wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6

Total questions: 88

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.
Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?
a)
Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
b)
Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nướ
c)
Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
d)
Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
2.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa
a)
nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lượ
b)
giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.
c)
giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.
d)
giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
3.
Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc
a)
du nhập nền sản xuất công nghiệp.
b)
gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
c)
thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hó
d)
các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
4.
Câu 44: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
a)
Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
b)
Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
c)
Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
d)
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
5.
Câu 45: Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
a)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quố
d)
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
6.
Câu 46: Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
a)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quố
d)
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
7.
Câu 47: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?
a)
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
b)
Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
c)
Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
d)
Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
8.
Câu 48: Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu
a)
lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩ
b)
tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
c)
đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
d)
cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
9.
Câu 49: Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?
a)
Việt Nam.
b)
Thái Lan.
c)
Xin-ga-po.
d)
In-đô-nê-xi-
10.
Câu 50: Xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh là giai đoạn nào?
a)
1945-1975.
b)
1920-1945.
c)
Cuối thế kỉ XIX đến năm 1920.
d)
1945-1955.
11.
Câu 51: Khởi đầu cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc là giai đoạn nào?
a)
1945-1975.
b)
1920-1945.
c)
Cuối thế kỉ XIX đến năm 1920.
d)
1945-1955.
12.
Câu 52: Ở Philippines, cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha bùng nổ từ năm nào và kéo dài trong bao lâu?
a)
1470, kéo dài hơn 4 thế kỉ.
b)
1496, kéo dài gần 4 thế kỉ.
c)
1521, kéo dài hơn 3 thế kỉ.
d)
1643, kéo dài hơn 100 năm.
13.
Câu 53: Giai cấp vô sản bắt đầu bước lên vũ đài chính trị trong khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn nào
a)
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920.
b)
1920 – 1945.
c)
1945 – 1954.
d)
1954 – 1975.
14.
Câu 54: Đảng cộng sản được thành lập ở nước nào vào năm 1920?
a)
Indonesi
b)
Việt Nam.
c)
Malaysi
d)
Thái Lan.
15.
Câu 55: Nước nào tuyên bố độc lập trong năm 1945?
a)
Việt Nam.
b)
Indonesi
c)
Lào.
d)
Tất cả các đáp án trên.
16.
Câu 56: Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ:
a)
Brunei.
b)
Singapore.
c)
Myanmar.
d)
Lào.
17.
Câu 57: Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở:
a)
Indonesia và Malaysi
b)
Indonesia và Philippines.
c)
Malaysia và Brunei.
d)
Singapore.
18.
Câu 58: Sau khi cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Diponegoro (1825 – 1830) kết thúc, tình hình đấu tranh của Indonesia như thế nào?
a)
Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng khắp các đảo của nước này.
b)
Phong trào đấu tranh suy giảm, không còn gây được khó khăn gì thực dân nữ
c)
Phong trào đấu tranh trở thành xung đột vũ trang của nhiều thế lực: giữa người dân Indonesia với thực dân, giữa người dân với nhau, giữa các nước thực dân với nhau.
d)
Tất cả các đáp án trên.
19.
Câu 59: Sau khi hoàn thành quá trình xâm lược Miến Điện, thực dân Anh phải tiếp tục đối phó với:
a)
Nhiều thiên tai và biến cố, khiến cho thực dân Anh không thu được nhiều kết quả như mong muốn.
b)
Sự tranh giành ảnh hưởng của Pháp.
c)
Cuộc chiến tranh du kích kéo dài hơn 10 năm sau.
d)
Tất cả các đáp án trên.
20.
Câu 60: Thực dân Pháp đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam từ năm nào?
a)
1858.
b)
1869.
c)
1884.
d)
1911.
21.
Câu 61: Đâu không phải một cuộc khởi nghĩa ở Campuchia?
a)
Cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Sivotha (1861 – 1892).
b)
Cuộc khởi nghĩa của Acha Soa (1863 – 1866).
c)
Cuộc khởi nghĩa của Pucombo (1866 – 1867).
d)
Cuộc khởi nghĩa của Jose Rizal (1895 – 1899).
22.
Câu 62: Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là giai đoạn chuyển tiếp từ:
a)
Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộ
b)
Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh chống xâm lượ
c)
Đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
d)
Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
23.
Câu 63: Để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á như Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore đã tiến hành:
a)
Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩ
b)
Đấu tranh chống sự kìm hãm kinh tế của các nước phương Tây.
c)
Chiến lược công nghiệp hoá từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX.
d)
Chiến lược dịch vụ hoá từ những năm 70 của thế kỉ XX.
24.
Câu 64: Ở Miến Điện, thực dân Anh đã gặp khó khăn như thế nào mới chiếm được nước này?
a)
Phải trải qua 3 cuộc chiến tranh kéo dài hơn 60 năm (1821 – 1885).
b)
Phải đối mặt với một triều đình có nhiều người yêu nước và quân đội hùng mạnh.
c)
Không thích ứng được với thời tiết khắc nghiệt khác hoàn toàn với chính quố
d)
Đáp án khá
25.
Câu 65: Ở Việt Nam, từ năm 1858, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch gì của thực dân Pháp?
a)
Đánh chậm, kiểm soát kĩ.
b)
Đánh nhanh, thắng nhanh.
c)
Biến Đông Dương thành tân thế giới.
d)
Cả B và
26.
Câu 66: Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920, phong trào đấu trào theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng:
a)
Phong trào theo xu hướng cộng sản.
b)
Phong trào theo xu hướng tư sản.
c)
Phong trào theo xu hướng hợp tác cùng phát triển.
d)
Tất cả các đáp án trên.
27.
Câu 67: Thực dân Pháp phải mất bao nhiêu năm mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam?
a)
26 năm.
b)
27 năm.
c)
28 năm.
d)
29 năm.
28.
Câu 68: Bru-nây tuyên bố độc lập vào năm nào?
a)
1984.
b)
1897.
c)
1887.
d)
1985.
29.
Câu 69: Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập là giai đoạn nào?
a)
1945-1975.
b)
1920-1945.
c)
Cuối thế kỉ XIX đến năm 1920.
d)
1945-1955.
30.
Câu 70: Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX?
a)
Philíppin, Brunây, Xingapo.
b)
Việt Nam, Lào, Campuchi
c)
Xiêm (Thái Lan), Inđônêxi
d)
Malaixia, Miến Điện (Mianma).
31.
Câu 71: Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của
a)
Thực dân Anh.
b)
Thực dân Pháp.
c)
Thực dân Hà Lan.
d)
Thực dân Tây Ban Nh
32.
Câu 72: Sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Campuchia năm 1863?
a)
Thực dân Pháp buộc Campuchia phải chấp nhận quyền bảo hộ của chúng.
b)
Chính phue Campuchia kí hiệp ước thừa nhận trở thành thuộc địa của Pháp.
c)
Cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Sivôtha bùng nổ mạnh mẽ, lan rộng khắp cả nướ
d)
Cuộc khởi nghĩa của Acha Xoa phát triển mạnh mẽ ở vùng biên giới giáp Việt Nam.
33.
Câu 73: Ông vua nào ở Campuchia buộc phải chấp nhận quyền bảo hộ của thực dân Pháp?
a)
Sivôth
b)
Xihanú
c)
Nôrôđôm.
d)
Pucômbô.
34.
Câu 74: Sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Campuchia năm 1884?
a)
Thực dân Pháp buộc Campuchia phải chấp nhận quyền bảo hộ của chúng.
b)
Chính phủ Campuchia kí hiệp ước thừa nhận trở thành thuộc địa của Pháp.
c)
Cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Sivôtha bùng nổ mạnh mẽ, lan rộng khắp cả nướ
d)
Cuộc khởi nghĩa của Acha Xoa phát triển mạnh mẽ ở vùng biên giới giáp Việt Nam.
35.
Câu 75: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nhiều cuộc khởi nghĩa ở Campuchia bùng nổ cuối thế kỉ XIX là do
a)
Chính sách thống trị, bóc lột hà khắc của thực dân Pháp.
b)
Giai cấp phong kiến câu kết với thực dân Pháp.
c)
Ách áp bức bóc lột nặng nề của chế độ phong kiến.
d)
Nhân dân bất bình trước thái độ nhu nhược của hoàng tộ
36.
Câu 76: Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp ở Campuchia trong những năm 1861 – 1892 là
a)
Acha Xo
b)
Pucômbô.
c)
Commađam.
d)
Sivôth
37.
Câu 77: Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống hực dân Pháp rong những năm 1863 – 1866 do ai lãnh đạo?
a)
Acha Xo
b)
Pucômbô.
c)
Commađam.
d)
Sivôth
38.
Câu 78: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Sivôtha chống thực dân Pháp ở Campuchia là
a)
Ách áp bức bóc lột của chế độ phong kiến.
b)
Giai cấp phong kiến câu kết với thực dân Pháp đàn áp nhân dân.
c)
Thái độ nhu nhược của triều đình đối với quân Xiêm.
d)
Ách thống trị của thực dân Pháp gây nên nỗi bất bình trong hoàng tộc và các tầng lớp nhân dân.
39.
Câu 79: Năm 1893, sự kiện nào đã diễn ra lien quan đến vận mệnh của nước Lào?
a)
Chính phủ Xiêm kí hiệp ước thừa nhận quyền cai trị của Pháp ở Lào.
b)
Các đoàn hám hiểm của Pháp bắt đầu xâm nhập nước Lào.
c)
Nghĩa quân của Phacađuốc giải phóng được tỉnh Xavannakhét.
d)
Nghĩa quân Phacađuốc quyết định lập căn cứ tại tỉnh Xavannakhét.
40.
Câu 80: Kết quả lớn nhất mà cuộc khởi nghĩa Phacađuốc ở Lào mang lại là
a)
Giải phóng Luông Phabang và mở rộng hoạt động sang cả vùng biên giới Việt – Lào.
b)
Giải phóng Uđông và mở rộng hoạt động sang cả vùng biên giới Việt – Lào.
c)
Giải phóng cao nguyên Bôlôven và mở rộng hoạt động sang cả vùng biên giới Việt – Lào.
d)
Giải phóng Xavannakhét và mở rộng hoạt dộng sang cả vùng biên giới Việt - Lào.
41.
Câu 81: Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự thất bại của các cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
a)
Mang tính tự phát.
b)
Lực lượng quân Pháp ở Đông Dương rất mạnh, đủ sức đàn áp phong trào.
c)
Thiếu đường lối đúng đắn và thiếu tổ chức mạnh.
d)
Chưa có sự đoàn kết, phối hợp đấu tranh.
42.
Câu 82: Từ thời vua Môngkút (Rama IV, trị vì từ năm 1851 đến năm 1868), nước Xiêm (Thái Lan) đã thực hiện chủ trương gì để phát riển đất nước?
a)
Kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài.
b)
Mở cửa buôn bán với bên ngoài.
c)
Kêu gọi sự ủng hộ của Pháp.
d)
Ban bố các đạo luật nhằm phát triển kinh tế.
43.
Câu 83: Triều đại tạo nên bộ mặt mới, phát triển nước Xiêm theo hướng tư bản chủ nghĩa là
a)
Ram
b)
Rama IV.
c)
Rama V.
d)
Chulalongcon.
44.
Câu 84: Năm 1887, đường xe điện được xây dựng sớm nhất Đông Nam Á tại nước nào?
a)
Lào.
b)
Việt Nam.
c)
Myanm
d)
Xiêm (Thái Lan).
45.
Câu 85: Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu từ
a)
Các nước phương Đông.
b)
Các nước phương Tây.
c)
Nhật Bản.
d)
Trung Quố
46.
Câu 86: Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì
a)
Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
b)
Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn.
c)
Tiến hành cải cách để phát triển nguồn lực đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
d)
Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.
47.
Câu 87: Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện ở việc
a)
Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nướ
b)
Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.
c)
Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bỉnh đằng với các đế quốc Anh, Pháp.
d)
Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đấ nước để phát triển
48.
Câu 88: Chính sách ngoại giao đã đưa đến hậu quả gì cho nước Xiêm?
a)
Đất nước chịu nhiều lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh và Pháp.
b)
Đất nước bị các nước Anh, Pháp chia cắt, thống trị.
c)
Đất nước chịu nhiều áp lực từ các nước lớn.
d)
Đất nước thường xuyên lâm vào tình trạng khủng hoảng, bất ổn
49.
Câu 1: Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XVI, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan bùng nổ mạnh mẽ, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của
a)
Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
Hoàng thân Si-vô-th
c)
Đa-ga-hô.
d)
A-cha-xo
50.
Câu 2: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Phi-líp-pin diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của
a)
Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
Hoàng thân Si-vô-th
c)
Đa-ga-hô.
d)
A-cha-xo
51.
Câu 3: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
thực dân Anh.
b)
thực dân Pháp.
c)
thực dân Tây Ban Nh
d)
thực dân Hà Lan.
52.
Câu 4: Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của thực dân Pháp lag: khởi nghĩa của
a)
Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
Hoàng thân Si-vô-th
c)
Đa-ga-hô.
d)
A-cha-xo
53.
Câu 5: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
thực dân Anh.
b)
thực dân Pháp.
c)
thực dân Tây Ban Nh
d)
thực dân Hà Lan.
54.
Câu 6: Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất
a)
30 năm.
b)
28 năm.
c)
26 năm.
d)
24 năm.
55.
Câu 7: Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là
a)
quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.
b)
quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.
c)
triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
d)
Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
56.
Câu 8: Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về
a)
mục đích đấu tranh.
b)
thời điểm diễn r
c)
hình thức đấu tranh.
d)
lực lượng lãnh đạo.
57.
Câu 9: Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?
a)
Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
b)
Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
c)
Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nướ
d)
Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
58.
Câu 10: Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở
a)
Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.
b)
Thái Lan, Việt Nam, Lào.
c)
In-đô-nê-xi- Mi-an-ma, Phi-líp-pin.
d)
Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.
59.
Câu 11: Trong những năm 1920 - 1939, nhân dân các dân tộc Đông Nam Á tiếp tục cuộc đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây với hai hình thức là
a)
bãi công và cải cách ôn hò
b)
biểu tình và tổng bãi công chính trị.
c)
bất bạo động và bất hợp tá
d)
cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang.
60.
Câu 12: Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á trong những năm 1940 - 1945 là
a)
chống thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộ
b)
đánh Pháp, đuổi Nhật, lật đổ chế độ phong kiến.
c)
chống ách cai trị và xâm lược của quân phiệt Nhật.
d)
chống phong kiến tay sai, giành ruộng đất cho dân cày.
61.
Câu 13: Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực ngoại xâm nào?
a)
Thực dân Pháp và thực dân Anh.
b)
Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.
c)
Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
d)
Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nh
62.
Câu 14: Nội dung nào sau đât không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
a)
Tranh chấp biên giới.
b)
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
c)
Tranh chấp lãnh thổ.
d)
Gắn kết khu vực và thế giới.
63.
Câu 15: Chính sách cai trị nào của thực dân phương Tây được coi là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ giữa các cộng đồng dân cư ở Đông Nam Á?
a)
“Đồng hóa văn hóa”.
b)
“Cưỡng ép trồng trọt”.
c)
“Chia để trị”.
d)
“Ngu dân”.
64.
Câu 16: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa
a)
nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lượ
b)
giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.
c)
giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.
d)
giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
65.
Câu 17: Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc
a)
du nhập nền sản xuất công nghiệp.
b)
gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
c)
thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hó
d)
các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
66.
Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
a)
Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
b)
Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
c)
Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
d)
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
67.
Câu 19: Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
a)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quố
d)
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
68.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?
a)
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
b)
Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
c)
Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
d)
Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
69.
Câu 21: Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, Chính phủ Bru-nây thi hành chính sách
a)
phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩ
b)
cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.
c)
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
d)
đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
70.
Câu 22: Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu
a)
lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩ
b)
tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
c)
đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
d)
cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
71.
Câu 23: Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
a)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quố
d)
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
72.
Câu 24: Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?
a)
Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
b)
Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nướ
c)
Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
d)
Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
73.
Câu 25: Ở In-đô-nê-xi-a, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô đã
a)
thất bại, In-đô-nê-xi-a trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan.
b)
thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, giành độc lập.
c)
thất bại, nhưng gây tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân.
d)
thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Hà Lan, giành độc lập.
74.
Câu 26: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc khởi nghĩa nào sau đây?
a)
Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).
b)
Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).
c)
Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).
d)
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).
75.
Câu 27: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
thực dân Anh.
b)
thực dân Pháp.
c)
thực dân Tây Ban Nh
d)
thực dân Hà Lan.
76.
Câu 28: Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?
a)
Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
b)
Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
c)
Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
d)
Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
77.
Câu 29: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?
a)
Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.
b)
Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương.
c)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến.
d)
Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây.
78.
Câu 30: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
a)
Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
b)
Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hó
c)
Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
d)
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
79.
Câu 31: Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của thực dân Pháp lag: khởi nghĩa của
a)
Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
Hoàng thân Si-vô-th
c)
Đa-ga-hô.
d)
A-cha-xo
80.
Câu 32: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
thực dân Anh.
b)
thực dân Pháp.
c)
thực dân Tây Ban Nh
d)
thực dân Hà Lan.
81.
Câu 33: Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất
a)
30 năm.
b)
28 năm.
c)
26 năm.
d)
24 năm.
82.
Câu 34: Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là
a)
quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.
b)
quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.
c)
triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
d)
Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
83.
Câu 35: Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?
a)
Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
b)
Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
c)
Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nướ
d)
Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
84.
Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở
a)
Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.
b)
Thái Lan, Việt Nam, Lào.
c)
In-đô-nê-xi- Mi-an-ma, Phi-líp-pin.
d)
Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.
85.
Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philíppin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã
a)
mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộ
b)
mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộ
c)
khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.
d)
khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.
86.
Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực ngoại xâm nào?
a)
Thực dân Pháp và thực dân Anh.
b)
Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.
c)
Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
d)
Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nh
87.
Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là
a)
các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộ
b)
tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
d)
thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.
88.
Nội dung nào sau đât không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
a)
Tranh chấp biên giới.
b)
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
c)
Tranh chấp lãnh thổ.
d)
Gắn kết khu vực và thế giới.