wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Về Chủ Nghĩa Xã Hội

Total questions: 83

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

2.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

3.

Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở

a)

Ma Cao.

b)

Thượng Hải.

c)

Đài Loan.

d)

Nội Mông.

4.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

5.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

6.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

7.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

8.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

9.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

10.

Trước năm 1945, nước duy nhất trên thế giới theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Nga

d)

Cuba

11.

Từ năm 1991 đến nay, Nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

12.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Cu-ba

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

13.

Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mĩ Latinh?

a)

Iran

b)

Irắc

c)

Cuba

d)

Thổ Nhĩ Kì

14.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

15.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Inđônêxia

c)

Thái Lan

d)

Philippin

16.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Braxin

b)

Áchentina

c)

Cuba

d)

Mêhicô

17.

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

1917 - 1991

b)

1918 - 1991

c)

1920 - 1991

d)

1922 - 1991

18.

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ vào mốc thời gian nào sau đây?

a)

Năm 1989

b)

Năm 1990

c)

Năm 1991

d)

Năm 1992

19.

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô sụp đổ hoàn toàn trong khoảng thời gian nào?

a)

1986 - 1989

b)

1991- 1993

c)

1989 - 1991

d)

1989 - 1993

20.

Từ năm 1991, Mĩ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?

a)

Inđônêxia

b)

Philipin

c)

Ấn Độ

d)

Cuba

21.

Từ năm 1991, Mĩ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?

a)

Inđônêxia.

b)

Philipin.

c)

Ấn Độ.

d)

Cuba.

22.

Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu và Liên Xô lâm vào tình trạng

a)

Sụp đổ hoàn toàn.

b)

Bước đầu khủng hoảng.

c)

Khủng hoảng trầm trọng.

d)

Bị các nước đế quốc xâu xé.

23.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động thế nào tới phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á?

a)

Thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ.

b)

Thúc đẩy phong trào giành thắng lợi.

c)

Khiến phong trào suy yếu.

d)

Khiến phong trào khủng hoảng.

24.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ?

a)

Sự sụp đổ của bức tường Béc-lin (9/11/1989).

b)

Các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ chủ nghĩa xã hội (từ 1989).

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập được thành lập (8/12/1991).

d)

Gioóc-ba-chốp từ chức tổng thống (25/12/1991)

25.

Sự kiện đưa đất nước Việt Nam ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội và tình trạng kém phát triển là

a)

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986.

b)

Cuộc Cách mạng Tháng Tám thành công năm 1945

c)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954

d)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975

26.

Từ năm 1991, ở Châu Á các nước kiên định đi theo chế độ Xã hội chủ nghĩa bao gồm

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan

b)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Thái Lan.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào.

27.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Xóa đói giảm nghèo.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

28.

Đâu không phải là những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân mà các nước Đông Âu đã hoàn thành trong giai đoạn 1945 – 1949?

a)

tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy của tư bản.

b)

 thực hiện các quyền tự do dân chủ, tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

ban hành các văn bản công nhận các quyền tự do dân chủ.

d)

công nghiệp hoá, điện khí hoá, hiện đại hoá đất nước.

29.

Đâu không phải là những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân mà các nước Đông Âu đã hoàn thành trong giai đoạn 1945 - 1949?

a)

tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy của tư bản.

b)

thực hiện các quyền tự do dân chủ, tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

ban hành các văn bản công nhận các quyền tự do dân chủ.

d)

công nghiệp hoá, điện khí hoá, hiện đại hoá đất nước.

30.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

31.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

32.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

33.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

34.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm p

35.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

36.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

37.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

38.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hồng".

40.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

42.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ.

b)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Chưa khai thác tốt thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật.

43.

Đâu không phải là nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ.

b)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Sự xuất hiện và phát triển của xu thế toàn cầu hoá.

44.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á sau Chiến tranh thế giới 2 được đánh dấu bằng những cuộc cách mạng thắng lợi tiêu biểu nào?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Mông Cổ.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Ấn Độ.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Triều Tiên.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Thái Lan.

45.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là

a)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953).

b)

Phong trào không liên kết.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam (1954 - 1975).

46.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, lan sang châu Á, tới Mỹ Latinh.

b)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trở thành đối trọng của chủ nghĩa tư bản.

c)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

d)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Úc.

47.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại trong những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Sự tan rã của Hội đồng tương trợ Kinh tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước VACSAVA.

b)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

48.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ sự lớn mạnh của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới đầu thập niên 1960 là

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc.

b)

Làm sụp đổ hệ thống các nước đế quốc trên thế giới.

c)

Có ảnh hưởng quan trọng trong giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu

d)

Có ảnh hưởng quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế

49.

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

thiếu dân chủ và công bằng trong xã hội.

c)

cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

50.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

52.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là

a)

chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

b)

xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp.

c)

hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước.

d)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.

53.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do?

a)

Chậm tiến hành công cuộc cải tổ nền kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài

54.

Nguyên nhân chủ quan khiến chế độ chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô vào những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.

b)

sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa.

c)

chính sách bao vây, cấm vận của Mĩ.

d)

gặp nhiều sai lầm khi cải tổ đất nước.

55.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

b)

Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

c)

Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

d)

Vẫn trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

56.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

tham gia tổ chức ASEAN.

d)

thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

57.

Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản.

b)

tận dụng các yêu tố bên ngoài để phát triển.

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

58.

Ý nào sau đây không phải là đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Tích cực, tiến bộ.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

61.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

62.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

63.

Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

ra sức thực hiện "giấc mơ Trung Hoa", âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

65.

Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Tinh thần "tự lực tự cường" trong xây dựng đất nước.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

66.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.

b)

Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

c)

Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.

67.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

68.

Nhận định nào sau đây là không đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa chưa phù hợp với thực tiễn của các nước.

b)

Sự chủ quan, máy móc của lãnh đạo các nước trong quá trình xây dựng đất nước.

c)

Là sự cáo chung cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Một phần do sự phá hoại của các lực lượng thù địch bên trong và ngoài nước.

69.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Không có tác động gì, vì đó là quy luật của lịch sử.

b)

Là tổn thất to lớn của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Là nhân tố thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.

d)

Là thành quả đấu tranh kiên cường bền bỉ của phong trào cách mạng thế giới.

70.

Nội dung nào sau đây là điểm chung trong cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc, cuộc cải tổ ở Liên Xô và công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

a)

kiên định dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

thực hiện đa nguyên chính trị, đa Đảng lãnh đạo.

c)

thừa nhận sự lãnh đạo của nhiều đảng phái đối lập.

d)

tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng nặng nề.

71.

Anh (chị) có nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa là tất yếu, sớm muộn gì cũng sẽ diễn ra.

b)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, chưa khoa học.

c)

Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới

72.

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, toàn diện của Đảng Cộng sản.

b)

Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo để hạn chế tác động của bên ngoài.

c)

Thực hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ từ chính trị đến xã hội.

d)

Tập trung thực hiện cải cách triệt để về kinh tế, chính trị, văn hóa.

73.

Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

74.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

75.

Một trong những bài học king nghiệm rút ra từ những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc và Việt Nam là

a)

tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

c)

lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

d)

mua bằng phát minh sáng chế khoa học kĩ thuật.

76.

Từ thành công của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch.

b)

Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc.

c)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kĩ thuật.

77.

Nhận định nào sau đây là đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1989 - 1991).

a)

Là sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học.

c)

Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội là một mô hình không lý tưởng.

d)

Đặt dấu chấm hết đối với chủ nghĩa Mác-Lênin sau hơn 150 năm tồn tại

78.

Chủ nghĩa xã hội phát triển, trở thành đối trọng với hệ thống chủ nghĩa tư bản đã

a)

tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc (trong đó có Việt Nam).

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào vì dân chủ thế giới (trong đó có Việt Nam).

c)

thiết lập mối quan hệ đồng minh, tương trợ với chủ nghĩa tư bản.

d)

thiết lập mối quan hệ hữu nghị tương trợ với chủ nghĩa tư bản

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Khi Chiến tranh nổ ra, các nước Đông Âu đã bị phát xít Đức, Italia xâm lược, chiếm đóng. Trong thời gian đó, đại bộ phận giai cấp tư sản và các đảng phái chính trị của chúng đã thoả hiệp, đầu hàng và làm tay sai cho bọn phát xít chống lại nhân dân. Một bộ phận khác sống lưu vong ở nước ngoài, dựa vào Anh, Mĩ để tập hợp lực lượng chống lại. Chỉ có các Đảng Cộng sản là kiên định đứng ra lãnh đạo cuộc kháng chiến chống phát xít. Khoảng trong năm 1944-1945, khi Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít qua vùng Đông Âu, nhân dân và lực lưỡng vũ trang các nước này đã kịp thời nổi dậy phối hợp tiêu diệt bọn phát xít, khởi nghĩa giành chính quyền và lập các nhà nước dân chủ nhân dân”.

(Nguồn: Lịch sử thế giới hiện đại, quyển 1, Đỗ Thanh Bình (Cb), Nxb Đại học sư phạm, tr 93-94)

a)

Các nước Đông Âu bị phát xít chiếm đóng trong Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Các lực lượng chính trị ở Đông Âu đoàn kết cao độ trong cuộc đấu tranh chống phát xít

c)

Sự có mặt của Hồng quân Liên Xô không tác động tới việc các nước Đông Âu giải phóng đất nước

d)

Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đưa chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới, đối trọng với chủ nghĩa tư bản

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Stalin buộc mọi người phải thừa nhận quyền lực và vai trò của ông. Các công dân Liên Xô khi chỉ trích hoặc nói xấu chính phủ đều bị xử phạt. Mọi người đều lo sợ lực lượng cảnh sát mật, những người sẽ gọi cửa vào lúc nửa đêm và bắt đi bất cứ ai có biểu hiện phản kháng lại Stalin dù là nhỏ nhất. Hàng xóm theo dõi lẫn nhau, thậm chí trẻ em cũng tố cáo cha mẹ. Pavlik Morozov – một cậu bé 14 tuổi đã thông báo cho cảnh sát mật rằng cha của cậu đã chỉ trích Stalin. Cha của cậu bị đưa đến trại lao động và ngay sau đó Pavlik bị chính các thành viên trong gia đình cậu ấy sát hại”.

(Nguồn: Jamie Byromm, Christine, Michael Gorman, Tư duy thông qua Lịch sử - Những bộ óc thời đại – Thế giới thế kỉ XX, Nxb Longman, 2012, trang 105 – 107)

a)

Tư liệu phản ánh tệ sùng bái cá nhân quá mức trong nền chính trị Liên Xô, không ai được phép nói xấu Stalin

b)

Tệ sùng bái cá nhân không khiến những người thân trong gia đình tố giác lẫn nhau.

c)

Tệ sùng bái cá nhân không phải là nhân tố khiến Liên Xô khủng hoảng, sụp đổ.

d)

Tệ sùng bái cá nhân cũng tồn tại ở một số nước xã hội chủ nghĩa, ví dụ như Trung Quốc với cuộc đại cách mạng văn hoá vô sản (1966 – 1976).

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tôi cho rằng tình hình quốc tế hiện nay đã bước sang một bước ngoặt mới. Trên thế giới hiện nay có hai loại gió là gió Đông và gió Tây. Người Trung Quốc có câu: “Gió Đông thắng gió Tây hoặc gió Tây thắng gió Đông”. Tôi tin rằng đặc điểm của tình hình ngày nay là Gió Đông đang thắng Gió Tây. Điều đó có nghĩa là, các lực lượng của Chủ nghĩa Xã hội đã trở nên vượt trội hoàn toàn so với các lực lượng của chủ nghĩa Đế quốc”.

(Trích Bài phát biểu của Mao Trạch Đông tại Đại hội Đảng Cộng sản và Công nhân Mátxcơva - ngày 18-11-1957).

a)

Trong đoạn tư liệu, Gió Đông có nghĩa là chủ nghĩa tư bản, Gió Tây là chủ nghĩa xã hội.

b)

 Đoạn tư liệu phản ánh nội dung cuối thập niên 1950 chủ nghĩa đế quốc đang thắng chủ nghĩa xã hội

c)

 Sự lớn mạnh của chủ nghĩa xã hội so với chủ nghĩa đế quốc tạo ra bước ngoặt mới trong quan hệ quốc tế.

d)

Sự lớn mạnh của chủ nghĩa xã hội tác động to lớn tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trong đó có Việt Nam

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1928, Stalin bắt đầu sử dụng sức mạnh của nhà nước để chuyển đổi Liên bang Xô viết. Chính phủ điều hành hoạt động của tất cả các doanh nghiệp chính. Một loạt các Kế hoạch 5 năm đặt ra các mục tiêu cho tất cả các ngành công nghiệp nòng cốt. Các trang trại nhỏ được sáp nhập thành các tập thể quốc doanh khổng lồ phải phát triển theo đúng những gì chính phủ yêu cầu. Vì tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, Liên Xô bị thiếu hụt trầm trọng các mặt hàng tiêu dùng. Bất chấp những tổn thất trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô vẫn tiếp tục xây dựng nền công nghiệp nặng của mình. Cho đến khoảng năm 1960, sản xuất trong nông nghiệp và công nghiệp bắt đầu giảm”.

(Jamie Byromm, Christine, Michael Gorman, Tư duy thông qua Lịch sử - Những bộ óc thời đại – Thế giới thế kỉ XX, Nxb Longman, 2012, trang 105 – 107)

a)

Liên Xô tập trung vào các ngành công nghiệp nhẹ

b)

 Kinh tế Xã hội chủ nghĩa mà Liên Xô xây dựng là nền kinh tế kế hoạch, tập trung.

c)

Những mặt trái của nền kinh tế kế hoạch, tập trung không phải là một trong những nguyên nhân khiến Liên Xô khủng hoảng, sụp đổ sau này

d)

Cuộc cải cách của Trung Quốc (1978), Đổi mới của Việt Nam (1986) đã xoá bỏ nền kinh tế kế hoạch học tập theo Liên Xô trước đó

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Bài phát biểu của Nikita Khruschchev trước Đại hội giáo viên tại Moscow (9/ 7/1960)

“Mọi người đều thấy rõ rằng sự phong tỏa kinh tế của Mỹ có thể là khúc dạo đầu cho sự can thiệp chống lại Cuba.  Về phần mình, chúng tôi sẽ làm mọi việc để ủng hộ Cuba và lãnh tụ dân tộc Fidel Castro. Các quốc gia xã hội chủ nghĩa và tất cả các dân tộc đấu tranh cho hòa bình sẽ ủng hộ nhân dân Cuba trong cuộc đấu tranh chính nghĩa của họ và sẽ không ai thành công trong việc nô dịch nhân dân Cuba. Cần lưu ý rằng Hoa Kỳ hiện nay không còn cách xa Liên Xô như trước nữa. Nếu các lực lượng hiếu chiến trong Lầu Năm Góc dám can thiệp chống lại Cuba, họ sẽ được nhắc nhớ rằng, chúng ta có các tên lửa hạ cánh chính xác vào một mục tiêu hình vuông được xác định trước cách đó 13.000 km”. 

(Nguồn: Thông tấn Xô viết, số 4304 (11-7-1960), tr 28-29).

a)

Sau Cách mạng Cuba thành công, Mỹ không phong toả kinh tế Cubba.

b)

 Câu nói “Hoa Kỳ hiện nay không còn cách xa Liên Xô như trước nữa” nghĩa là Liên Xô và vũ khí của Liên Xô sẽ có mặt trên đất Cuba, chĩa thẳng sang Hoa Kỳ.

c)

Sự có mặt của Liên Xô trong khi Cuba căng thẳng với Mỹ không phải là nhân tố thúc đẩy Cuba lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

 Việc Cuba lựa chọn đi theo chủ nghĩa xã hội mở rộng hệ thống chủ nghĩa xã hội sang Mỹ Latinh, tác động tích cực tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới.