wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG SỬ 11 GIỮA HK2

Total questions: 84

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành
a)
cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.
b)
xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.
c)
buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.
d)
ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.
2.
Câu 2. Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại
a)
nhà Lê sơ.
b)
nhà Nguyễn.
c)
nhà Hồ.
d)
nhà Lý.
3.
Câu 3. Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã tiếp tục
a)
tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.
b)
tổ chức kháng chiến chống quân Thanh
c)
mở rộng lãnh thổ về phía Nam.
d)
tiến hành cuộc cải cách sâu rộng.
4.
Câu 4: Tình trạng nào sau đây thể hiện sự suy yếu về chính trị của nhà Trần nửa sau thế kỉ XIV?
a)
Tầng lớp quý tộc suy thoái, xuất hiện các cuộc khởi nghĩa của nô lệ
b)
Chính quyền địa phương khủng hoảng; hạn hán, mất mùa diễn ra thường xuyên
c)
Quan hệ với Chăm – pa và nhà Minh căng thẳng, mất mùa diễn ra thường xuyên
d)
Triều chính bị gian thần lũng đoạn, việc nước không còn được quan tâm
5.
Câu 5. Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
a)
Văn hoá - giáo dục.
b)
Chính trị - quân sự.
c)
Kinh tế - xã hội.
d)
Thể thao - du lịch.
6.
Câu 6. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
b)
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
c)
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
d)
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
7.
Câu 7. Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
a)
cho phát hành tiền giấy.
b)
ban hành chính sách hạn điền.
c)
cải cách chế độ giáo dục.
d)
thống nhất đơn vị đo lường.
8.
Câu 8. Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
a)
phép hạn gia nô.
b)
chính sách hạn điền.
c)
chính sách quân điền.
d)
bình quân gia nô.
9.
Câu 9. Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
a)
kinh tế.
b)
văn hoá.
c)
quân sự.
d)
xã hội.
10.
Câu 10. Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
a)
kinh tế, xã hội.
b)
văn hoá, giáo dục.
c)
chính trị, quân sự.
d)
hành chính, pháp luật.
11.
Câu 11. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
a)
Phật giáo.
b)
Đạo giáo.
c)
Nho giáo.
d)
Thiên chúa giáo.
12.
Câu 12. Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
a)
Chữ Nôm.
b)
Chữ Hán.
c)
Chữ Latinh.
d)
Chữ Quốc ngữ.
13.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?
a)
Đất nước bị quân Minh xâm lược, đô hộ và bóc lột về kinh tế
b)
Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc.
c)
Chiến tranh giữa các phe phái quyền lực đối lập diễn ra liên miên
d)
Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém.
14.
Câu 14. Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?
a)
Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.
b)
Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.
c)
Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.
d)
Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.
15.
Câu 15. Về văn hóa - giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?
a)
Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục.
b)
Chú trọng việc tổ chức các kì thi.
c)
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
d)
Mở trường học ở các lộ, phủ, châu.
16.
Câu 16. Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
a)
Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi.
b)
Thi hành chính sách thần phục nhà Minh.
c)
Tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
d)
Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp.
17.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
a)
Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước
b)
Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
c)
Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
d)
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.
18.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
a)
Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.
b)
Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.
c)
Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.
d)
Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.
19.
Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào sau đây trong lĩnh vực sở hữu ruộng đất?
a)
Giảm thiểu sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc
b)
Tăng cường sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quan lại
c)
Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân
d)
Khuyến khích sử hữu ruộng đất của địa chủ và tư nhân
20.
Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
a)
đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo
b)
Chủ trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo
c)
Khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo
d)
Hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo
21.
Nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực kinh tế?
a)
In và phát hành tiền giấy.
b)
Đặt thêm các đơn vị hành chính.
c)
Ban hành hình luật mới.
d)
Thải hồi những binh sĩ già yếu.
22.
Một trong những công trình kiến trúc cuối thế kỉ XIV bằng đá độc đáo bậc nhất của Việt Nam và thế giới, được UNESCO ghi danh là
a)
Luỹ Trường Dực.
b)
Luỹ Bán Bích.
c)
Thành Nhà Hồ.
d)
Kinh thành Huế.
23.
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
a)
Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
b)
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
c)
Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
d)
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
24.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
b)
Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên
c)
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
d)
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
25.
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
giáo dục.
c)
hành chính.
d)
văn hóa.
26.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
a)
Hình thư
b)
Quốc triều hình luật.
c)
Hình luật.
d)
Hoàng Việt luật lệ.
27.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
a)
Phật giáo
b)
Đạo giáo
c)
Nho giáo
d)
Thiên chúa giáo
28.
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
a)
Quân điền
b)
Hạn điền
c)
Hạn nô
d)
Lộc điền
29.
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
a)
Điền trang.
b)
Lộc điền.
c)
Quân điền.
d)
Hạn điền
30.
“Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?
a)
Quân đội
b)
Văn hóa
c)
Luật pháp
d)
Kinh tế
31.
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là
a)
Hà Nội.
b)
Phú Xuân.
c)
Quảng Nam.
d)
Tây Đô.
32.
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
a)
phủ, huyện/châu, xã.
b)
tỉnh/thành phố, huyện, xã
c)
lộ, trấn, phủ, huyện/châu
d)
tỉnh, phủ, huyện, làng.
33.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
a)
dòng dõi tôn thất
b)
tiến cử
c)
giáo dục – khoa cử
d)
đề cử
34.
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
a)
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
b)
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
c)
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
d)
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
35.
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
a)
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
b)
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
c)
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
d)
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
36.
“Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?
a)
Hình luật.
b)
Hình thư.
c)
Quốc triều hình luật.
d)
Hoàng Việt luật lệ.
37.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
a)
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
b)
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
c)
công cuộc thống nhất đất nước.
d)
khuyến khích phát triển ngoại thương.
38.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
a)
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
b)
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
c)
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
d)
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
39.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?
a)
Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa
b)
Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.
c)
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
d)
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
40.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
a)
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
b)
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
c)
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
d)
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
41.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
a)
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
b)
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
c)
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
d)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
42.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
a)
Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
b)
Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
c)
Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
d)
Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
43.
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
a)
Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
b)
Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ
c)
Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
d)
Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc
44.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
a)
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
b)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực
c)
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương
d)
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội
45.
Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
a)
Quân điền
b)
Hạn điền
c)
Hạn nô
d)
Lộc điền
46.
Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?
a)
Hành chính
b)
Giáo dục
c)
Kinh tế
d)
Ngoại giao
47.
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
a)
bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực
b)
khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
c)
hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
d)
tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan
48.
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm
a)
tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương
b)
đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học
c)
phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
d)
tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan
49.
Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?
a)
Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.
b)
Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.
c)
Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.
d)
Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.
50.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
a)
Gia Long.
b)
Minh Mạng.
c)
Tự Đức.
d)
Thiệu Trị.
51.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
b)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
c)
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
d)
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
52.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
a)
Tập trung quyền lực vào tay vua
b)
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
c)
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
d)
Khôi phục nền giáo dục Nho học
53.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
a)
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
b)
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
c)
Đô sát viện, Cơ mật viện
d)
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
54.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
a)
Kinh tế
b)
Văn hóa
c)
Quốc phóng
d)
Hành chính
55.
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
a)
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
b)
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
c)
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
d)
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
56.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
a)
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
b)
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
c)
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
d)
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
57.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
a)
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
b)
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
c)
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
d)
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
58.
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
b)
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
c)
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
d)
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
59.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
a)
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
b)
Lục bộ, Lục khoa
c)
Tổng đốc, Tuần phủ.
d)
Lục khoa, Lục tự
60.
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
a)
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
c)
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
d)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
61.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
a)
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
b)
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
c)
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
d)
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
62.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
a)
văn hóa.
b)
quân sự.
c)
giáo dục.
d)
luật pháp.
63.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
a)
tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
b)
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
c)
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
d)
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
64.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
b)
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
c)
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
d)
Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
65.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
b)
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
c)
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
d)
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
66.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
b)
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
c)
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
d)
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
67.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
a)
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
b)
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
c)
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
d)
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
68.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
b)
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
c)
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
d)
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
69.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?
a)
Nhà Nguyên
b)
Nhà Thanh
c)
Nhà Tống
d)
Nhà Đường
70.
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là
a)
cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh
b)
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương
c)
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt
d)
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước
71.
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
a)
thiết lập chế độ thổ quan
b)
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
c)
gả công chúa cho các tù trưởng
d)
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)
72.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
a)
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
b)
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
c)
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
d)
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
73.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
a)
Hàn lâm viện.
b)
Cơ mật viện.
c)
Nội các.
d)
Đô sát viện.
74.
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
a)
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản
b)
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
c)
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
d)
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
75.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.   

b)

13 đạo thừa tuyên và các phủ

c)

Bắc Thành, Gia Định thành

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

76.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thể có phải là chế độ bình trị đâu”.

                   (Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.112)

a)

Tiền giấy “Thông bảo hội sao” mà Hồ Quý Ly ban hành dễ bị làm giả và khó cất giữ.

b)

Việc sử dụng tiền giấy thay tiền đồng không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ.

c)

Đoạn trích phê phán việc thay tiền đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly.

d)

Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúc bấy giờ là dễ bị làm giả.

77.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.

(Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)

a)

Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực.

b)

Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ.

c)

Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn.

d)

Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..” 

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)

a)

Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ.

b)

Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại.

c)

Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.

d)

Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền.

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.

                                            (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử.

c)

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều.

d)

Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua.

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nội các là một cơ yếu, phải đặc cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tùy tùng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gần gụi đề phòng khi cần hỏi han. Những người sung vào chức đó thì lấy ở hàng quan Tam, Tứ phẩm trong các bộ, các viện, còn các thuộc viên thì lấy những người có chức hàm trong Viện hàn lâm sung vào, các bậc thì ở dưới Lục bộ. Phàm những sắc, chiếu, sớ tấu, sách vở, ghi chép, hoặc xem xét giấy tờ, đều thuộc tòa Nội các cả; những viên chức đó đều tùy theo công việc nặng nhẹ, nhiều ít, chước lượng mà chia ra từng tào để cho có chuyên trách”.

               (Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004)

a)

Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng.

b)

Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ

c)

Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớ tấu…

d)

Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác.

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (phụ trách một tỉnh lớn và một tỉnh nhỏ liền kề) hoặc Tuần phủ (phụ trách một tỉnh nhỏ). Hai cơ quan giúp việc cho Tổng đốc và Tuần phủ là Bố chính ty (do Bố chính sứ đứng đầu) và Án sát ty (do Án sát sứ đứng đầu). Bố chính ty phụ trách thuế khóa, đinh điền, hộ tịch. Án sát ty phụ trách hình án.

a)

Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.

b)

Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nước ta ra thành các tỉnh.

c)

Dưới thời vua Minh Mạng, Bố chính ty và Án sát ty là hai cơ quan giúp việc cho người đứng đầu cấp tỉnh.

d)

Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc.

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..” 

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)

a)

Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ.

b)

Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại.

c)

Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.

d)

Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.

(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)

a)

Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương

b)

Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua

c)

Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều

d)

Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương

84.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan,…. Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.203, 204)

a)

Trong cải cách của mình, Hồ Quý Ly đã cho điều chỉnh thế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu

b)

Nội dung cải cách trên đã hạn chế đáng kể sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân

c)

Thể lệ thu thuế trong cải cách của Hồ Quý Ly được chia theo các hạng đất chứ không cào bằng như trước

d)

Chính sách thu thuế của Hồ Quý Ly thể hiện sự nhân đạo và tiến bộ với một số đối tượng đặc biệt khó khăn trong xã hội