NEW
Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Câu 2: Đặc điếm nào dưới đây không phải là đặc điếm của mã di truyền?
A. Tính phổ biến.
B. Tính đặc hiệu
C. Tính thoái hoá
D. Tính bán bảo tồn.
Nguyên tắc bổ sung là
A. Sự bắt cặp A với T hoặc U bằng 2 liên kết hidro, bắt cặp giữa G với X bằng 3 liên kết hidro
B. Sự bắt cặp giữa 2 nucleotit
D. Nguyên tắc cặp đôi giữa các bazo nito, trong đó 1 bazo lớn bắt cặp với 1 bazo bé.
Câu 3: Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
b. có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba.
c. có nhiều bộ hai mã hoá đồng thời nhiều axit amin.
A. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin
Câu 6: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A với T; giữa T với A; giữa G với X và giữa G với X được thể hiện trong bao nhiêu cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
I. Phân tử ADN mạch kép. II. Quá trình phiên mã.
Phân tử mARN. IV. Quá trình dịch mã mã.
V. Phân tử tARN. VI. Quá trình tái bản ADN.
2
3
4
5
Câu 7. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
C. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Câu 8. Loại đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi cấu trúc của 1 bộ ba ở trên mARN?
. B. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X ở giữa gen.
A. Mất 1 cặp G-X ở giữa gen.
C. Thêm 1 cặp A-T ở giữa gen
Câu 9: Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
A. Thể ba NST số 23.
B.Thể một NST số 23
D.Thể một NST số 21.
C.Thể ba NST số 21
Câu 10: Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?
A. Hội chứng Tớc nơ
B. Bệnh máu khó đông.
C. Bệnh phêninkêtô niệu.
D. Hội chứng Đao.
Câu 20. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn biến đổi qua các thế hệ theo hướng
A. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
B. giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
C. tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
D. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
Câu 22. Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là
A. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Câu 23. Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số
A. giao tử mang kiểu gen đó trên các kiểu gen trong quần thể.
B. các alen của kiểu gen đó trong các kiểu gen của quần thể.
C. các thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.
Câu 26. Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích
. tạo giống mới
tạo ưu thế lai.
cải tiến giống.
tạo dòng thuần.
Câu 27. Ưu thế lai là hiện tượng con lai
A. có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
B. xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ.
. xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Câu 28. Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do
A. lai khác giống
. B. lai khác dòng.
C. tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
Câu 29. Không sử dụng cơ thể lai F1 để nhân giống vì
A. dễ bị đột biến và ảnh hưởng xấu đến đời sau
B. có đặc điểm di truyền không ổn định.
C. tỉ lệ dị hợp ở cơ thể lai F1 bị giảm dần qua các thế hệ.
Câu 31: Trong kĩ thuật chuyển gen vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa ADN tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có
Gen đánh dấu.
Gen điều hòa
Gen nhân tính
Câu 34. Kỹ thuật chia phôi thành nhiều phần, rồi chuyển các phần này vào dạ con của vật cùng loài nhờ “đẻ hộ” gọi là:
A. Nuôi cấy phôi.
B. Thụ tinh nhân tạo
Cấy truyền phôi
Câu 35. Thành tựu nào sau đây không phải của phương pháp gây đột biến?
A. Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp ß – caroten trong hạt
B. tạo chủng VK penicillium có hoạt tính penicillin gấp 200 lần dạng hoang dại
C. tạo giống dâu tằm 4n, sau đó lai với dạng lưỡng bội để tạo ra dạng tam bội có năng suất lá cao
Câu 36. Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội.
B. Giống được tạo ra từ phương pháp này có KG dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
C. Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội.
Câu 37. Để xác định gen qui định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới giới tính, di truyền theo những quy luật nào người ta sử dụng phương pháp?
A. nghiên cứu phả hệ.
. B. nghiên cứu di truyền quần thể.
C. xét nghiệm ADN.
Câu 38: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì:
A. Làm thay đổi kiểu gen vốn có của loài
B. Tạo nên tính đa dạng về kiểu hình
C. Tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng
D. Dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền
Câu 39: Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận
A. Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh.
B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.
C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.
D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.
Câu 40. Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
A. góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
C. cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.
D. cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường.
B. chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con.
Câu 41: Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
C. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóA.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
D. Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ
Câu 42: Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?
D. Là bằng chứng tế bào học.
C. Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.
A. Có chức năng hoàn toàn khác nhau.
B. Là bằng chứng tiến hoá trực tiếp.
Câu 43. Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Cơ quan tương tự
C. Hóa thạch
B. Cơ quan tương đồng
D. Cơ quan thoái hóa
Câu 44. Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
D. Cánh chim và cánh côn trùng
C. Mang cá và mang tôm.
A. Cánh dơi và tay người.
B. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Câu 46: Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về:
A. phối sinh học
C. sinh học phân tử
B. địa lý sinh vật học
D. giải phẫu so sánh
Câu 47: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
D.Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
C.Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
A.Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
B.Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
Câu 48: Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?
D. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóA.
C. Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
B. Tiến hóa nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
Câu 49: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa là
D. giao phối ngẫu nhiên
C. chọn lọc tự nhiên
B. giao phối không ngẫu nhiên
A. đột biến
Câu 50. Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên
D. làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào chọn lọc chống lại alen trội hay chọn lọc chống lại alen lặn.
C. dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
B. tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
A. là sự phân hoá về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Câu 51: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Đột biến
A. Chọn lọc tự nhiên
B. Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 52: Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li
D. sinh thái
C. thời gian (mùa vụ
A. cơ học
B. tập tính.
Câu 53: Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
D. Cách li sinh sản
C. Cách li sinh thái
A.Cách li tập tính
B. Cách li địa lí
Câu 54. Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
B. Cách li địa lí.
A. Cách li cơ học.
D. Cách li sinh sản
D. Cách li tập tính
Câu 55. Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
C. lai xa và đa bội hoá.
D. Cách li tập tính
B. Cách li địa lí.
A. Cách li cơ học.
Câu 56: Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
D. cách li tập tính
C. cách li sinh thái
A. cách li địa lý
B. lai xa và đa bội hóa
Câu 57: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
D.Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật
C.Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất
B.Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí
A.Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 58: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.
C. Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
D.Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.
Câu 59: Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
(1) Đột biến (2) Giao phối không ngẫu nhiên
(3) Di - nhập gen (4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Chọn lọc tự nhiên
1
2
4
3
Câu 60: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A.Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
B.Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
C.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D.Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 61. Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
D.Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
C.Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóA.
A.Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
B.Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóA.
Câu 62. Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3A. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên ?
D. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
C. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
B. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
A. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới
