NEW
Font size
WorksheetsBuổi 2 - Đề 1 (30 câu)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi
Trình tự các gen trên nhiễm sắc thể.
Tổng lượng vật chất di truyền của tế bào
Hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Có những dạng mất đoạn NST nào?
Mất đoạn hoàn toàn và mất đoạn đi kèm thêm đoạn
Mất đoạn cuối và mất đoạn giữa
Mất đoạn đầu, mất đoạn giữa và mất đoạn cuối
Mất đoạn nhánh ngắn và mất đoạn nhánh dài
Loại đột biến cấu trúc NST nào gây ảnh hưởng nguy hiểm nhất?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đặc điểm nào sau đây SAI về chuyển đoạn tương hỗ
Là hiện tượng trao đổi 2 đoạn NST , mỗi NST đứt 1 chỗ, trao đổi đoạn đứt cho nhau và hình thành 2 NST mới
Số lượng NST không đổi
Hai NST có thể thay đổi hoặc không thay đổi hình thái
Tổng số vật chất di truyền có thể giảm đi
Thể một có dạng
2n+1
2n-1
2n+2
4n
Tình trạng khảm xuất hiện do?
Không phân ly NST trong nguyên phân
Không xác định được nguyên nhân
Sự phân chia bất thường của hợp tử
Sự thụ tinh của giao tử bất thường
Vì sao ta không thường thấy các cá thể bị đột biến đa bội ở động vật?
Vì cơ thể động vật rất tinh vi, phức tạp, nếu toàn bộ các tế bào trong cơ thể bị rối loạn hàng loạt sẽ gây chết từ thời kì bào thai
Vì cá thể đa bội dễ bị kẻ thù nhắm đến và tấn công hơn
Vì bộ NST của động vật không thể bị đột biến đa bội
Vì các cá thể động vật đa bội sẽ phát triển khả năng tàng hình nên ta không nhìn thấy.
Bệnh nào sau đây không phải là bệnh liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Hội chứng Down
Bệnh Wolf-hirschhorn
Hội chứng Edwards
Bệnh cri-du-chat
Người bị hội chứng wolf-hirschhorn do?
mất đoạn cánh ngắn NST số 4
mất đoạn cánh dài NST số 4
mất đoạn cánh ngắn NST số 5
mất đoạn cánh dài NST số 5
Đột biến lặp đoạn có thể gây ra các rối loạn di truyền ở người, chẳng hạn như
Bệnh Prader-Willi
Bệnh Alzheimer
Bệnh Patau
Bệnh tương tư
Ở bệnh nào sau đây, bệnh nhân chắc chắn có kiểu hình là nữ?
Turner
Edwards
Jacob
Klinefelter
Người mắc Hội chứng Down có
3 NST số 21
1 NST số 18
3 NST số 13
1 NST số 21
Các biểu hiện dưới đây là đặc trưng cho bệnh gì
Down
Edward
Patau
Cri-du-chat
Các thành phần cấu tạo nên ADN là:
Đường ribose, axit photphoric, nucleotit
Đường deoxyribose, axit photphoric, nucleotit
Đường ribose, axit amin, nucleotit
Đường deoxyribose, axit amin, nucleotid
Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc bổ sung quy định rằng:
Hai mạch đơn ADN tách nhau ra theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Các bazơ nitơ A và T liên kết với nhau bằng liên kết hydro.
Các bazơ nitơ A và G liên kết với nhau bằng liên kết hydro.
Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều từ 5' đến 3'.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme nào sau đây không tham gia?
DNA helicase
DNA polymerase
DNA ligase
RNA polymerase
Số lượng mạch polynucleotide mới được tạo ra sau 2 lần nhân đôi ADN là
2
4
6
8
Trong quá trình dịch mã, ribosom di chuyển dọc theo phân tử mRNA theo chiều:
5' → 3'
3' → 5'
Cả 2 chiều
Lung tung, vô định hướng
Trong quá trình dịch mã, nếu một codon trên mRNA là AUG, thì anticodon trên tRNA tương ứng là:
UAG
UAU
UAC
UGA
Acid amin nào sau đây ứng với mã mở đầu AUG?
Melatonin
Methionin
Methylamine
Melanin
Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian xảy ra trong quá trình dịch mã:
1.Phức hợp tiểu phần nhỏ - tARN trượt trên mARN cho đến khi gặp mã khởi đầu
2.Tiểu phần lớn của ribosome gắn vào tiểu phần nhỏ
3.Tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết với tARN khởi đầu
4.Hình thành cầu nối peptid giữa acid amin ở vị trí P và vị trí A
5.Phức hợp acid amin - tARN tiếp theo gắn vào vị trí A
1-2-3-4-5
3-1-2-5-4
2-1-5-4-3
3-2-1-5-4
Enzyme nào bắt đầu quá trình phiên mã bằng cách bám vào vùng khởi động (promoter) của gen trên DNA?
DNA Polymerase
RNA Ligase
RNA Polymerase
Helicase
Chức năng của Mũ 7-methyl guanosine triphosphate ở đầu 5’ của Pre-mRNA ?
Bảo vệ RNA khỏi sự phân hủy và tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Điều chỉnh quá trình dịch mã
Loại bỏ introns và nối exons
Bảo vệ mRNA trong quá trình dịch mã
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự khác biệt giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ (prokaryote) và sinh vật nhân thực (eukaryote)?
Ở sinh vật nhân thực, mọi loại RNA đều được tổng hợp bởi một loại RNA polymerase
Ở sinh vật nhân sơ cần có quá trình cắt bỏ các đoạn intron để biến mARN thành mARN trưởng thành
Quá trình phiên mã ở 2 nhóm sinh vật này giống hệt nhau, không có sự khác biệt
Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã có thể diễn ra ở cả vùng nhân và phần tế bào chất còn lại
Chọn câu sai: Biểu hiện của gene có thể được điều hòa ở những mức độ nào sau đây?
Mức độ NST
Mức độ phân tử
Mức độ hậu phiên mã
Mức độ hậu dịch mã
Các loại đột biến gen bao gồm những gì?
Thay thế base, loại bỏ base
Chèn thêm base, loại bỏ base
Thay thế base, chèn thêm base
Thay thế base, chèn thêm base, mất base
Vì sao đột biến thêm/mất một cặp nucleotit thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng?
Vì nó gây biến đổi gen ban đầu thành những gen ức chế hoạt động của các gen khác
Vì đột biến này rất khó học và sẽ khiến nhiều sinh viên trượt môn
Vì đột biến này làm thay đổi toàn bộ các codon kể từ sau vị trí đột biến
Vì nó có thể gây biến đổi hình thái NST
Đột biến thay thế một cặp nucleotit khiến codon ban đầu biến thành tín hiệu kết thúc được gọi là…
Đột biến vô nghĩa
Đột biến kết thúc
Đột biến và thế là hết
Đột biến im lặng
Thalassemia là bệnh do:
Điều kiện môi trường
Thiếu hụt vitamin
Bất thường về hemoglobin
Lây truyền vi khuẩn
Đột biến Hemoglobin S là do thay đổi acid amin
Glu -> Val
Glu -> Phe
Glu -> Lys
Val -> Thr
