wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LT 10 ÔN HK 1

Total questions: 49

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
a)
Vật chuyển động tròn đều.
b)
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
c)
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
d)
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
2.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
a)
trọng lượng.
b)
khối lượng.
c)
vận tốc.
d)
lực.
3.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
b)
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
c)
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
d)
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
4.
Khi nói về tác dụng của lực lên vật, phát biểu nào dưới đây đúng?
a)
Khi vật thay đổi vận tốc thì bắt buộc phải có lực tác dụng vào vật.
b)
Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó.
c)
Nếu không còn lực nào tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật phải lập tức dừng lại.
d)
Một vật không thể liên tục chuyển động mãi mãi nếu không có lực nào tác dụng vào nó.
5.
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
a)
trọng lượng của vật.
b)
tác dụng làm quay của lực quanh một trục
c)
thể tích của vật.
d)
mức quán tính của vật.
6.
Chọn phát biểu đúng.
a)
Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
b)
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
c)
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật bắt đầu chuyển động.
d)
Theo định luật / Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
7.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
a)
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
b)
các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.
c)
các lực tác dụng vào vật ngược chiều nhau, độ lớn khác nhau.
d)
các lực tác dụng vào vật vuông góc với nhau
8.
Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách
a)
dừng lại ngay.
b)
ngả người về phía sau.
c)
chúi người về phía trước.
d)
ngả người sang bên cạnh
9.
Hợp lực tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều bằng hợp lực tác dụng vào vật
a)
chuyển động tròn đều.
b)
tự do.
c)
chuyển động nhanh dần đều.
d)
đứng yên.
10.

Cho các phát biểu sau: 1. Định luật I Niu-tơn còn được gọi là định luật quán tính.

2.Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.

  1. 3. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

  2. 4.Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và đố lớn.

  3. số phát biểu đúng là

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

11.
Một vật nằm yên trên mặt bàn là do
a)
vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
b)
không có lực tác dụng lên vật.
c)
các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.
d)
lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.
12.

Có hai nhận định sau đây:

  1. Do có quán tính, máy bay không thể tức thời đạt tới tốc độ đủ lớn để cất cánh. Nó phải tăng tốc dần trên đường băng mới cất cánh được. Khi hạ cánh, nó đang có tốc độ lớn nên phải hãm dần trên đường băng mới dừng lại được.

  2. 2.Khi xe đang chạy nhanh mà dừng đột ngột, người ngồi trên xe sẽ bị xô về phía trước, có thể bị lao khỏi ghế hoặc bị chấn thương do va chạm mạnh vào bộ phận của xe phía trước chỗ ngồi của mình. Dây an toàn có tác dụng giữ cho người khỏi xô về phía trước khi xe dừng đột ngột.Chọn phương án đúng.

a)

(1) đúng, (2) sai.

b)

(1) sai, (2) sai.

c)
(1) đúng, (2) sai.
d)
(1) đúng, (2) đúng.
13.

Có hai nhận định sau đây:

1.Một vật đang đứng yên. Ta có thể kết luận, vật không chịu tác dụng của lực nào.

  1. 2. Một hành khác ngồi ở cuối xe. Nếu lái xe phanh gấp thì một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta.

  2. Chọn phương án đúng.

a)

(1) đúng, (2) đúng.

b)
  1. (1). sai, (2) sai

c)
  1. (1). sai , (2) sai

d)
(1) đúng, (2) sai.
14.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?
a)
Lực là đại lượng vetor.
b)
Có thể tổng hợp các lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành.
c)
Lực là yếu tố cần thiết để duy trì chuyển động của vật.
d)
Lực là tác dụng lên vật gây ra gia tốc cho vật.
15.
Trường hợp nào sau đây nhất định có liên quan tới quán tính
a)
Chiếc bè trôi trên sông.
b)
Vật rơi trong không khí.
c)
Dũ quần áo cho sạch bụi.
d)
Vật rơi tự do.
16.
Định luật I Niuton còn được gọi là
a)
Định luật quán tính.
b)
Định luật ly tâm.
c)
Định luật phi quán tính.
d)
Định luật hướng tâm.
17.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 1 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
a)
vật sẽ dừng lại ngay tức thì.
b)
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
c)
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc nhỏ hơn 1 m/s.
d)
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 1 m/s.
18.
Kết luận nào sau đây chính xác nhất?
a)
Vật có khối lượng càng lớn thì rơi càng nhanh.
b)
Khối lượng riêng của một vật tuỳ thuộc vào khối lượng vật đó.
c)
Vật có khối lượng càng lớn càng khó thay đổi vận tốc.
d)
Để đo khối lượng người ta dùng lực kế.
19.
Quán tính là tính chất mọi vật có xu hướng bảo toàn
a)
Tốc độ của mình.
b)
Vận tốc của mình.
c)
Gia tốc của mình.
d)
Khối lượng của mình.
20.
Hợp lực tác dụng vào một vật đang đứng yên bằng hợp lực tác dụng vào vật
a)
chuyển động tròn đều.
b)
rơi tự do.
c)
chuyển động chuyển động nhanh dần đều.
d)
chuyển động thẳng đều.
21.

Trong khi chạy để tránh con chó sói đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó sói định ngoạm cắn nó. Cáo làm vậy là vì

Chọn phương án đúng.

a)
Vì theo quán tính, chó sói sẽ chạy theo hướng cũ một đoạn nữa nên cáo thoát được.
b)
Vì theo quán tính, cả sói và cáo đều chạy theo hướng cũ một đoạn nữa.
c)
Vì cáo phản xạ theo tự nhiên để đánh lạc hướng sói
22.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
a)
Khi bút máy bị tắc mực người ta vẫy mực để mực văng ra.
b)
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ
c)
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm 1 đoạn nữa rồi mới dừng lại
d)
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng ngã về phía trước
23.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
a)
trọng lương.
b)
khối lượng.
c)
vận tốc.
d)
lực.
24.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
a)
hướng chuyển động của vật thay đổi.
b)
hình dạng của vật thay đổi.
c)
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
d)
vật chuyển động.
25.
Định luật II Niu-tơn cho biết
a)
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
b)
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
c)
mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
d)
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
26.
Theo định luật II Niu-tơn thì
a)
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
b)
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
c)
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
d)
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
27.
Phát biểu nào sau đây là sai?
a)
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều khi lực tác dụng lên vật có độ lớn tăng dần.
b)
Lực tác dụng vào một vật càng lớn thì độ lớn gia tốc của vật càng lớn.
c)
Dưới tác dụng của cùng một lực, vật nào có khối lượng càng lớn thì độ lớn gia tốc của vật càng nhỏ.
d)
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực gây ra gia tốc đó.
28.
Chọn câu phát biểu đúng.
a)
Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
b)
Nếu chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.
c)
Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
d)
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
29.
Trong trường hợp nào dưới đây, vật chuyển động theo hướng của hợp lực tác dụng vào vật?
a)
Vật chuyển động tròn đều.
b)
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
c)
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều.
d)
Vật chuyển động thẳng đều.
30.
Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau khi vật chuyển động
a)
thẳng.
b)
tròn đều.
c)
thẳng đều.
d)
biến đổi đều.
31.
Phát biểu nào sau đây sai?
a)
Tại một nơi nhất định trên Trái Đất, trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó.
b)
Trọng lực tác dụng lên một vật thay đổi theo vị trí của vật.
c)
Trọng lực là cách gọi khác của trọng lượng.
d)
Trọng lực tác dụng vào mọi phần của vật.
32.
Một chất điểm đang chuyển động thẳng đều thì chịu tác dụng của một lực không đổi. Kết luận nào sau đây đúng?
a)
Vận tốc của vật sẽ tăng.
b)
Vận tốc của vật sẽ giảm.
c)
Vận tốc của vật sẽ thay đổi.
d)
Vận tốc của vật không thay đổi.
33.
Một lực có độ lớn 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
a)
2,0 m.
b)
4,0m.
c)
0,5 m.
d)
1,0 m.
34.
Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm có độ lớn bằng 600 N. Vectơ gia tốc mà lực này gây ra cho xe có độ lớn và đặc điểm nào sau đây?
a)

0,375 m/s2,\text{0,375 m/}\text{s}^{\text{2}}, cùng với hướng chuyển động.

b)

0,375 m/s2,\text{0,375 m/}\text{s}^{\text{2}}, ngược với hướng chuyển động.

c)

8/3 m/s2,\text{8/3 m/}\text{s}^{\text{2}}, ngược với hướng chuyển động.

d)

8/3 m/s2,\text{8/3 m/}\text{s}^{\text{2}}, cùng với hướng chuyển động.

35.

Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Độ lớn lực ô tô con tác dụng lên ô tô tải là F1.F_1. Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con là F2F_2 . Độ lớn gia tốc mà ô tô tải và ô tô con sau va chạm lần lượt là a1vaˋa2a_1vàa_2 , khối lượng oto tải lớn hơn khối lượng oto con. Chọn phương án đúng.

a)

F1>F2.F_1>F_2.

b)

a1<a2.a_1<a_2.

c)

F1<F2.F_1<F_2.

d)

a1>a2.a_1>a_2.

36.

Ba lực F1=3N,F2=4N vaˋ F3F_1=3N,F_2=4N\ và\ F_3 tác dụng đồng thời lên một chất điểm. Giá trị F3 không thể làm cho chất điểm đứng yên là

a)
7N.
b)
5N.
c)
1N.
d)
9N.
37.
Chọn câu sai. Trong tương tác giữa hai vật,
a)
gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng.
b)
hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau.
c)
các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối.
d)
lực và phản lực có độ lớn bằng nhau.
38.
Chọn câu đúng. Theo định luật III Niutơn, cặp "lực và phản lực"
a)
tác dụng vào cùng một vật.
b)
tác dụng vào hai vật khác nhau.
c)
không bằng nhau về độ lớn.
d)
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
39.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
a)
cân bằng.
b)
có cùng điểm đặt.
c)
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
d)
xuất hiện và mất đi đồng thời.
40.
Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
a)
không cùng bản chất.
b)
cùng bản chất.
c)
tác dụng vào cùng một vật.
d)
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
41.
Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là
a)
lực người tác dụng vào xe.
b)
lực mà xe tác dụng vào người.
c)
lực người tác dụng vào mặt đất.
d)
lực mặt đất tác dụng vào người.
42.
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
a)
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
b)
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
c)
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
d)
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
43.
Chọn ý sai. Lực và phản lực
a)
là hai lực cân bằng
b)
luôn xuất hiện đồng thời.
c)
cùng phương.
d)

cùng bản chất.

44.
Nhận định nào sau đây là “sai” khi nói về các đặc điểm của lực và phản lực.
a)
Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời).
b)
Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng đô lớn nhưng ngược chiều (hai lực như vậy là hai lực trực đối).
c)
Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau).
d)
Cặp lực và phản lực là hai lực khác loại.
45.

gọi P là trọng lực tác dụng lên vật , N là phản lực của mặt phẳng ngang tác dụng lên một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc v\overrightarrow{v} trên đường ngang với lực F ngược chiều v\overrightarrow{v} . Nhận định nào sau đây sai?

a)

NvaˋPlaˋlcvaˋphnlc.\overrightarrow{N}và\overrightarrow{P}làlựcvàphảnlực.

b)
Xe đang chuyển động chậm dần.
c)

NvaˋP\overrightarrow{N}và\overrightarrow{P} là hai lực cân bằng.

d)

Chỉ có lực F\overrightarrow{F} gây ra gia tốc cho xe.

46.
Chọn phát biểu đúng? Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
a)
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
b)
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
c)
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
d)
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
47.
Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực bằng 40 N hướng lên trên. Độ lớn của phản lực và hướng của phản lực (theo định luật III) đạt giá trị bằng bao nhiêu và được xác định như thế nào?
a)
40N,hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
b)
50N, hướng lên trên (ngược với chiều người tác dụng).
c)
40N,hướng lên trên (cùng với chiều người tác dụng).
d)
50N,hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).
48.
Cặp lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì
a)
điểm đặt của chúng ở trên hai vật khác nhau.
b)
điểm đặt của chúng ở trên hai vật giống nhau nhau.
c)
chúng có độ lớn không bằng nhau.
d)
chúng có cùng hướng và có độ lớn khác nhau.
49.
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
a)
bằng 500 N.
b)
lớn hơn 500 N.
c)
nhỏ hơn 500 N.
d)
bằng 250 N.