NEW
Font size
WorksheetsQuizz sinh by thvann(9-17)
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Cơ thể lớn lên nhờ quá trình
phân bào
hấp thụ chất dinh dưỡng
trao đối chất và năng lượng
vận động
Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiên vi ở kỳ giữa?
Vì lúc này NST dãn xoắn tối đa
Vì lúc này NST đóng xoắn tối đa
Vì lúc này ADN nhân đôi xong
Vì lúc này NST phân li về hai cực của tế bào
Hình thái NST qua nguyên phân biến đổi như thế nào?
NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và đóng xoăn tối đa đến trước lúc NST phân li và tháo xoắn ở kỳ cuối
NST đóng xoắn từ đầu kỳ trung gian và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối
NST đóng xoắn từ đầu kỳ trước và đóng xoắn tối đa vào cuối kỳ giữa, tháo xoắn ở kỳ sau và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối
NST đóng xoắn tối đa ở cuối kỳ giữa và bắt đầu tháo xoắn ở cuối kỳ giữa
Cơ chế nào đã đảm bảo tính ôn định của bộ
NST trong quá trình nguyên phân?
Sự tự nhân đôi của NST xày ra trong nhân ở kỳ trung gian
Sự phân li đồng đều của các NST đơn trong từng
NST kép về hai tế bào con
Sự phân li đồng đều của các NST kép về hai tế bào
con
Sự tự nhân đôi của NST và Sự phân li đông đều của các NST đơn
NST kép là
NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai cromatit giống nhau, đính với nhau ở tâm động
Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ
NST tạo ra từ sự nhân đội NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ
Cặp gồm hai cromatit giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Trung thể có chức năng gì trong quá trình nguyên phân?
Tạo ra vách ngăn cách chia tế bào mẹ thành hai tế bào con
Tạo thoi phân bào, định hướng cho sự phân bào
Mang vật chất di truyền, nhờ các cơ chế nhân đôi và phân li làm cho số lượng NST của hai tế bào con giống với tế bào mẹ
Giúp các NST đính trên các dây tơ và phân li về hai cực trong phân bào
NST kép tồn tại ở những kỳ nào của nguyên phân?
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau
Kỳ trung gian, kỳ đầu
Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa
Kỳ trung gian, kỳ đâu, kỳ giữa, kỳ cuối
Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ
Sự nhân đôi của tế bào chất
Sự nhân đôi của NST đơn
Sự nhân đôi của sợi nhiễm sắc
Sự nhân đôi của ADN
Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kỳ sau là
14
28
7
42
Một tế bào soma ở ruồi giấm 2n = 8 trải qua quá trình nguyên phân. Số NST, số cromatit kỳ là:
4
8
16
32
NST kép tồn tại trong tế bào ở những kỳ nào trong quá trình giảm phân?
Từ kỳ trung gian đến cuối kỳ cuối I.
Từ ký trung gian đến cuối kỳ cuối II.
Từ kỳ trung gian đến cuối kỳ sau I.
Từ kỳ trung gian đên cuôi kỳ giữa II
Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân
là gì?
Đều là hình thức phân bào có thoi phân bào.
Kết quả đều tạo ra 2 tế bào có bộ NST 2n.
Đều là hình thực phân bào của tế bào sinh dưỡng.
Kết quả đều tạo ra 4 tế bào có bộ NST 2n.
Trong giảm phân, NST nhân đôi
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào I.
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào II
Ở kỳ trung gian của cả 2 lần phân bào
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào 1 và 2 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào II
Câu trả lời đúng khi nói về sự phân li của NST ở kỳ sau I
Không đồng đều
Đồng đều về cấu trúc nhưng không đồng đều về số lượng
Đồng đều về số lượng nhưng không đồng đều về cấu trúc
Đồng đều
Câu trả lời đúng khi nói về sự phân li của NST ở kỳ sau II
Đồng đều về cấu trúc nhưng không đồng đều về số lượng
Đồng đều về số lượng nhưng không đồng đều về cấu trúc
Đồng đều
Không đồng đều
Một tế bào ngô 2n = 20 giảm phân hình thành giao từ. Số NST trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là
5
10
40
20
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là
Là một bào quan trong tế bào
Chi có ở động vật, không có ở thực vật
Đại phân từ, có kích thước và khối lượng lớn
Cả A, B, C đều đúng
Tại sao ADN được xem là cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân từ?
ADN có khả năng tự sao theo đúng khuôn mẫu
ADN có trình tự các cặp nucleotit đặc trưng cho loài
Số lượng và khối lượng ADN không thay đối qua giảm phân và thụ tinh
Cả A và B
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là
A, U, G, X
A, T, G, X
A, D, R, T
U, R, D, X
Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phân của phân tử ADN à:
C,H,O,Na,S
C, H, O, N, P
С, Н, O, Р
C, H, N, P, Mg
Chức năng của ADN là:
Mang thông tin di truyền
Giúp trao đôi chất giữa cơ thê với môi trường
Truyền thông tin di truyền
Mang và truyền thông tin di truyền
Đơn vị cấu tạo nên ADN là
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Axit amin
Nucleôtit
Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là
Menden
Oatxon và Cric
Moocgan
Menđen và Moocgan
Chiều xoắn của phân tử ADN là
Chiều từ trái sang phải
Chiều từ phải qua trái
Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng
10 A và 34 A
34 Ả và l0
3,4 Á và 34 A
3,4 À và 10 A
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính ti lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này.
35%
15%
20%
25%
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
Phân tử ADN con được đôi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Nguyên nhân làm cho NST nhân đôi là:
Do sự phân chia tế bào làm cho số NST nhân đôi
Do NST nhân đôi theo chu kì tế bào
DO NST luôn ở trạng thái kép
Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra như thế nào? 1. Khi bắt đầu, phân từ ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn dần dần tách nhau ra 2. Các nucleotit trên mạch đơn lần lượt liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào để hình thành phân tử mới 3. Khi kết thúc, 2 phân từ ADN được tạo thành giống phân tử ADN mẹ
1,2,3
1,3
1,2
2,3
Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
đưa đến sự nhân đôi của NST
đưa đến sự nhân đôi của ti thể.
đưa đến sự nhân đôi của trung tự.
đưa đến sự nhân đôi của lạp thể.
Từ nào sau đây KHÔNG /được dùng để chi sự tự nhân đôi của ADN?
Phiên mã ADN
Tái bản ADN
Sao chép ADN
Tự sao ADN
Yếu tố giúp cho phân từ ADN tự nhân đôi đúng mẫu là:
Sự tham gia của các nucleotit
Nguyên tắc bổ sung
Sự tham gia xúc tác của các enzim
Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn
Gen là gì?
Gen là một đoạn của phân từ ADN mang thông tin mã hóa cho một chuồi pôlipeptit.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân từ ARN
Gen cấu trúc là
Một đoạn ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc một loại protein
Một đoạn ADN có khả năng tái sinh
Một đoạn ADN quy định câu trúc mARN
Một đoạn ADN có khả năng sao mã và giải mã
Điều đúng khi nói về đặc điểm cầu tạo của phân tử ARN là
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử
ADN là:
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được tạo từ 4 loại đơn phân
Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là
mARN
rARN
tARN
ARN
Chức năng của tARN là:
Truyền thông tin về cấu trúc prôtêin đến ribôxôm
Vận chuyền axit amin cho quá trình tổng hợp prôtêin
Tham gia cầu tạo nhân của tế bào
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của
Phân tử prôtêin
Ribôxôm
Phân tử AND
Phân tử ARN mẹ
Mục đích của Quá trình tổng hợp ARN trong tế bào là:
Chuẩn bị tổng hợp protein cho tê bảo
Chuẩn bị cho sự nhân đôi ADN
Chuẩn bị cho sự phân chia tế bào
Tham gia cấu tạo NST
Axit nuclêic là từ chung dùng để chi cầu trúc:
Prôtêin và axit amin
Prôtêin và ADN
ADN và ARN
ARN và prôtêin
ARN được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?
2 nguyên tắc: nguyên tăc bô sung và nguyên tăc khuôn mẫu
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
3 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
Đề cập đến chức năng của ARN, nội dung nào sau đây không đúng?
rARN có vai trò tông hợp các chuội pôlipeptit đặc biệt tạo thành fibôxôm
mARN là bản phiên mã từ mạch khuôn của gen
tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và vận chuyển đến ri bô xôm
rARN có vai trò tổng hợp eo thứ hai của NST
Loại ARN sau đây có vai trò trong quá trình tổng hợp prôtêin là
ARN vận chuyển
ARN thông tin
ARN ribôxôm
cả 3 loại ARN
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giông với ADN mẹ còn ADN kia có câu trúc đã thay đổi
Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau.
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thể bệ cơ thể
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thể hệ tế bào và cơ thể
đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bảo chất.
