Font size
WorksheetsÔN TẬP KY I - ĐỊA 12- KYI
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Mưa bão ở nước ta thường gây ra
A. rét hại.
B. ngập lụt.
C. sương muối.
D. tuyết rơi.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
A. Nam Bộ.
B. Nam Trung Bộ.
C. Đông Bắc Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
C. Cảnh quan có đới rừng nhiệt đới gió mùa.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh.
Câu 51. Đây là đặc điểm của bão ở nước ta:
A. Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước.
B. Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.
C. Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.
D. Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
Câu 60: Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng
A. Núi cao
B. Đồi núi thấp
C. Đồng bằng ven biển
D. Đồng bằng châu thổ
Câu 63. Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là:
A. Đất phù sa.
B. Đất feralit có mùn
C. Đất feralit.
D. Đất feralit trên các loại đá khác
Câu 24. Miền nào ở nước ta thường thiếu nước rất nghiêm trọng vào mùa khô?
A. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
B. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
C. Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ.
D. Cả nước.
Câu 32: Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
B. Tổng lượng nước sông lớn
C. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa
D. Quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi
Câu 34. Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:.
A. phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.
B. phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
C. sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao
D. lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông
Câu 35 . Lượng nước thiếu hụt trong mùa khô ở miền bắc không lớn như ở miền nam là do?
A.Lượng mưa lớn hơn
B. Mùa mưa kéo dài hơn
C.Mưa phùn vào nửa sau mùa đông
D. Nhiều dãy núi cao đón gió
Câu 37: Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta là do
A. vĩ độ địa lí và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B. Mặt Trời lên thiên đỉnh và gió mùa Đông Bắc.
C. chiều dài lãnh thổ và gió mùa Đông Bắc.
D. gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí.
Câu 5: Nguyên nhân chính làm cho đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt trên diện rộng là
A. không có đê sông
ngăn lũ
B. mưa lớn và triều cường.
C. bão lớn và lũ nguồn về.
D. mưa bão trên diện rộng.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?
A. Sông Hồng.
B. Sông Cả.
C. Sông Đồng Nai.
D. Sông Thái Bình
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây không thuộc nhóm đất phù sa?
.
A. Đất feralit trên đá vôi
B. Đất phèn.
C. Đất mặn.
D.Đất cát biển.
Câu 22. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đủ 3 đai cao là do
A. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
B. núi có hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C. tiếp giáp với Trung Quốc.
D. có địa hình núi cao trên 2600m.
Câu 23. Biện pháp phòng chống hạn hán lâu dài ở nước ta là
A. trồng và mở rộng diện tích rừng.
B. mở rộng thêm nhiều hệ thống kênh mương.
C. phát triển thủy lợi, xây dựng các hồ chưa nước.
D. hạn chế diện tích canh tác vào thời gian mùa khô.
Câu 30: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?
A. Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc
B. Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam
C. Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao
D. Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan
Câu 37: chế độ nước sống theo mùa là do
A. Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ
B. Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn
C. 60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ
D. Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa
Câu 38: Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là
A. Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất
B. Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước
C. Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật
D. Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đai ôn đới do
vị trí nằm gần xích đạo
không có gió mùa đông bắc
nằm kề vùng biển ấm rất rộng
không có núi cao trên 2600m.
Sự hình thành ba đai cao trước hết do sự thay đổi theo độ cao của
đất đai
sinh vật
khí hậu
sông ngòi
Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên
khí hậu, đất đai, sinh vật
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
khí hậu, đất đai, sông ngòi
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới (m)
400-500
500-600
600-700
700-800
Ở miền Nam, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao ( m)
700- 800
800- 900
900- 1.000
1.000 – 1.100.
Đai nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình tháng trên ( 0C)
22
23
24
25
Đất đồi núi tốt nhất ở đai nhiệt đới gió mùa là đất feralit nâu đỏ phát triển trên
đá mẹ ba dan và đá vôi
đá mẹ badan và đá axit.
đá vôi và đá phiến
đá phiến và đá axit.
Đất ở đai nhiệt đới gió mùa bao gồm
đất đồng bằng và đất vùng núi cao.
đất vùng núi cao và đất ven biển.
đất ven biển và đất vùng đồi núi thấp.
đất vùng đồi núi thấp và đất đồng bằng.
Đặc điểm khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
.
không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, độ ẩm tăng
khí hậu mát mẻ, mưa rất ít.
không có tháng nào nhiệt độ dưới 250C, mưa nhiều hơn.
khí hậu khô nóng, hầu như không có mưa.
Ở độ cao từ 600 – 700m đến 1600 – 1700m có
đất mùn.
đất feralit có mùn
nhiều loài cây ôn đới
chim di cư từ khu hệ Himalaya.
Ở độ cao từ 1600 đến 1700m có
rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim.
rêu, địa y phủ kín thân, cành cây.
nhiều chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc.
nhiều loài thú có lông dày như gấu, sóc…
Đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.
có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
Địa hình bờ biển của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đa dạng, biểu hiện là
có nhiều vịnh, đảo, quần đảo, nơi thấp phẳng.
vùng biển có đáy nông nhưng vẫn có vịnh nước sâu
có vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo.
có vịnh Hạ Long và vịnh Bắc Bộ
Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
.
nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.
nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai.
nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan.
nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất.
Nhận xét nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
.
Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đầy đủ ba đai cao.
Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam
Có nhiều cao nguyên đá badan xếp tầng.
Có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
.
đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.
đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
hướng núi và thung lũng nổi bật là hướng vòng cung.
Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
.
gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.
không có các sơn nguyên bóc mòn.
gồm đồng bằng châu thổ sông lớn.
có dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về
địa hình, khí hậu, thủy văn
thủy văn, khí hậu, sinh vật.
sinh vật, địa hình, đất đai
đất đai, thủy văn, khí hậu.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
thời tiết không ổn định.
bão, lũ, trượt lở đất
hạn hán, bão, lũ.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là
ở miền núi có độ dốc lớn
có nhiều đồng bằng rộng.
xâm thực và bồi tụ phổ biến.
có nhiều cao nguyên.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
bồi tụ - xói mòn
xói mòn – xâm thực.
xâm thực – bồi tụ
bồi tụ - vận chuyển.
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện
hiện tượng xâm thực
thành tạo địa hình cacxtơ.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc
Nhiều nước.
Ít phù sa
Thủy chế theo mùa.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do phụ thuộc vào
chế độ mưa mùa
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của bão.
sự đa dạng của hệ thống sông.
Điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?
Nhiều sông
Ít phụ lưu.
Phần lớn là sông nhỏ
Mật độ sông lớn.
Chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa, do
trong năm có hai mùa khô và mưa.
độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.
mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.
đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều.
Quá trình ferali diễn ra mạnh mẽ ở vùng
ven biển
đồng bằng
đồi núi thấp
núi cao.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng, ẩm là
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm, lá rộng thường xanh.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng thưa nhiệt đới khô.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.
gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.
thưa khô rụng lá tới xa van phát triển trên đất ba dan.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc- Nam là do:
hình dạng kéo dài theo kinh tuyến của lãnh thổ nước ta.
vị trí địa lí nước ta nằm kề Biển Đông.
hoạt động của gió mùa khác nhau ở các miền
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của
sinh vật.
đất đai
khí hậu
địa hình
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.
cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.
Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
cận nhiệt đới gió mùa
ôn đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo gió mùa.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo gió mùa
Khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta thể hiện qua đặc điểm:
có một mùa mưa với lượng mưa lớn.
có một mùa khô hầu như không có mưa.
sự phân chia làm hai mùa mưa và khô.
.sự khác nhau về hướng gió trong hai mùa.
Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
cận nhiệt đới gió mùa
ôn đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:
Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao.
Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
Vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện "Quy mô" và "cơ cấu" là
Miền
Cột
Đường
Tròn
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch "cơ cấu" một "giai đoạn" là
Tròn
Cột chồng
Miền
Kết hợp
Để thể hiện "cơ cấu" từ 3 năm trở xuống (...năm...và năm...) thì biểu đồ thích hợp nhất là
Cột
Tròn
Miền
Đường
Để thể hiện "tốc độ tăng trưởng" của đối tượng địa lí theo "thời gian" thì biểu đồ thích hợp nhất là
Tròn
Cột
Miền
Đường
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi không chạy theo hướng tây bắc – đông nam là:
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Trường Sơn Bắc.
Pu Đen Đinh.
Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất?
Sông Mã
Sông Thái Bình
Sông Hồng
Sông Mê Công.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 13), hãy cho biết đỉnh núi Phanxipăng thuộc dãy núi nào?
A. Trường Sơn Bắc.
B. Pu Đen Đinh.
C. Hoàng Liên Sơn.
D. Con Voi.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào là ranh giới tự nhiên phân chia Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Dãy Bạch Mã.
Dãy Con Voi
Dãy Tam Điệp.
Dãy Hoành Sơn.
Câu : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:
Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Quảng Trị và Quảng Bình.
Thanh Hóa và Nghệ An
Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa
nhiệt đới
gió mùa cận xích đạo
xích đạo
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
Sông Cả
Sông Chu
Sông Mã
Sông Đà
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?
Tháng 9
Tháng 6
Tháng 8
Tháng 7
Vùng thường xảy ra lũ quét là
Đông Nam Bộ.
Vùng núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Ở nước ta, để phòng chống khô hạn lâu dài cần
xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
bố trí nhiều trạm bơm nước.
Vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
ven biển Đông Nam Bộ.
ven biển miền Trung.
ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.
Biểu hiện của mất cân bằng sinh thái ở nước ta là
nguồn nước ô nhiễm.
thiên tai gia tăng.
khoáng sản cạn kiệt.
đất đai bị bạc màu.
Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất nước ta là
ven biển miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ở nước ta, mùa bão hoạt động trong khoảng thời gian
từ tháng 3 đến tháng 10.
từ tháng 5 đến tháng 11.
từ tháng 4 đến tháng 12.
từ tháng 6 đến Tháng 12.
Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là
Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất.
Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước.
Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường.
Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước lớn nhất trên sông Cửu Long trạm Mỹ Thuận là vào tháng mấy?
6
7
8
10
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng Sông Hồng?
Đất phèn
Đất mặn
Đất cát biển
Đất phù sa sông
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy sắp xếp các vườn quốc gia sau đây theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
Tam Đảo, Vũ Quang, Cát Tiên
Cát Tiên, Tam Đảo, Vũ Quang
Vũ Quang, Cát Tiên, Tam Đảo
Tam Đảo, Cát Tiên, Vũ Quang
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta?
Đào hố vẩy cá
Sử dụng thuốc trừ sâu
Chôn lấp chất thải
Bón phân hóa học
Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là
Đất phèn, đất mặn
Đất cát, đất pha cát
Đất feralit
Đất phù sa ngọt
Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
Rừng gió mùa thường xanh
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Rừng gió mùa nửa rụng lá
Rừng thưa khô rụng lá
Thiên tai mang tính cục bộ ở địa phương là:
lốc, bão, sạt lở
lốc, sương muối, mưa đá
lốc, bão, mưa đá
lốc, lũ quét, mưa đá
Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là:
Đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.
Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.
Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.
Đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.
Lũ quét thường xảy ra ở đâu ?
đồng bằng
lưu vực sông suối có địa hình chia cắt mạnh
ven biển
thung lũng
Thiên tai nào sau đây không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta?
động đất
ngập lụt
bão
hạn hán
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?
Bù Gia Mập.
Phú Quốc.
Cát Tiên.
Chư Mom Ray.
Câu 20: Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:
A. dãy Hoàng Liên Sơn
B. dãy Hoành Sơn
C. sông Cả
D. dãy Bạch Mã
