WorksheetsÔN TẬP SINH CK1
Total questions: 70
Worksheet time: 42mins
Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại
Quần thể.
Quần xã.
Cơ thể.
Hệ sinh thái.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan.
Vật sống khác với vật không sống vì nó có đặc điềm đặc trưng nào dưới đây?
Có khả năng di chuyển.
Có khả năng đáp ứng với tín hiệu.
Được cấu tạo từ tế bào.
Có cấu tạo phức tạp.
Mọi tổ chức sống luôn là hệ mở vì có khả năng
tự điều chỉnh.
trao đổi chất với môi trường.
biến đổi và liên tục tiến hoá.
sinh sản, cảm ứng và vận động.
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung.
Đặc tính nào sau đây quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống?
Trao đổi chất và năng lượng.
Sinh sản.
sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh.
Cấp độ tổ chức của thế giới sống là
Các cấp tổ chức dưới cơ thể.
Các cấp tổ chức trên cơ thể.
Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống.
Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển.
Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
Đặc điểm chỉ có được do sự sắp xếp và tương tác của các bộ phận cấu thành nên hệ thống được gọi là
đặc điểm mới.
đặc điểm nổi trội.
đặc điểm phức tạp.
đặc điểm đặc trưng.
Trong hệ thống sống, mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện rõ nhất ở cấp độ
cơ thể
loài
quần thể
Quần xã
Bệnh thiếu máu ở người 1 phần là do nguyên nhân thiếu ion nào sau đây:
Cu
Fe
Zn
Mg
Các nguyên tố vi lượng dù chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng lại rất quan trọng vì:
phần lớn chúng có trong các hợp chất của thực vật.
chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim.
chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein
Lipit
Nước
Cacbonhidrat
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây?
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.
Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định.
Trong tổng khối lượng cơ thể sinh vật, nhóm nguyên tố đa lượng nào sau đây chiếm tỉ lệ xấp xỉ khoảng 96%?
C, H, P, N
H, O, P, K
C, H, O, N
N, P, K, O
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
C, O, Co, Mg
P, H, K, Na
Na, Cu, Zn, N
Fe, Cu, Zn, Mn
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
tinh bột.
cellulose.
đường.
carbohydrate.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Cho các ý sau:
(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Khi bị thủy phân thu được glucose.
(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O. (4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n.
(5) Tan trong nước.
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide?
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
(2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
(3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
(4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
(5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormon là
steroid.
triglycerid.
phospholipid.
mỡ.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Acid Nucleic.
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Cấu tạo màng sinh chất
Cung cấp năng lượng.
Nhận biết và truyền tin.
Liên kết các tế bào.
Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?
Khối lượng của protein bị thay đổi.
Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.
Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.
ADN có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của tế bào nhân thực?
ADN được ngăn cách với tế bào chất bằng màng nhân
Lớn
Phức tạp
Thiếu các bào quan có màng bao bọc
Chất nào sau đây sẽ được tìm thấy ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
lưới nội chất
lục lạp
tế bào chất
nhân
Đặc điểm có ở tế bào nhân sơ mà không có ở tế bào nhân thực là
Vùng nhân
ADN dạng mạch thẳng
ADN dạng vòng
Cấu tạo nên đa số sinh vật
Không có khung xương tế bào
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào và bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Những thành phần nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
A. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
B. Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
C. Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
D. Ribôxôm, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Bào quan nào đặc trưng cho giới nấm, nguyên sinh, thực vật, động vật?
Bộ máy Gôngi
Lục lạp
Nhân
Trung thể
Thành phần chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào là:
Nhân
Tế bào chất
Màng tế bào
Lục lạp
Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây không có nhân ?
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Tế bào hồng cầu
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Các bào quan có chứa axit nucleic?
Ti thể, lizoxom.
Ti thể, lục lạp.
Không bào, lizoxom.
Lục lạp, không bào.
Grana là cấu trúc của bào quan?
Ti thể.
Lục lạp.
Trung thể.
Lzoxom.
Bào quan nào sau đây được ví như là "nhà máy điện" cung cấp năng lượng cho tế bào?
Lục lạp
Bộ máy gongi
Lưới nội chất
Ti thể
Lưới nội chất hạt phân biệt với lưới nội chất trơn ở đặc điểm nào sau đây?
LNC hạt có chứa các enzim phân giải cacbohidrat
LNC hạt có chứa các hạt riboxom
LNC hạt có 1 lớp màng bao bọc
LNC hạt có chứa enzim hô hấp
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ.
Chức năng của lục lạp trong tế bào thực vật là
Phân giải Cacbihidrat
Tổng hợp Lipit
Tổng hợp các chất hữu cơ
Phân giải Protein
Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?
tế bào lông hút
tế bào lá cây
tế bào thân cây
tế bào cánh hoa
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng được gọi là gì?
Vận chuyển tích cực.
Sự thẩm thấu.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2 được vận chuyển qua màng bằng cách nào?
Khuếch tán qua kênh protein.
Ẩm bào.
Khuếch tán trực tiếp.
Vận chuyển chủ động.
Các chất được vận chuyển qua kênh protein có đặc điểm nào dưới đây?
Không phân cưc, kích thước nhỏ.
Không phân cực, kích thước lớn.
Phân cực, kích thước nhỏ.
Phân cực, kích thước lớn.
Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là
xuất bào.
thẩm thấu.
khuếch tán qua kênh protein.
vận chuyển chủ động.
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Những đặc điểm nào dưới đây là của vận chuyển chủ động?
Không tiêu tốn năng lượng ATP.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán.
Ngược chiều gradient nồng độ.
Cần có protein vận chuyển.
Các phân tử nhỏ khuếch tán trực tiếp qua màng.
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Glucôzơ khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.
Khi nói về vận chuyển các chất qua màng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi chất tan có nồng độ thấp.
Vận chuyển thụ động tuân theo nguyên lí khuếch tán và sử dụng năng lượng ATP.
Trong vận chuyển thụ động, các chất phân cực có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit của màng sinh chất.
Nhập bào và xuất bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
3 liên kết
2 liên kết
4 liên kết
1 liên kết
Đâu không phải là chức năng của ATP?
Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể
Sinh công cơ học
Dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào là
Nhiệt năng và thế năng
Hóa năng và động năng
Điện năng và động năng.
Nhiệt năng và hóa năng
Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào
Vận chuyển các chất quá màng sinh chất.
Sinh công cơ học.
Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Tế bào chất
Ti thể.
Lục lạp.
Riboxom.
Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dướiđây là không chính xác?
huyển hóa vật chất gồm hai quá trình: đồng hóa và dị hóa.
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như sinhtrưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
Có hai dạng năng lượng được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng là:
Động năng và thế năng.
Hoá năng và điện năng.
Điện năng và thế năng.
Động năng và hoá năng.
Enzim có bản chất là
pôlisaccarit
protein
monosaccarit
photpholipit
Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzim là
tạo ra các sản phẩm trung gian
tạo ra phức hợp enzim – cơ chất
tạo ra sản phẩm cuối cùng
giải phóng enzim khỏi cơ chất
