wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – VẬT LÍ 10

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai.

a)

A. Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.

b)

B. Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.

c)

C. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.

d)

D. Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.

2.

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.

a)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.

b)

Độ dịch chuyển là đại lượng vector còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.

c)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vector.

d)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.

3.

Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B. Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng

a)

2m; -2m.

b)

8m; -2m.

c)

5m; -2m.

d)

8m; 3m.

4.

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 8 km về phía bắc. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển trong cả chuyến đi lần lượt là

a)

10 km; 14km.

b)

6km; 10km.

c)

14km; 14 km.

d)

14 km; 10km.

5.

Một vật chuyển động với tốc độ 54km/h. Tốc độ này tương ứng với

a)

10m/s.

b)

15m/s.

c)

5400m/s.

d)

15 mm/s.

6.

Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B. Tổng thời gian đi là 4 giây. Phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Độ dịch chuyển 2 m

b)

Quãng đường là 2 m.

c)

Vận tốc trung bình là -0,5 m/s.

d)

Tốc độ trung bình là 0,5 m/s.

7.

Gia tốc là một đại lượng

a)

đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

c)

vector, đặc trưng cho chuyển động nhanh hay chậm của một vật.

d)

vector, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.

8.

Vector gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

a)

A. có phương vuông góc với vector vận tốc.

b)

B. có độ lớn không đổi.

c)

C. cùng hướng với vector vận tốc.

d)

D. ngược hướng với vector vận tốc.

9.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có

a)

A. gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều

b)

B. gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.

c)

C. a.v <0 là chuyển chậm dần đều

d)

D. vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.

10.

Gọi s là quãng đường đi được; t là thời gian đi; a là gia tốc; v₀ là vận tốc ban đầu; v là vận tốc lúc sau. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

a)

s = v₀t + 1/2at² (a và v₀ cùng dấu).

b)

s = v₀t + 1/2at² (a và v₀ trái dấu).

c)

s = v₀t (v₀ > 0).

d)

s = (v² - v₀²)/2a (a và v₀ cùng dấu).

11.

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là

a)

v² - v₀² = ad.

b)

v² - v₀² = 2ad.

c)

v - v₀ = 2ad.

d)

v₀² - v² = 2ad.

12.

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là không đúng?

a)

a = Δv/Δt

b)

v = v₀ + at

c)

s = v₀t + at²/2

d)

v = v₀t + at²/2

13.

Một ô tô xuống dốc nhanh dần đều không vận tốc đầu. Gia tốc của ô tô là 3m/s², vận tốc đi được sau 5 giây là

a)

15 m/s.

b)

37,5 m/s.

c)

45 m/s.

d)

75 m/s.

14.

Một xe máy đang đi với vận tốc 10 m/s, người lái xe hãm phanh cho xe chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc có độ lớn là 4m/s². Quãng đường đi được sau khi hãm phanh 2 giây là

a)

28m

b)

12m

c)

24m

d)

20m

15.

Rơi tự do là một chuyển động

a)

thẳng đều.

b)

chậm dần đều.

c)

nhanh dần.

d)

nhanh dần đều.

16.

Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc 40m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào? Biết g = 10m/s².

a)

20m

b)

80m

c)

60m

d)

70m

17.

Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc v₀ nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí.

Thời gian vật rơi đến mặt đất là?

a)

h/√(2g)

b)

√(h/g)

c)

căn v₀/g

d)

√(2h/g)

18.

Vật A được thả rơi tự do, cùng lúc ném vật B theo phương ngang cùng độ cao h thì:

a)

vật A chạm đất trước

b)

vật B chạm đất trước

c)

vật A chạm đất với vận tốc lớn hơn vật B

d)

vật B chạm đất với vận tốc lớn hơn vật A

19.

Ở cùng độ cao khi ném một viên A theo phương ngang cùng với vận tốc đầu vo với ném viên đá theo phương thẳng đứng hướng xuống thì viên đá nào chạm đất trước:

a)

Viên A.

b)

Viên B.

c)

Hai viên rơi cùng lúc.

d)

Không xác định được.

20.

Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,5m theo phương ngang. Lấy g = 10m/s². Tìm thời gian rơi của bi:

a)

0,35s

b)

0,25s

c)

0,125s

d)

0,5s

21.

Câu 20. Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,5m theo phương ngang. Lấy g = 10m/s2.

b. Tốc độ của viên bi lúc rời khỏi bàn

a)

A. 4,28m/s

b)

B. 3m/s.

c)

C. 12m/s

d)

D. 6m/s

22.

Chọn phát biểu sai về phép tổng hợp lực?

a)

A. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.

b)

B. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương đương các lực thành phần.

c)

C. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vector lực cùng tác dụng lên một vật.

d)

D. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành.

23.

Một vật chịu bốn lực tác dụng. Lực F₁ = 40 N hướng về phía Đông, lực F₂ = 50 N hướng về phía Bắc, lực F₃ = 70 N hướng về phía Tây, lực F₄ = 90 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là

a)

170 N.

b)

131 N.

c)

250 N.

d)

50 N.

24.

Muốn cho một vật (được coi là chất điểm) đứng cân bằng thì

a)

nó phải chịu tác dụng của hai lực cùng phương và ngược chiều.

b)

hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

c)

trọng lực tác dụng lên nó phải bằng không.

d)

các lực tác dụng lên nó phải cùng phương và cùng độ lớn.

25.

Một bạn nhỏ dùng dây kéo một chiếc xe trượt tuyết một lực có độ lớn 100N theo phương hợp với phương ngang một góc 37°. Thành phần lực kéo theo phương ngang có độ lớn là

a)

60 N.

b)

80 N.

c)

53 N.

d)

125 N.

26.

Một vật đồng thời chịu tác dụng của ba lực F₁; F₂ và F₃. Điều kiện để vật ở trạng thái cân bằng là

a)

F₁ + F₂ + F₃ = 0.

b)

F₁ + F₂ = F₃.

c)

vecto F₁ +vecto F₂ +vecto F₃ = vecto 0.

d)

F₁ = F₂ = F₃.

27.

Hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào sau đây?

a)

2 N.

b)

15 N.

c)

11 N.

d)

21 N.

28.

Một vật (coi là chất điểm) chịu tác dụng của 3 lực có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các lực là 60 độ. Hợp lực của ba lực này có độ lớn là

a)

6,0 N.

b)

24,0 N.

c)

10,4 N.

d)

20,8 N.

29.

Chọn câu phát biểu đúng?

a)

Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

b)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

c)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động.

d)

Không cần có lực tác dụng thì vật vẫn chuyển động nhanh dần được.

30.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật dừng lại ngay.

31.

Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh có độ lớn là 600 N. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực này gây ra cho xe vectơ gia tốc có độ lớn và hướng là

a)

2,667 m/s², cùng với hướng chuyển động.

b)

0,375 m/s², cùng với hướng chuyển động.

c)

0,375 m/s², ngược với hướng chuyển động.

d)

2,667 m/s², ngược với hướng chuyển động.

32.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

a)

7,5 N.

b)

5,0 N.

c)

0,5 N.

d)

2,5 N.

33.

Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là

a)

250 N.

b)

375 N.

c)

1,35 kN.

d)

13,5 kN.

34.

Một mẫu siêu xe có khối lượng 1,60 tấn. Nếu coi xe tăng tốc đều và lực trung bình để tăng tốc xe là 24,0 kN thì mẫu xe này cần bao lâu để có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ lên đến tốc độ 108 km/h?

a)

Khoảng 2,00 s.

b)

Khoảng 7,20 s.

c)

Khoảng 10,0 s.

d)

Khoảng 15,0 s.

35.

Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 1,5 F1 = F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1 là

a)

3/2

b)

2/3

c)

3

d)

1/3

36.

Nếu hợp lực tác dụng lên một vật là khác không và không đổi thì

a)

gia tốc của vật tăng dần.

b)

vận tốc của vật không đổi.

c)

gia tốc của vật không đổi.

d)

vật đứng cân bằng.

37.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

a)

người tác dụng vào xe.

b)

xe tác dụng vào người.

c)

người tác dụng vào mặt đất.

d)

mặt đất tác dụng vào người.

38.

Một viên gạch trượt trên sàn nhà và đập vào một cái hộp. Cả hai cùng chuyển động chậm dần. Chọn đáp án đúng?

a)

Lực của viên gạch đẩy hộp lớn hơn lực của hộp đẩy viên gạch.

b)

Lực của viên gạch đẩy hộp nhỏ hơn lực của hộp đẩy viên gạch.

c)

Lực của viên gạch đẩy hộp bằng lực của hộp đẩy viên gạch.

d)

Không biết vì chưa biết vật nào có khối lượng lớn hơn.

39.

Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng.

b)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

c)

có cùng điểm đặt.

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

40.

Định luật II Niu-tơn cho biết

a)

lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

b)

mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

c)

mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.

d)

lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

41.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến quán tính?

a)

Vật rơi tự do.

b)

Vật rơi trong không khí.

c)

Chiếc bè trôi trên sông.

d)

Giữ quần áo cho sạch bụi.

42.

Chọn các phát biểu sau: Câu 41. Cho các phát biểu sau:

- Định luật I Niu-tơn còn được gọi là định luật quán tính.

- Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.

- Chuyển động biến đổi đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

- Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Hệ số ma sát trượt của một cặp vật liệu

a)

phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

b)

phụ thuộc áp lực lên mặt tiếp xúc.

c)

tỉ lệ với khối lượng hai vật tiếp xúc.

d)

phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

44.

Gọi μ là hệ số ma sát trượt và N là độ lớn áp lực của vật lên mặt phẳng trượt. Độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật được xác định bởi biểu thức

a)

Fmst=μN\vec{F}_{mst} = \mu \vec{N}

b)

Fmst=μNF_{mst} = \mu N

c)

Fmst=μN\vec{F}_{mst} = -\mu \vec{N}

d)

Fmst=μNF_{mst} = -\mu N

45.

Chọn phát biểu sai?

a)

Trọng lượng của một vật thay đổi khi ta đem vật đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi.

b)

Khối lượng của một vật thay đổi khi ta chuyển nó từ nơi này đến nơi khác.

c)

Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật và gây ra cho vật gia tốc rơi tự do.

d)

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật.

46.

Một vật khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

b)

Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật.

c)

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

d)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

47.

Lực căng do sợi dây tác dụng vào vật có

a)

phương trùng với phương sợi dây, chiều ngược với chiều của lực do vật kéo dãn dây.

b)

phương trùng với phương sợi dây, cùng chiều với chiều của lực do vật kéo dãn dây.

c)

phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống.

d)

phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.

48.

Một vật có trọng lượng 10 N được treo lên trần nhà bởi hai sợi dây có phương vuông góc với nhau. Nếu lực căng của một dây bằng 8 N thì lực căng của dây kia bằng

a)

6 N.

b)

4 N.

c)

18 N.

d)

2 N.

49.

Khi một người nhảy dù thì lực không khí tác dụng lên dù được gọi là

a)

Lực nâng.

b)

Lực đẩy.

c)

Lực kéo.

d)

Lực cản.

50.

Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để

a)

giảm thiểu lực cản.

b)

đẹp mắt.

c)

tiết kiệm chi phí chế tạo.

d)

tăng thể tích khoang chứa.

51.

Hình dạng nào của vật cho lực cản nhỏ nhất?

a)

Khối cầu.

b)

Hình dạng khí động học.

c)

Khối lập phương.

d)

Khối trụ dài.

52.

Một bóng đèn được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng của đèn là 100 N và góc giữa hai nhánh dây là 150°. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

Lực tác dụng lên bóng đèn gồm 3 lực F1,F2,P như hình vẽ


a)

Đúng

b)

Sai

53.

Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a)

Đúng

b)

Sai

54.
a)

Đúng

b)

Sai

55.
a)

Đúng

b)

Sai

56.

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: a) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ ngay lập tức dừng lại do không còn lực tác dụng lên nó.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: b) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn trước khi dừng lại do quán tính.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: c) Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản tác dụng lên xe là cân bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: d) Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi mà không cần thêm lực đẩy từ người đi xe.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc v₀ thì hãm phanh, xe đi thêm được quãng đường 15 m trong 3 s thì dừng hẳn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: a) Vận tốc ban đầu của ô tô là 10 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc v₀ thì hãm phanh, xe đi thêm được quãng đường 15 m trong 3 s thì dừng hẳn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: b) Khi ô tô dừng hẳn vận tốc của ô tô là 0 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc v₀ thì hãm phanh, xe đi thêm được quãng đường 15 m trong 3 s thì dừng hẳn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: c) Gia tốc của ô tô có giá trị là 10/3 m/s².

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc v₀ thì hãm phanh, xe đi thêm được quãng đường 15 m trong 3 s thì dừng hẳn. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: d) Lực hãm gây ra cho ô tô là 667 N.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Một vật có khối lượng 100 gam bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80 cm trong 4 s. Biết lực cản bằng 0,02 N. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: a) Gia tốc của vật là 0,1 m/s².

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Một vật có khối lượng 100 gam bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80 cm trong 4 s. Biết lực cản bằng 0,02 N. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: b) Lực kéo tác dụng lên vật có giá trị là 0,3 N.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Một vật có khối lượng 100 gam bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80 cm trong 4 s. Biết lực cản bằng 0,02 N. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: c) Để vật chuyển động thẳng đều, tổng hợp vector lực tác dụng lên vật phải bằng 0.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Một vật có khối lượng 100 gam bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80 cm trong 4 s. Biết lực cản bằng 0,02 N. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau: d) Để vật chuyển động thẳng đều, lực kéo phải có độ lớn bằng lực cản và bằng 0,02 N.

a)

Đúng

b)

Sai

68.
a)

Đúng

b)

Sai

69.
a)

Đúng

b)

Sai

70.
a)

Đúng

b)

Sai

71.
a)

Đúng

b)

Sai