wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.
Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải
a)
Có người thân bảo lãnh.
b)
Chịu trách nhiệm pháp lí.
c)
Thực hiện việc tranh tụng.
d)
Hủy bỏ đơn tố cáo.
2.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì Công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
Được đền bù thiệt hại.
b)
Bị tước quyền con người.
c)
Bị xử lí nghiêm minh.
d)
Được giảm nhẹ hình phạt.
3.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải
a)
Chấm dứt mọi quan hệ dân sự
b)
Tổ chức phục dựng hiện trường
c)
Tạo lập bằng chứng ngoại phạm
d)
Bị xử lí theo quy định của pháp luật
4.
Mọi công dân không bị phân biệt trong việc được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý là
a)
Bình đẳng trước pháp luật.
b)
Ngang bằng về lợi nhuận.
c)
Đáp ứng mọi sở thích.
d)
Thảo mãn tất cả nhu cầu.
5.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
Từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
b)
Phủ nhận lời khai nhân chứng.
c)
Về hành vi vi phạm của mình.
d)
Thay đổi hiện trường gây án.
6.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ Công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
Từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
b)
Phủ nhận lời khai nhân chứng.
c)
Về hành vi vi phạm của mình.
d)
Thay đổi hiện trường gây án.
7.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải
a)
Chấm dứt mọi quan hệ dân sự.
b)
Tổ chức phục dựng hiện trường.
c)
Bị xử lý theo quy định của pháp luật.
d)
Tạo lập bằng chứng ngoại phạm.
8.
Mọi Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là
a)
Thỏa mãn tất cả các nhu cầu.
b)
Đáp ứng mọi sở thích.
c)
Bình đẳng trước pháp luật.
d)
Ngang bằng về lợi nhuận.
9.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
a)
Tách rời nhau.
b)
Tác động nhau.
c)
Liên quan với nhau.
d)
Ảnh hưởng đến nhau.
10.
Quyền của công dân không tách rời
a)
Trách nhiệm của công dân.
b)
Nghĩa vụ của công dân.
c)
Nhiệm vụ của công dân.
d)
Quyền hạn của công dân.
11.
Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc
a)
Thực hiện trách nhiệm.
b)
Thực hiện quyền hạn.
c)
Thực hiện nghĩa vụ.
d)
Thực hiện nhiệm vụ.
12.
Công dân thực hiện quyền bầu cử, ứng cử theo quy định là thể hiện
a)
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
Bình đẳng về trách nhiệm.
d)
Bình đẳng về nhiệm vụ.
13.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
Dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.
b)
Thu nhập, tuổi tác, địa vị.
c)
Dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
d)
Dân tộc, độ tuổi, giới tính.
14.
Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của Công dân phụ thuộc vào
a)
Hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.
b)
Năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.
c)
Khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.
d)
Điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
15.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải
a)
Bị xử lý theo pháp luật.
b)
Xin lỗi công khai người bị hại.
c)
Chịu trách nhiệm .
d)
Chịu sự quản thúc tại địa phương.
16.
Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu
a)
Chuyển công tác khác.
b)
Buộc thôi việc.
c)
Trách nhiệm pháp lí.
d)
Trách nhiệm kỉ luật.
17.
Khẳng định nào sau đây không đúng trong bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
a)
Vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
b)
Ở địa vị nào, khi vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí.
c)
Vi phạm pháp luật bị xử lý theo quy định của pháp luật.
d)
Thiếu hiểu biết về pháp luật vi phạm thì không bị xử lý.
18.
Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong
a)
Hiến pháp và luật.
b)
Hiến pháp và luật Giáo dục.
c)
Luật Dân sự và luật Hình sự.
d)
Luật Hôn nhân và gia đình.
19.
Cơ quan nào có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình?
a)
Trường học và gia đình.
b)
Ủy ban nhân dân tỉnh.
c)
Nhà nước và xã hội.
d)
Đoàn thanh niên.
20.
Nhà nước ta không những bảo đảm cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình mà còn xử lý
a)
Những hành vi xâm phạm quyền dân chủ của công dân.
b)
Nghiêm minh hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân.
c)
Những hành vi xâm phạm quyền dân chủ của công dân.
d)
Ban hành những quy định về quyền của công dân.
21.
Mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
a)
Sự quan tâm của Nhà nước đến nhân dân.
b)
Khả năng hiểu biết của mỗi người dân.
c)
Phụ thuộc vào học vấn của mỗi người.
d)
Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
22.
Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là nội dung khái niệm nào dưới đây?
a)
Bình đẳng trước pháp luật.
b)
Bình đẳng trước xã hội.
c)
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
23.
Trong cùng một hoàn cảnh người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí
a)
Nặng hơn người lao động.
b)
Nhẹ hơn người lao động.
c)
Như người lao động.
d)
Miễn như người lao động
24.
. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được hiểu là công dân nào vi phạm pháp luật
a)
Bất kì độ tuổi nào đều bị xử lý như nhau.
b)
Đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.
c)
Bị xử lý theo quy định của pháp luật.
d)
Thiếu hiểu biết pháp luật không bị xử lý.
25.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là bình đẳng về hưởng quyền và
a)
Làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội.
b)
Nghĩa vụ cá nhân theo quy định.
c)
Quyền tuyệt đối từ Nhà nước và xã hội.
d)
Trách nhiệm trước Nhà nước và xã hội.
26.
Công dân được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau khi trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh là công dân bình đẳng về
a)
Quyền và nghĩa vụ.
b)
Bình đẳng về trách nhiệm.
c)
Bình đẳng về quyền.
d)
Bình đẳng về nghĩa vụ.
27.
Hiện nay có nhiều công dân nữ đảm nhận nhiều chức vụ, trọng trách quan trọng trong các cơ quan Nhà nước là biểu hiện của quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
Địa vị xã hội
b)
Sắc tộc
c)
Giới tính
d)
Tôn giáo
28.
Nhà nước luôn đảm bảo tỉ lệ đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số là để đảm bảo sự bình đẳng giữa
a)
Các thành phần xã hội
b)
Các dân tộc anh em.
c)
Người có địa vị xã hội.
d)
Người có tôn giáo.
29.
Việc Tòa án xét xử những vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lí.
c)
Nghĩa vụ kinh doanh.
d)
Quyền và nghĩa vụ.
30.
Mỗi hành vi vi phạm pháp luật phải chịu ít nhất một loại trách nhiệm pháp lý là nội dung của công dân bình đẳng về
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Quyền của công dân.
c)
Nghĩa vụ của công dân.
d)
Quyền và nghĩa vụ của công dân.
31.
Đối tượng nào sau đây không phải chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi vi phạm pháp luật?
a)
Người bị tâm thần.
b)
Người sử dụng chất ma túy.
c)
Người sử dụng rượu bia.
d)
Người có địa vị cao trong xã hội.
32.
Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên cho thí sinh người dân tộc thiểu số, con thương binh, con liệt sĩ trong tuyển sinh đại học?
a)
Không đủ điều kiện kinh tế để học đại học.
b)
Tiếp cận giáo dục hạn chế, không đỗ đại học.
c)
Đảm bảo quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Bù đắp về học tập cho những thiệt thòi của họ.
33.
Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp để đảm bảo cho mọi Công dân
a)
Giữ gìn nghiêm minh của pháp luật.
b)
Đảm bảo cho đời sống người dân.
c)
Đảm bảo kinh tế đất nước.
d)
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
34.
Để đảm bảo cho Công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp Nhà nước và xã hội đã
a)
Tạo ra điều kiện vật chất và tinh thần.
b)
Tạo ra các công trình phúc lợi công cộng.
c)
Tạo nhiều công ăn việc làm.
d)
Giữ gìn các di sản văn hóa các dân tộc.
35.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ?
a)
Quy định quyền và nghĩa vụ công dân.
b)
Tạo ra các điều kiện vật chất và tinh thần.
c)
Không xử lý các trường hợp tham nhũng.
d)
Đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
36.
Công dân hăng hái lên đường nhập ngũ bảo vệ Tổ quốc đã thể hiện bình đẳng về
a)
Trách nhiệm trước nhà nước.
b)
Trách nhiệm của công dân.
c)
Quyền và trách nhiệm.
d)
Quyền và nghĩa vụ.
37.
Quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện thông qua
a)
Hợp đồng lao động.
b)
Dịch vụ truyền thông.
c)
Văn bàn dự thảo.
d)
Thỏa thuận mua bán.
38.
Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi
a)
Ấn định thời gian nộp thuế.
b)
Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
c)
Tự do lựa chọn việc làm.
d)
Chia đều ngân sách nội bộ.
39.
Công dân thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với
a)
Quỹ bảo trợ xã hội.
b)
Lãi suất bình quân.
c)
Khả năng của mình.
d)
Ngân sách quốc gia.
40.
Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua
a)
Thỏa thuận mua bán.
b)
Hợp đồng lao động.
c)
Tài khoản tiết kiệm.
d)
Văn bản dự thảo.
41.
Theo quy định của pháp luật, Nhà nước áp dụng chế độ ưu đãi đối với
a)
Cá nhân bị quản chế hành chính.
b)
Người lao động có trình độ cao.
c)
Mọi chủ thể đang giao dịch dân sự.
d)
Đối tượng bị tạm giam để điều tra.
42.
Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc trực tiếp giữa người sử dụng lao động và
a)
Chính quyền sở tại.
b)
Văn phòng tư pháp.
c)
Người lao động.
d)
Cơ quan dân cử.
43.
Công dân được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về tiền công và bảo hiểm xã hội là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động giữa
a)
Lao động nam và lao động nữ.
b)
Nhà sản xuất và các đối tác.
c)
Chủ đầu tư và người quản lý.
d)
Người lao động và người đại diện.
44.
Theo quy định của PHÁP LUẬT, công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình là bình đẳng trong
a)
Điều phối sản xuất.
b)
Thu hút đầu tư.
c)
Thực hiện quyền lao động.
d)
Quản lí nguồn nhân lực.
45.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ không thể hiện ở việc người lao động được
a)
Lựa chọn mức thuế thu nhập.
b)
Tham gia bảo hiểm xã hội.
c)
Tạo cơ hội tiếp cận việc làm.
d)
Trả công theo đúng năng lực.
46.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và
a)
Chủ doanh nghiệp.
b)
Chủ đầu tư.
c)
Người lao động.
d)
Người đại diện.
47.
Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
Đại diện.
b)
Tự nguyện.
c)
Ủy quyền.
d)
Phục tùng.
48.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
a)
Tham gia bảo hiểm xã hội.
b)
Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.
c)
Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.
d)
Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.
49.
Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?
a)
Trực tiếp.
b)
Bình đẳng.
c)
Tự nguyện.
d)
Ủy quyền.
50.
Bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong
a)
Thực hiện quyền lao động.
b)
Thực hiện quan hệ giao tiếp.
c)
Việc chia đều của cải xã hội.
d)
Việc san bằng thu nhập cá nhân.
51.
Theo quy định của PHÁP LUẬT, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc Công dân tự mình
a)
Lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp.
b)
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
c)
Đề xuất mức lương khởi điểm.
d)
Giao kết hợp đồng lao động.
52.
Công dân có quyền làm việc cho bất cứ ai, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
Công vụ.
b)
Kinh doanh.
c)
Lao động.
d)
Hành chính.
53.
Công dân được tự do tìm kiếm việc làm là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
Truyền thông.
b)
Tín ngưỡng.
c)
Kinh doanh.
d)
Lao động.
54.
Theo quy định của pháp luật hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Việc làm có trả công.
b)
Lựa chọn thuế thu nhập.
c)
Điều kiện lao động.
d)
Quyền và nghĩa vụ.
55.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong lao động là mọi công dân đều được thực hiện quyền lao động thông qua
a)
Nội dung thông các báo chí.
b)
Lựa chọn việc làm phù hợp
c)
Kế hoạch điều tra nhân lực.
d)
Chiến lược phân bố dân cư.
56.
Theo quy định của PHÁP LUẬT mọi doanh nghiệp đều có quyền kinh doanh trong những ngành nghề
a)
Pháp luật không cấm.
b)
Lợi nhuận cao nhất.
c)
An sinh xã hội.
d)
Đóng thuế thu nhập.
57.
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong
a)
Tuyển dụng lao động.
b)
Đào tạo nhân lực.
c)
Tìm kiếm việc làm,
d)
Lĩnh vực kinh doanh.
58.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
a)
Mở rộng quy mô sản xuất.
b)
Tự do liên doanh, liên kết.
c)
Chủ động tìm kiếm thị trường.
d)
Phê duyệt ngân sách quốc gia.
59.
Mọi doanh nghiệp đều được tự do hợp tác, liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
Đãi ngộ.
b)
Đời sống.
c)
Truyền thông.
d)
Kinh doanh.
60.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
a)
Tổ chức hội nghị khách hàng
b)
Nộp thuế đúng thời hạn
c)
Quản lí nhân sự trực tuyến
d)
Thực hiện cổ phần hóa
61.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
a)
Mở rộng quy mô sản xuất.
b)
Tự do liên doanh, liên kết.
c)
Chủ động tìm kiếm thị trường.
d)
Phê duyệt ngân sách quốc gia.
62.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
Lựa chọn nơi cư trú.
b)
Cung sử dụng bạo lực.
c)
Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
d)
Định đoạt tài sản công cộng.
63.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
Bài trừ quyền tự do tính ngưỡng.
b)
Che giấu hành vi bạo lực.
c)
Ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.
d)
Kế hoạch hóa gia đình.
64.
Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín của nhau là thể hiện nội dung quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ
a)
Nhân thân.
b)
Tài sản.
c)
Phụ thuộc.
d)
Một chiều.
65.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
b)
Sở hữu tài sản chung.
c)
Lựa chọn hành vi bạo lực.
d)
Áp đặt mọi quan điểm riêng.
66.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
Tôn trọng danh dự của nhau.
b)
Áp đặt quan điểm cá nhân.
c)
Chiếm hữu tài sản công cộng.
d)
Che giấu hành vi bạo lực.
67.
Quyền bình đẳng của công dân trong lao động không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
Giao kết hợp đồng lao động.
b)
Thực hiện quyền lao động.
c)
Tự do tìm kiếm việc làm.
d)
Quyết định lợi nhuận thường niên.
68.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng
a)
Định đoạt khối tài sản chung.
b)
Thống nhất địa điểm cư trú.
c)
Tôn trọng nhân phẩm của nhau.
d)
Bài trừ tự do, tín ngưỡng.
69.
Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đăng trong quan hệ
a)
Đơn phương.
b)
Nhân thân.
c)
Ủy thác.
d)
Định đoạt.
70.
Anh B là chủ một cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lí tại nhiều địa phương nhà cung cấp sản phẩm của mình. Anh D đã thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào sau đây?
a)
Chia đều lợi nhuận thường niên.
b)
Độc chiếm phân loại hàng hóa.
c)
Xóa bỏ hiện tượng đầu cơ.
d)
Chủ động mở rộng thị trường.
71.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?
a)
Tích cực tìm kiếm khách hàng.
b)
Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp.
c)
Khuyến khích phát triển lâu dài.
d)
Chủ động mở rộng sản xuất.
72.
Doanh nghiệp không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm là thực hiện nội dung quyền bình đẳng
a)
Trong nội bộ người sử dụng lao động.
b)
Giữa mục tiêu và biện pháp kích cầu.
c)
Trong quy trình đào tạo chuyên gia.
d)
Giữa lao động nam và lao động nữ.
73.
Chồng không tạo điều kiện cho vợ đi học nâng cao trình độ chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong
a)
Lĩnh vực truyền thông.
b)
Phạm vi gia tộc.
c)
Quan hệ nhân thân.
d)
Quy ước cộng đồng.
74.
Chị H đã phát tán những thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín cửa hàng của chị M kế bên. Chị H vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh dưới đây của công dân?
a)
Tự chủ đăng kí kinh doanh.
b)
Cạnh tranh lành mạnh.
c)
Bảo vệ thương hiệu quốc gia.
d)
Xây dựng bản quyền.
75.
Nhà nước thực hiện chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm mục đích gì?
a)
Thực hiện công bằng trong xã hội.
b)
Thúc đẩy tôn giáo phát triển.
c)
Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
d)
Hướng tới một thế giới đại đồng.
76.
Nhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Điều này thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
Giáo dục.
b)
Chính trị.
c)
Kinh tế.
d)
Văn hóa.
77.
Các dân tộc đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số, thiểu số đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Giáo dục.
78.
Hồ Chí Minh từng nói: “Không được bắt luật pháp dành quyền ưu tiên riêng cho mình” là nói đến công dân bình đẳng
a)
Về nghĩa vụ.
b)
Về quyền.
c)
Về trách nhiệm.
d)
Trước pháp luật.
79.
Ở nước ta, bình đẳng giữa các dân tộc là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu để
a)
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
b)
Hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc.
c)
Nâng cao dân trí giữa các dân tộc.
d)
Hợp tác, giao lưu giữa các vùng miền.
80.
Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động tôn giáo?
a)
Thờ cúng tổ tiên
b)
Hát thánh ca tại nhà thờ
c)
Đi lễ chùa ngày rằm.
d)
Tổ chức ngày Lễ Phật đản
81.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục?
a)
Chỉ có sinh viên vùng dân tộc thiểu số mới được xét để cấp học bổng
b)
Nhà nước đầu tư tài chính để mở mang trường lớp ở vùng sâu, vùng xa
c)
Ưu tiên cộng điểm thi đại học cho con em vùng đồng bào dân tộc thiểu số
d)
Công dân thuộc dân tộc đa số và thiểu số đều bình đẳng về cơ hội học tập
82.
Sau khi cùng nhận bằng cử nhân, chị A trở về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ để thực hiện dự án bảo tồn trang phục đặc trưng của dân tộc mình, anh V được tạo điều kiện phát triển kĩ thuật dệt vải và nhuộm tơ sợi truyền thống. Chị A và anh V cùng được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây ?
a)
An ninh .
b)
Quốc phòng .
c)
Chính trị
d)
Văn hóa.
83.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được Nhà nước và pháp luật
a)
Đáp ứng mọi nhu cầu .
b)
Chia đều quỹ phúc lợi .
c)
Tạo điều kiện phát triển
d)
Bãi bỏ thuế thu nhập.
84.
Việc nhà nước tạo điều kiện cho người dân thuộc các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ nhằm tăng thu nhập là bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
a)
Văn hóa.
b)
Quốc phòng.
c)
Kinh tế.
d)
Giáo dục.
85.
Theo quy định của pháp luật ở nước ta, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị được thể hiện thông qua việc công dân được tham gia
a)
Phát triển kinh tế địa phương
b)
Quản lý nhà nước và xã hội.
c)
Tôn tạo các di sản văn hóa.
d)
Bảo vệ ngôn ngữ vùng miền.
86.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc không thể hiện ở phương diện nào sau đây ?
a)
Hủ tục.
b)
Văn hóa.
c)
Chính trị.
d)
Kinh tế.
87.
Chị N được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số. Chị N chưa được bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây ?
a)
Giáo dục.
b)
Văn hóa.
c)
Chính trị.
d)
Kinh tế.
88.
Các dân tộc dù đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của cả nước. Phát biểu trên thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hóa.
d)
Tôn giáo
89.
Tòa án nhân dân huyện X, trong quá trình xét xử đã không cho những người dân tộc thiểu số được sử dụng ngôn ngữ của họ. Việc làm trên đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
Văn hóa.
b)
Giáo dục.
c)
Chính trị.
d)
Tin ngưỡng.
90.
Trong cuộc họp Ngân hàng chính sách huyện X, ông L – Trường phòng phụ trách cho vay tín dụng của ngân hàng cho rằng “Nên hạn chế cho vay đối với những hộ dân thuộc các xã nghèo trong huyện vì họ thường xuyên trả nợ không đúng thời hạn và nên tập trung vào những hộ dân có kinh tế khá hơn, biết làm ăn để thu nhiều lợi nhuận hơn”. Vậy, trong tình huống này ông H đã vi phạm quyên bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
91.
Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa, giáo dục.
d)
Xã hội.
92.
Công dân được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
Kinh tế.
b)
Văn hóa.
c)
Chính trị.
d)
Xã hội.
93.
Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
Văn hóa.
b)
Tín ngưỡng.
c)
Tôn giáo.
d)
Giáo dục.
94.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
Sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình.
b)
Ứng cử đại biểu Quốc hội.
c)
Bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
d)
Tham dự lễ hội truyền thống.
95.
Bạn M là một học sinh người dân tộc Tày, bản thân bạn rất ham học và học khá. Ước mơ của em sau này là trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho nhân dân. Nhưng đang học phổ thông thì bố mẹ M bắt phải nghỉ học để lấy chồng vì cho rằng con gái không cần học cao, học cao chỉ khó lấy chồng. Việc làm của bố mẹ M đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Giáo dục.
d)
Văn hóa.
96.
Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về chủ trương.
b)
Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.
c)
Bình đẳng về điều kiện kinh tế.
d)
Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.
97.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị được thể hiện thông qua việc công dân được tham gia
a)
Phát triển kinh tế bản địa.
b)
Quản lý nhà nước và xã hội.
c)
Tôn tạo di sản văn hóa.
d)
Bảo vệ ngôn ngữ vùng miền.
98.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không thể hiện ở lĩnh vực nào sau đây ?
a)
Quốc phòng.
b)
Văn hóa.
c)
Chính trị.
d)
Kinh tế.
99.
Chị N được nhận vào học trường Đại học đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn để trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp ,chị N đã tổ chức khôi phục nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối vì cho rằng chị là người dân tộc thiểu số không nằm vào diện quy hoạch. Chị N chưa được bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây ?
a)
Giáo dục.
b)
Văn hóa.
c)
Chính trị.
d)
Kinh tế.
100.
Ðiều kiện để khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau là
a)
Bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
Nhà nước phát triển kinh tế.
c)
Nâng cao trình độ dân trí.
d)
Đảm bảo an sinh xã hội.
101.
Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về
a)
Tự do tín ngưỡng.
b)
Chính trị.
c)
Kinh tế.
d)
Văn hóa, giáo dục.
102.
Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được thể hiện thông qua quyền của công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của cả nước không phân biệt giữa các
a)
Thành phần.
b)
Tôn giáo.
c)
Giai cấp.
d)
Dân tộc.