wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

2.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

3.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Mác – Lênin

d)

Triết học cổ điển Đức

4.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm ………về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

Lý luận chung nhất

b)

Lý luận

c)

Thực tiễn

d)

Kinh nghiệm

5.

Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người nên triết học bao gồm toàn bộ trí thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?

a)

Triết học cổ đại.

b)

Triết học Phục Hưng.

c)

Triết học Trung cổ Tây Âu.

d)

Triết học Mác – Lênin.

6.

Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Nguồn gốc ra đời của triết học?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.

c)

Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy.

8.

Trong xã hội có giai cấp, triết học:

a)

Có tính giai cấp.

b)

Không có tính giai cấp.

c)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.

d)

Tùy từng học thuyết cụ thể.

9.

Triết học tự nhiên đã được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

10.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ............ của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

Quy luật chung nhất

b)

Quy luật đặc thù

c)

Quy luật

d)

Quy luật khoa học

11.

Thành phần chủ yếu của thế giới quan bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Tri thức, niềm tin, lý tưởng sống

b)

Cảm xúc, trí tuệ, hành động

c)

Kinh nghiệm, trực giác, ý chí

d)

Tư duy, nhận thức, hành vi

12.

Yếu tố nào sau đây cấu thành thế giới quan?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tất cả đáp án của câu này đều đúng

13.

Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Chính trị

d)

Tri thức

14.

Thế giới quan bao gồm những hình thức cơ bản nào?

a)

Thế giới quan tôn giáo

b)

Thế giới quan thần thoại

c)

Thế giới quan triết học

d)

Tất cả đáp án của câu này đều đúng

15.

Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:

a)

Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên).

b)

Xã hội quan (triết học về xã hội).

c)

Nhân sinh quan

d)

Cả a, b, c

16.

Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?

a)

Các quan điểm xã hội – chính trị.

b)

Các quan điểm triết học.

17.

Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?

a)

Trên phương diện lý luận

b)

Trên phương diện thực tiễn

c)

Cả a và b

d)

Tất cả đáp án đều sai

18.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Nhị nguyên luận.

19.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Quan hệ tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người

b)

Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên; tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Khả năng nhận thức của con người

20.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

c)

Vấn đề hiện sinh của con người.

21.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Khả năng nhận thức của con người.

b)

Khả năng cải tạo thế giới

c)

Khả năng quan sát của con người

d)

Tất cả các phương án trên

22.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học

d)

Quan điểm lý luận nhận thức

23.

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Siêu hình

24.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định ý vật chất là quan điểm của:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Bất khả tri

25.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Bất khả tri

26.

Tư tưởng nhị nguyên là gì?

a)

Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức

b)

Thừa nhận thế giới vật chất có trước

c)

Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức

d)

Tất cả các phương án trên

27.

Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng

b)

Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của thế giới vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với vật thể

d)

Tất cả các đáp án trên

28.

Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

Khi cho rằng: "tồn tại là được tri giác", đây là quan điểm:

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Nhị nguyên

30.

Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.

b)

Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng

c)

Cả a và b

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

31.

Quan điểm của CNDV về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.

c)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và định cái nào.

d)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.

32.

Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.

d)

Cả ba đáp án trên.

33.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:

a)

Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.

b)

Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.

c)

Không ngừng biến đổi, phát triển.

34.

Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Tất cả các đáp án của câu này đều sai

35.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

36.

Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

b)

Chủ nghĩa tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy linh và thần học.

d)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.

37.

Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?

a)

Chủ nghĩa duy vật.

b)

Chủ nghĩa thực chứng.

38.

Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của Chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật kinh tế.

39.

Sự khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy lý trí.

c)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm.

d)

Cả ba đáp án trên.

40.

Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh tướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy lý.

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

41.

Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:

a)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh

b)

Khả tri luận và bất khả tri luận

42.

Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là…hoặc là…” còn có cái “vừa là.. vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Thuyết không thể biết

d)

Tất cả các đáp án trên.

43.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau

c)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh

d)

Cả a và c

44.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a)

Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng

b)

Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.

d)

Cả a b c

45.

Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong số các quan niệm, các hệ thống lý luận dưới đây?

4 lines
46.

Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b)

Là phép biện chứng của vật chất

c)

Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm

d)

Cả a và c đúng.

47.

Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức?

a)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.

b)

Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc

c)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.

d)

Cả a b c

48.

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?

a)

Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.

b)

Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến

c)

Cả a và b đúng

d)

Cả a và b đều sai

49.

Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?

a)

Thế kỉ XV – XVI

b)

Thế kỉ XVII – XVIII

c)

Thế kỉ XVIII – XIX

d)

Thế kỉ XIX – XX

50.

Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ……… nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.

a)

Phép biện chứng duy tâm.

b)

Phép biện chứng cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

51.

Những điều kiện về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin?

a)

Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.

d)

Các đáp án trên đều đúng.

52.

Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học? Chọn phương án đúng nhất?

a)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá

c)

Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào

53.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Thế giới vật chất có tính chất vận động, phát triển không ngừng.

b)

Thế giới vật chất luôn đứng yên, không thay đổi.

c)

Thế giới vật chất chỉ tồn tại dưới dạng năng lượng.

d)

Thế giới vật chất không có quy luật phát triển.

54.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là gì?

a)

Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp.

b)

Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển I.Niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru-đông.

c)

Thuyết tương đối (A.Anh-xtanh); Phân tâm học (S.Pho-rốt); Lôgíc học của Hê-ghen.

d)

Thuyết tiến hóa (S.Đác-uyn); Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R. Maye); Học thuyết tế bào (M. So-lay-den và T.Sa-van-sơ).

55.

Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan.

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.

56.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng thời cổ đại

b)

Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ.

c)

Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.

d)

Lôgic học của A-ri-xốt.

57.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.

b)

Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.

c)

Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

d)

Cả ba đáp án trên.

58.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiến nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

59.

Thế nào là biện chứng khách quan?

4 lines
60.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của tư duy tự biện, thuần tuý.

b)

Là biện chứng của ý thức.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

61.

Thế nào là biện chứng chủ quan?

a)

Là biện chứng của ý thức

b)

Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức

c)

Là bản chất của biện chứng khách quan

d)

Cả a và b

62.

Biện chứng tự phát là gì?

a)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.

b)

Là biện chứng chủ quan thuần tuý.

c)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.

d)

Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.

63.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào ý thức con người

d)

Biện chứng khách quan là sự phản ánh biện chứng chủ quan vào ý thức con người

64.

Đặc điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian. Vì sao nói không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất?

a)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.

b)

Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.

65.

Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quãng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái, v.v...) với những dạng vật chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

a)

Mối liên hệ

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động

66.

Trình bày quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới? Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

b)

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.

c)

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.

d)

Thể hiện ở cả a, b, c.

67.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:

a)

Thực tiễn lịch sử.

b)

Thực tiễn cách mạng.

c)

Sự phát triển lâu dài của khoa học.

d)

Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.

68.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.

b)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần.

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d)

Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất.

69.

Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải là sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?

a)

Có.

b)

Không

c)

Khác

d)

Cả a b c

70.

Tính khách quan của mỗi liên hệ?

a)

Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

d)

Cả b và c.

71.

Câu 82. Theo phép biện chứng duy vật, mỗi liên hệ có ở đâu?

a)

Trong mọi sự vật và hiện tượng

b)

Chỉ trong tư duy con người

c)

Chỉ trong tự nhiên

d)

Chỉ trong xã hội

72.

Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau

b)

Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau

c)

Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau

d)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

73.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ?

a)

Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người

b)

Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới

c)

Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật

d)

Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới

74.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:

a)

Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Sự phản ánh của thế giới vật chất.

75.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau

b)

Các mối liên hệ có vai trò như nhau

c)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tuỳ theo các điều kiện xác định

d)

Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau

76.

Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển.

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

77.

“Gò với núi cũng kề loài cao, bể với ao cũng kề loài thấp”. Quan điểm này thể hiện:

a)

Mối quan hệ cái khẳng định và phủ định

b)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

c)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

78.

Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:

a)

Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết

b)

Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi

c)

Làm thay đổi cấu trúc của sự vật

d)

Cả a, b, c.

79.

Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất là:

a)

Tới giới hạn điểm nút

b)

Sự biến đổi cấu trúc của sự vật.

c)

Sự biến đổi của lượng tương ứng với chất của sự vật.

d)

Cả a,b,c.

80.

Ý nghĩa nhận thức của quy luật "lượng- chất":

a)

Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển.

b)

Hiểu được động lực của sự phát triển.

c)

Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển.

d)

Cả a,b,c.

81.

Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật "lượng- chất":

a)

Thực hiện cơ chế - cách thức của sự phát triển.

b)

Tạo động lực của sự phát triển.

c)

Thực hiện chu kỳ của sự phát triển.

d)

Cả a,b,c.

82.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn khi tìm hiểu quy luật lượng - chất:

a)

Ta phải từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật.

b)

Bằng hoạt động có ý thức nắm bắt được quy luật khách quan mà ta có thể rút ngắn quá trình tích tụ về lượng để đạt kết quả mong muốn; vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy trong các tình huống lịch sử cụ thể.

c)

Muốn duy trì một trạng thái hiện thực nào đó ta cần nắm bắt được giới hạn của độ, không để sự thay đổi của lượng vượt quá ngưỡng của độ.

d)

Bao gồm cả ba đáp án trên.

83.

Quy luật nào được V.I.Lênin xác định là hạt nhân vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của phép biện chứng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

84.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?

a)

Nhận thức để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.

b)

Nhận thức vì sự chỉ thường để.

c)

Nhận thức vì sự thực hiện quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối.

d)

Nhận thức nhằm thực hiện nhu cầu thực tiễn.

85.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là:

a)

Quá trình phản ánh tích cực sáng tạo thế giới vật chất khách quan bởi con người

b)

Quá trình phản ánh tinh thần của con người

c)

Quá trình phản ánh của ý niệm tuyệt đối

d)

Không có quan niệm nào đúng

86.

Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người trong quá trình nhận thức là phải như thế nào?

a)

Phản ánh thụ động

b)

Phản ánh máy móc, nguyên xi

c)

Phản ánh năng động, tích cực, sáng tạo.

87.

Đâu là cơ sở của mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động nghệ thuật

88.

Theo quan điểm của CNDVBC, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Nhận thức kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu

b)

Nhận thức kinh nghiệm tự nó chứng minh được tính tất yếu

c)

Lý luận không tự phát xuất hiện từ kinh nghiệm

d)

Tất cả các đáp án trên

89.

Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thực tiễn là gì?

a)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

c)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

d)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

90.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định các hình thức hoạt động khác là hình thức nào sau đây?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

91.

Phép biện chứng trải qua mấy hình thức cơ bản:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

“Phép biện chứng... là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” đây là định nghĩa của:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy vật chất phác

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

Nguyên lý và quy luật

93.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu nguyên lý cơ bản:

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

94.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu quy luật cơ bản:

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

b)

Tính khách quan, đa dạng

c)

Tính ngẫu nhiên, chủ quan

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa

96.

Theo qui luật lượng – chất tính quy định nói lên sự thống nhất hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng được gọi là gì?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

97.

Theo qui luật lượng – chất, giới hạn mà ở đó lượng thay đổi dẫn đến chất thay đổi được gọi là gì?

a)

Điểm nút

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Điểm nút

98.

Sự tự phủ định để đưa sự vật dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?

a)

Phủ định biện chứng

b)

Phủ định của phủ định

c)

Chuyển hóa

d)

Phủ định siêu hình

99.

Phủ định biện chứng là:

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

b)

Sự phủ định có tính khách quan và tính kế thừa

c)

Sự phủ định có sự tác động của sự vật khác

d)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống

100.

Chất của sự vật là:

a)

Bất kỳ thuộc tính nào của sự vật

b)

Thuộc tính cơ bản của sự vật

c)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

d)

Trình độ quy mô của sự vật