wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4: An sinh xã hội; Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

2.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Ba chính sách.

b)

Bốn chính sách.

c)

Năm chính sách.

d)

Sáu chính sách.

3.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

4.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

5.

Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

6.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

7.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?

a)

Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

8.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách bảo hiểm.

9.

Phương diện nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.

b)

Hỗ trợ hoạt động tư pháp.

c)

Hỗ trợ bệnh tật, học nghề.

d)

Hỗ trợ sinh hoạt hằng tháng.

10.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hằng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế.

b)

Chính sách trợ giúp việc làm.

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

11.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.

c)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

12.

Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?

a)

Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng.

b)

Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống.

c)

Thực hiện bình đẳng trong xã hội.

d)

Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn.

13.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cơ bản bản thân?

a)

Đối tượng thu nhập cao.

b)

Đối tượng có lương hưu.

c)

Đối tượng là nam giới.

d)

Đối tượng yếu thế.

14.

Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách giải quyết việc làm.

15.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

16.

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hằng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội. Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo bình đẳng trong xã hội.

b)

Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.

c)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

d)

Tăng khoảng cách giàu nghèo.

17.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế đang gặp khó khăn thông qua chính sách an sinh xã hội nói chung?

a)

Hỗ trợ y tế và bảo hiểm.

b)

Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.

c)

Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.

d)

Trợ cấp kinh phí hằng tháng.

18.

Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách việc làm.

c)

Chính sách giáo dục.

d)

Chính sách xóa đói giảm nghèo.

19.

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo. Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách giảm nghèo.

c)

Chính sách việc làm.

d)

Chính sách thu nhập.

20.

Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội.

b)

Chính sách xóa đói, giảm nghèo.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

21.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?

a)

Giải quyết vấn đề việc làm.

b)

Tăng thu nhập cho người dân.

c)

Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.

22.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định điều kiện thực hiện.

23.

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

các rủi ro gặp phải.

d)

mục tiêu kinh doanh.

24.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Hành vi tiêu dùng.

b)

Nguồn gốc xuất thân.

c)

Nhu cầu khách hàng.

d)

Độ tuổi khách hàng.

25.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

yếu tố hội nhập.

b)

yếu tố khách hàng.

c)

yếu tố xuất thân.

d)

yếu tố quốc tế.

26.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính.

b)

chiến lược đàm phán.

c)

chiến lược tài chính.

d)

chiến lược kinh doanh.

27.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhân sự và đối thủ.

b)

Tài chính và nhân sự.

c)

Tài chính và lợi nhuận.

d)

Đối thủ và lợi nhuận.

28.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

lợi nhuận thực tế.

b)

thời điểm thất bại.

c)

thời gian thành công.

d)

mục tiêu hướng tới.

29.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Kinh doanh mặt hàng gì.

b)

Đối tượng khách hàng là ai.

c)

Tỷ suất lợi nhuận thu được.

d)

Kinh doanh bằng cách nào.

30.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong lĩnh vực nào?

a)

nghệ thuật

b)

công tác

c)

học tập

d)

kinh doanh

31.

Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Thuận lợi và khó khăn

b)

Ý tưởng kinh doanh

c)

Tên kế hoạch kinh doanh

d)

Thời điểm thành công

32.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh

b)

Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí

c)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

d)

Xác định kế hoạch tài chính

33.

Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được nội dung nào?

a)

trách nhiệm xã hội

b)

mục tiêu xã hội

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

trách nhiệm kinh tế

34.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Không có tính khả thi

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo

c)

Có ưu thế vượt trội

d)

Có lợi thế cạnh tranh

35.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định phương thức thực hiện

b)

Thống nhất cá nhân làm chủ

c)

Dự báo khó khăn, vướng mắc

d)

Huy động nguồn lực tham gia

36.

Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào?

a)

Đối tác

b)

Thị trường

c)

Sản phẩm

d)

Tài chính

37.

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh

b)

Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức

c)

Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp

d)

Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng

38.

Khi đánh giá nhân sự để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể không cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?

a)

Số lượng nhân sự

b)

Chất lượng nhân sự

c)

Kỹ năng, chuyên môn

d)

Quan hệ gia đình

39.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh

b)

Đưa ra phương hướng thực hiện

c)

Xác định chiến lược thị trường

d)

Đưa ra thời gian thành công

40.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

quản lí kinh doanh

b)

quản lí tài chính

c)

kế hoạch kinh doanh

d)

kế hoạch tài chính

41.

Đọc thông tin sau và trả lời: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Nội dung trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Thị trường

b)

Khách hàng

c)

Sản phẩm

d)

Nhân sự

42.

Đọc thông tin ở câu hỏi trước về vận hành quán cà phê của anh H. Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh

b)

Phân tích điều kiện kinh doanh

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh

d)

Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải

43.

Đọc thông tin sau và trả lời: Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm mỹ thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,... nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Theo thông tin trên, anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên

b)

Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc

c)

Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

d)

Đánh giá tiềm năng về khách hàng

44.

Theo thông tin về kế hoạch mỹ phẩm thiên nhiên của anh H nêu trên, khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh

c)

Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh

d)

Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý

45.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những nội dung nào?

a)

biện pháp và phương hướng cụ thể

b)

chính sách và việc làm cụ thể

c)

giải pháp và hành động cụ thể

d)

chủ trương và quyết sách cụ thể

46.

Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

47.

Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Kinh tế

48.

Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Pháp lý

d)

Kinh tế

49.

Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng… Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức

b)

Pháp lý

c)

Nhân văn

d)

Kinh tế

50.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất

51.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính nào?

a)

Thống nhất, tùy tâm

b)

Thống nhất, chia sẻ

c)

Tự nguyện, không bắt buộc

d)

Bắt buộc, tự nguyện

52.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

53.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

b)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

c)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

d)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

54.

Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm nhân văn

c)

Trách nhiệm đạo đức

d)

Trách nhiệm pháp lý

55.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo

b)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ

c)

Tổ chức hội nghị khách hàng

d)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

56.

Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm nhân văn

b)

Trách nhiệm kinh tế

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Trách nhiệm đạo đức

57.

Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

Thực hiện sai chế độ

b)

Kìm hãm sự phát triển

c)

Phân biệt đối xử

d)

Đối xử công bằng

58.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng

b)

Cung cấp thông tin với biến đổi khí hậu

c)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

d)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp

59.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

b)

Tạo dựng niềm tin đối với công chúng

c)

Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất

60.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

a)

Không bán hàng kém chất lượng

b)

Khuyến khích phát triển lâu dài

c)

Tích cực tìm kiếm khách hàng

d)

Chủ động mở rộng sản xuất

61.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

giữ chữ tín với đối tác và khách hàng

b)

đối xử công bằng với các nhân viên

c)

chăm lo đời sống người lao động

d)

khai thác và tàn phá tài nguyên

62.

Việc công ty A chú trọng lựa chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí thể hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm đạo đức

b)

Trách nhiệm công vụ

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Trách nhiệm kinh tế

63.

Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Trách nhiệm đạo đức

64.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khi kinh doanh?

a)

Kiểm soát đầu vào

b)

Tự bảo vệ pháp lý

c)

Cam kết sản phẩm

d)

Doanh thu tăng cao

65.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?

a)

Quản lí thu, chi nội địa

b)

Quản lí thu, chi nội bộ

c)

Quản lí thu, chi trong gia đình

d)

Quản lí thu, chi đối ngoại

66.

Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?

a)

Phát triển và đủ đầy

b)

Ổn định, phát triển và hạnh phúc

c)

Ấm no và hạnh phúc

d)

Phát triển và hạnh phúc

67.

Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực

d)

Chủ động nắm chặt tình hình tài chính của bản thân

68.

Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân

c)

Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình

d)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình

69.

Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?

a)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình

b)

Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân

c)

Cải thiện và đáp ứng những cuộc sống theo yêu cầu của xã hội

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình

70.

Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình:

a)

Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân

b)

Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội

c)

Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình

d)

Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình

71.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là

a)

Đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên

b)

Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình

c)

Thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên

d)

Đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên

72.

Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như:

a)

Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình

b)

Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng

c)

Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế

73.

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là

a)

Kế hoạch tài chính

b)

Mục tiêu tài chính

c)

Quản lý chi tiêu

d)

Quản lý thu nhập

74.

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn và dài hạn

b)

Chủ động, trung hạn

c)

Chủ động và chủ động

d)

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

75.

Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?

a)

Thu nhập từ tiền cho thuê nhà

b)

Thu nhập từ tiền thưởng

c)

Thu nhập từ kinh tế đối ngoại

d)

Thu nhập từ tài sản thừa kế

76.

Để giúp gia đình kiểm soát được các khoản chi tiêu đồng thời đảm bảo đạt được các mục tiêu tài chính đã xác định thì các thành viên trong gia đình cần có sự thống nhất về tỉ lệ

a)

Phân chia các khoản chi tiêu

b)

Đóng góp vào mục tiêu chung

c)

Chi tiêu các khoản hàng tháng

d)

Số tiền sẽ phải tiết kiệm

77.

Những khoản chi tiêu nhằm mục đích phục vụ các mối quan hệ xã hội và mua sắm xa xỉ được gọi là khoản chi tiêu

a)

Thiết thực

b)

Rất quan trọng

c)

Thiết yếu

d)

Không thiết yếu

78.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khi lập kế hoạch thu, chi trong gia đình?

a)

Xác định rõ mục tiêu tài chính phù hợp với thực tế gia đình

b)

Phân bổ hợp lý tài chính cho các nhu cầu thiết yếu

c)

Lập quỹ dự phòng là không cần thiết khi đã xác định mục tiêu tài chính

d)

Luôn đặt giới hạn định mức chi tiêu cho từng thói quen chi tiêu hàng ngày

79.

Phát biểu nào dưới đây là về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?

a)

Quản lý thu chi trong gia đình giúp nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình

b)

Quản lý thu chi trong gia đình giúp kiểm soát các nguồn thu trong gia đình

c)

Quản lý thu chi trong gia đình góp phần điều chỉnh thói quen chi tiêu không hợp lý

d)

Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng các tình huống rủi ro trong gia đình

80.

Chị T ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính số tiền cần để trả tiền học và chi phí ăn ở khoảng 300 triệu đồng. Với số tiền lớn này, chị T xác định mốc thời gian thực hiện mục tiêu là 2 năm, mục tiêu trước mắt là khoản chi phí cho con học trung tâm dạy tiếng Anh để thi chứng chỉ ngoại ngữ trong năm học lớp 10. Chị T lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên. Theo dự kiến, mỗi tháng nhà chị T sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng và duy trì tiết kiệm này là 3 năm. Để dự phòng chi phí phát sinh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân,... mỗi tháng chị T tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ ở một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị T dự tính, sẽ làm thêm công việc báo cáo thuê thường xuyên cho 2 công ty và chị T dùng số tiền này bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị T cố gắng đạt được mục tiêu tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, T sẽ mở tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, T dùng bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã đặt. Câu hỏi: Để thực hiện được mục tiêu cho con đi du học như dự định, với nguồn thu nhập hiện tại chị T nên cắt giảm các khoản chi tiêu nào dưới đây?

a)

Chi tiêu thiết yếu

b)

Các khoản tiết kiệm

c)

Các khoản dự phòng

d)

Chi tiêu không thiết yếu

81.

Dựa trên tình huống gia đình chị T ở phần mô tả, kế hoạch quản lý thu chi gia đình của chị T bao gồm khoản nào dưới đây?

a)

Chi phí không thiết yếu

b)

Chi đầu tư kinh doanh

c)

Chi tiết kiệm, dự phòng

d)

Chi phí thiết yếu

82.

Trong tình trên, nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình của chị T?

a)

Tiết kiệm mỗi tháng 8 triệu

b)

Chi phí cho con đi du học

c)

Chi phí học chứng chỉ

d)

Làm thêm báo cáo thuê

83.

Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng số theo dõi hàng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hàng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,... Sau năm đầu thực hiện, do có phát sinh do là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình để phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được. Câu hỏi: Gói bảo hiểm an sinh mà vợ chồng anh D và chị H tham gia cho con mình là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm thương mại

d)

Bảo hiểm y tế

84.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Tham gia hoạt động giải trí

b)

Mua bảo hiểm an sinh cho con

c)

Mua nhà và ra ở riêng sau 3 năm

d)

Xây dựng sổ theo dõi thu chi

e)

Ưu tiên mục tiêu nhà ở so với giao tiếp xã hội là khoản chi nào dưới đây?

85.

Trong tình huống của vợ chồng anh D và chị H, ưu tiên mục tiêu nhà ở so với giao tiếp xã hội là khoản chi nào dưới đây?

a)

Chi tiêu thiết yếu

b)

Chi tiêu không thiết yếu

c)

Mục tiêu tài chính gia đình

d)

Chi tiêu rất quan trọng

86.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho con, nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa có việc làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đã đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm 5 năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê. Câu hỏi: Việc tham gia chạy xe ôm và giao hàng cho các cửa hàng là hoạt động góp phần tạo ra thu nhập nào dưới đây?

a)

Thừa kế

b)

Bảo hiểm

c)

Thụ động

d)

Chủ động

87.

Mục tiêu tài chính ban đầu mà vợ chồng anh A xác định đó là

a)

Đi làm xe ôm giao hàng cho vợ

b)

Mua xe máy mới cho con

c)

Mua đất xây cửa hàng

d)

Cắt giảm chi tiêu cơ bản

88.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình anh A?

a)

Chỉnh các khoản chi

b)

Đặt mục tiêu mua xe

c)

Bố sung các khoản tiết kiệm

d)

Tham gia tìm kiếm việc làm

89.

Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng sổ theo dõi hàng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó: a) Thực hiện kế hoạch thu chi bằng sổ theo dõi hàng tháng là thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Trong tình huống của anh D và chị H: b) Việc tham gia bảo hiểm an sinh cho con mình là biện pháp nhằm tăng nguồn thu nhập cho gia đình. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Trong tình huống của anh D và chị H: c) Kể từ khi có con nhỏ, anh D và chị H chủ động cắt giảm các khoản chi không thiết yếu là phù hợp. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Trong tình huống của anh D và chị H: d) Anh D và chị H xác định mục tiêu tài chính dài hạn là sau 3 năm kết hôn sẽ mua được nhà là chưa phù hợp. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chi mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hàng tháng. a) Vợ chồng anh N không xác định mục tiêu tài chính rõ ràng. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Trong tình huống của vợ chồng anh N: b) Việc kiên trì thực hiện 4 cách kiểm soát nguồn chi sẽ làm cho chi tiêu trong gia đình bị hạn chế. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Trong tình huống của vợ chồng anh N: c) Số tiền 20 – 25 triệu đồng/tháng là căn cứ duy nhất để vợ chồng anh N xây dựng kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Trong tình huống của vợ chồng anh N: d) Vợ chồng anh N không cần điều chỉnh kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình vì biện pháp này đã phù hợp. Học sinh chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai