wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề ôn tập Vật lý 10 hk1 ( phần tốc độ, vận tốc)

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

  Hãy chọn câu đúng?

a)

Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

b)

Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

c)

Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

d)

Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

2.

       Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:

a)

Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

b)

Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

c)

Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

3.

          Nếu nói “Trái Đất quay quanh Mặt Trời” thì trong câu nói này vật nào được chọn làm mốc:

a)

Cả Mặt Trời và Trái Đất. 

b)

Trái Đất.   

c)

Mặt Trăng.   

d)

Mặt Trời.

4.

Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua những đám mây và thấy Mặt trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên. Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là

a)

đám mây. 

b)

mặt đất.

c)

trục quay của Trái đất. 

d)

Mặt trăng.

5.

Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào

a)

tốc độ của vật. 

b)

kích thước của vật

c)

quỹ đạo của vật. 

d)

hệ trục tọa độ.

6.

Để xác định hành trình của một con tàu biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?

a)

Kinh độ của con tàu tại một điểm. 

b)

Vĩ độ của con tàu tại một điểm.

c)

Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.

d)

Hướng đi của con tàu tại điểm đó.

7.

   “Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?

a)

Vật làm mốc.  

b)

Chiều dương trên đường đi.

c)

Mốc thời gian.   

d)

Thước đo và đồng hồ.

8.

     Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?

a)

Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.

b)

Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.

c)

Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.

d)

Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.

9.

Câu 1:          

Bảng giờ tàu ở bên cho chúng ta biết quãng đường và thời gian mà đoàn tàu SE1 chạy từ ga Huế đến ga Sài Gòn (bỏ qua thời gian tàu đỗ lại các ga) tương ứnglà

a)

1726km, 4 giờ 36 phút. 

b)

1726km, 19 giờ 24phút

c)

1038km, 19 giờ 24 phút.   

d)

1038km, 4 giờ 36 phút.

10.

Cho biết Giờ Phối hợp Quốc Tế gọi tắt UTC. So với 0 giờ Quốc Tế, Việt Nam ở múi giờ thứ 7 (UTC+7) và Nhật Bản ở múi giờ thứ 9 (TUC+ 9). Ngày 20/12/2021, máy bay VN300, thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines, khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0 giờ 20 phút và đến Tp. Tokyo lúc 7 giờ 45 phút, theo giờ địa phương. Thời gian di chuyển của chuyến bay này là

a)

5 giờ 25 phút. 

b)

9 giờ 25 phút.   

c)

7 giờ 25 phút.   

d)

8 giờ 05 phút.

11.

Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Paris khởi hành lúc 21 giờ 30 phút giờ Hà Nội ngày hôm trước, đến Paris lúc 5 giờ 30 phút sáng hôm sau theo giờ Paris. Biết giờ Paris chậm hơn giờ Hà Nội là 6 giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc

a)

11 giờ 30 phút.

b)

14 giờ.

c)

12 giờ 30 phút. 

d)

10 giờ.

12.

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.

a)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.

b)

Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.

c)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.

d)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.

13.

Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.

a)

Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).

b)

Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.

c)

Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là d\overline{d}

d)

Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).

14.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Vectơ độ dời thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.

b)

Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.

c)

Trong chuyển động thẳng độ dời bằng độ biến thiên tọa độ.

d)

Độ dời có giá trị luôn dương.

15.

  Chọn phát biểu sai.

a)

Vectơ độ dời là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.

b)

Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng AB + BC + CA.

c)

Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng 0.

d)

Độ dời có thể dương, âm hoặc bằng 0.

16.

Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ).

                 Quãng đường và độ dời của vật tương ứng bằng

a)

2m; -2m.

b)

8m; -2m.

c)

2m; 2m.

d)

8m; -8m.

17.

Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 3 vật.

Chọn câu đúng.

a)

Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.

b)

Vật 2 đi 200 m theo hướng 450 Đông – Bắc.

c)

Vật 3 đi 30 m theo hướng Đông.

d)

Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.

18.

Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc.

Hãy chọn kết luận sai.

a)

Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.

b)

Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng nhau.

c)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ nhất bằng nhau.

d)

Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông – Bắc.

19.

Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là

a)

13 km; 5km.  

b)

13 km; 13 km.  

c)

4 km; 7 km. 

d)

7 km; 13km.

20.

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là

a)

5050 m

b)

50 250\ \sqrt[]{2} m

c)

100100 m

d)

100 2 100\ \sqrt[\ ]{2} m

21.

         Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Hãy chọn kết luận sai.

a)

Tổng quãng đường đã đi là 17,2 km.    

b)

Độ dịch chuyển là 15,2 km.

c)

Tốc độ trung bình là 8,6 m/s. 

d)

Vận tốc trung bình bằng 8,6 m/s.

22.

  Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

a)

48 km/h

b)

40 km/h.  

c)

58 km/h.    

d)

42 km/h.

23.

Một người đi xe đạp trên 23\frac{2}{3} đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 13\frac{1}{3} đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là

a)

12 km/h.

b)

15 km/h.

c)

17 km/h.  

d)

13,3 km/h.

24.

Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.

a)

30 km/h.

b)

15 km/h.  

c)

16 km/h.  

d)

32 km/h.

25.

  Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s. Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là

a)

1,538 m/s; 0 m/s.    

b)

1,538 m/s; 1,876 m/s.

c)

3,077m/s; 2 m/s. 

d)

7,692m/s; 2,2 m/s.

26.

Hai học sinh chở nhau đi từ trường THPT Chuyên Quốc Học dọc theo đường Lê Lợi đến quán chè Hẻm trên đường Hùng Vương (như hình) hết thời gian 5 phút. Độ dịch chuyển và tốc độ trung bình của xe lần lượt là

a)

1,5 km; 18 km/h.  

b)

1,12 km; 13,4 km/h

c)

1,12 km; 18 km/h.

d)

1,5 km; 13,4 km/h

27.

Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Như vậy

a)

xe A đứng yên, xe B chuyển động

b)

xe A chạy, xe B đứng yên

c)

xe A và xe B chạy cùng chiều

d)

xe A và xe B chạy ngược chiều.

28.

Chọn phát biểu sai:

a)

Vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ qui chiếu.

b)

Trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau.

c)

Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.

d)

Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ qui chiếu

29.

           Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu trong sân ga. Bỗng A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?

a)

Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, A chạy nhanh hơn.

b)

Toa tàu A chạy về phía trước, toa tàu B đứng yên.

c)

Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, B chạy nhanh hơn.

d)

Toa tàu A đứng yên, toa tàu B chạy về phía sau.

30.

        Xét một chiếc thuyền trên dòng sông. Gọi: Vận tốc của thuyền so với bờ là v21; Vận tốc của nước so với bờ là v31; Vận tốc của thuyền so với nước là v23. Như vậy:

a)

v21 là vận tốc tương đối.  

b)

v21 là vận tốc kéo theo.

c)

V31 là vận tốc tuyệt đối. 

d)

v23 là vận tốc tương đối.

31.

Chọn câu đúng, đứng ở trái đất ta sẽ thấy:

a)

Trái đất đứng yên, mặt trời và mặt trăng quay quanh trái đất.

b)

Mặt trời đứng yên, trái đất quay quanh mặt trời, mặt trăng quay quanh trái đất

c)

Mặt trời đứng yên, trái đất và mặt trăng quay quanh mặt trời

d)

Mặt trời và mặt đất đứng yên, mặt trăng quay quanh trái đất.

32.

     Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?

a)

Tàu N chạy tàu H dứng yên

b)

Cả 2 tàu đều chạy.

c)

Tàu H chạy tàu N đứng yên.     

d)

Cả 2 tàu đều đứng yên.

33.

       Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn hệ quy chiếu gắn với Trái Đất? Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất

a)

có kích thước không lớn.   

b)

không thông dụng.

c)

không cố định trong không gian vũ trụ. 

d)

không tồn tại.

34.

   Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s. vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi: Ca nô đi xuôi dòng.

a)

14m/s.

b)

9m/s.        

c)

6m/s. 

d)

5m/s.

35.

Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s. vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi: Ca nô đi ngược dòng.

a)

14m/s.

b)

9m/s.

c)

6m/s.

d)

5m/s.

36.

Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h.

Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng và khi đi ngược dòng lần lượt là

a)

6 m/s; 4 m/s.

b)

4km/h; 6km/h

c)

4m/s; 6m/s

d)

6km/h; 4km/h

37.

Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h.

Thời gian chuyển động của thuyền là

a)

2h30'

b)

2h

c)

1h30'

d)

5h

38.

Một chiếc xuồng đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B đến A mất 5 giờ. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h. Vận tốc của xuồng so với dòng nước và quãng đường AB là

a)

36km/h; 160km.

b)

63km/h; 120km.

c)

60km/h; 130km

d)

36km/h; 150km

39.

      Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được 1003\frac{100}{3} m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng

a)

8 km/h.

b)

10 km/h. 

c)

15 km/h.   

d)

12 km/h.

40.

  Hai xe I và II chuyển động trên cùng một đường thẳng tại hai điểm A và B. Biết tốc độ xe I và xe II lần lượt là 50 km/h và 30 km/h. Tính vận tốc tương đối của xe I so với xe II khi: Hai xe chuyển động cùng chiều.

a)

30 km/h.

b)

20 km/h.   

c)

80km/h. 

d)

40 km/h.

41.

  Hai xe I và II chuyển động trên cùng một đường thẳng tại hai điểm A và B. Biết tốc độ xe I và xe II lần lượt là 50 km/h và 30 km/h. Tính vận tốc tương đối của xe I so với xe II khi: Hai xe chuyển động ngược chiều.

a)

30 km/h.

b)

20 km/h.   

c)

80km/h. 

d)

40 km/h.

42.

  Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng

a)

30 km/h. 

b)

5 km/h. 

c)

135 km/h.

d)

65 km/h.

43.

Hai tàu hỏa cùng chạy trên một đoạn đường thẳng. Tàu A chạy với tốc độ vA = 60km/h, tàu B chạy với tốc độ vB = 80km/h.

Vận tốc tương đối của tàu A đối với tàu B khi hai tàu chạy cùng chiều nhau là

a)

– 80 km/h.

b)

70 km/h. 

c)

140 km/h. 

d)

-20 km/h.

44.

Hai tàu hỏa cùng chạy trên một đoạn đường thẳng. Tàu A chạy với tốc độ vA = 60km/h, tàu B chạy với tốc độ vB = 80km/h.

Vận tốc tương đối của tàu A đối với tàu B khi hai tàu chạy ngược chiều nhau là

a)

– 80 km/h.

b)

70 km/h. 

c)

140 km/h. 

d)

-20 km/h.

45.

  A ngồi trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 15km/h đang rời ga. B ngồi trên một toa tàu khác chuyển động với vận tốc 10km/h đang đi ngược chiều vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đoàn tàu mà A ngồi. Tính vận tốc của B đối với A.

a)

– 5km/h.

b)

5km/h.

c)

25km/h.

d)

– 25km/h.

46.

Hai bến sông A và B cùng nằm trên một bờ sông, cách nhau 18km. Cho biết độ lớn vận tốc của ca nô đối với nước là u = 16,2km/h và độ lớn vận tốc của nước đối với bờ sông là v2 = 5,4km/h. Thời gian để ca nô chạy xuôi dòng từ A đến B rồi lại chạy ngược dòng trở về A là

a)

1 giờ 40 phút

b)

1 giờ 20 phút.

c)

2 giờ 30 phút

d)

2 giờ 10 phút

47.

Hai ô tô cùng xuất phát từ hai bến xe A và B cách nhau 20km trên một đoạn đường thẳng chạy với tốc độ không đổi lần lượt là v1 và v2. Nếu hai ô tô chạy ngược chiều thì chúng sẽ gặp nhau sau 15 phút. Nếu hai ô tô chạy cùng chiều từ A đến B thì chúng sẽ đuổi kịp nhau sau 1 giờ. Giá trị của biểu thức (2v1 + 7v2) gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

415km/h. 

b)

510km/h.

c)

225km/h. 

d)

315km/h.

48.

Một ô tô chạy với độ lớn vận tốc 50km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính bên của xe, các vệt mưa rơi làm với phương thẳng đứng một góc 600. Độ lớn vận tốc của giọt mưa đối với xe ô tô là v12. Độ lớn vận tốc của giọt mưa đối với mặt đất là v13. Giá trị của (v12 + v13) gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

85km/h.  

b)

90km/h. 

c)

65 km/h.   

d)

75km/h

49.

Ô tô A chạy thẳng về hướng Tây với độ lớn vận tốc 40km/h. Ô tô B chạy thẳng về hướng Bắc với độ lớn vận tốc 60km/h. Độ lớn vận tốc của Ô tô B so với người ngồi trên ô tô A gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

85km/h.  

b)

90km/h.

c)

65 km/h.

d)

75km/h.

50.

Một người lái xuồng máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240m. mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông, nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định 180m về phía hạ lưu và xuồng đi hết 1 phút. Độ lớn vận tốc của xuồng so với bờ là

a)

8m/s. 

b)

9m/s.

c)

6m/s.

d)

5m/s.

51.

  Người ta ném một hòn đá từ vách đá ở bờ biển xuống dưới. Hòn đá chạm vào mặt biển với vận tốc v có thành phần thẳng đứng xuống dưới là v1 và thành phần ngang là v2. Biết vận tốc v = 24 m/s, v1 = 17 m/s. Tìm v2? góc giữa vận tốc của viên đá và phương thẳng đứng khi nó chạm vào mặt nước?

a)

16,94 m/s; 44054’

b)

7 m/s; 00

c)

16,94 m/s; 00

d)

7m/s; 44054’

52.

   Một người điều khiển thiết bị bay cá nhân bay theo hướng từ A đến B. Gió thổi với vận tốc không đổi 27 km/h theo hướng bắc. Hướng AB lệch với hướng bắc 600 về phía đông (hình vẽ).

Để bay theo đúng hướng từ A đến B, với vận tốc tổng hợp là 54 km/h, người lái phải hướng thiết bị theo hướng nào?

a)

Nam.

b)

Bắc.

c)

Đông. 

d)

Tây.

53.

   Một người điều khiển thiết bị bay cá nhân bay theo hướng từ A đến B. Gió thổi với vận tốc không đổi 27 km/h theo hướng bắc. Hướng AB lệch với hướng bắc 600 về phía đông (hình vẽ).

Để bay theo đúng hướng từ A đến B, với vận tốc tổng hợp là 54 km/h, bay được 6 km, thiết bị quay đầu bay về A với vận tốc tổng hợp có độ lớn là 45 km/h đúng hướng B đến A. Tìm tốc độ trung bình của thiết bị trên cả quãng đường bay.

a)

40,68 km/h.

b)

36 km/h.

c)

27 327\ \sqrt[]{3} km/h.

d)

60,4 km/h.

54.

Một người bơi trong bể bơi yên lặng có thể đạt tới vận tốc 1 m/s. Nếu người này bơi xuôi dòng sông có dòng chảy với vận tốc 1 m/s thì có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu?

a)

3 m/s.   

b)

5 m/s.  

c)

6 m/s.  

d)

2 m/s.

55.

Một canô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt 21,5 km/h. Canô này chạy xuôi dòng sông trong 1 giờ rồi quay lại thì phải mất 2 giờ nữa mới về tới vị trí ban đầu. Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông.

a)

28,67 km/h. 

b)

67,28 km/h

c)

7,17 km/h. 

d)

17,7 km/h.

56.

Một máy bay đang bay theo hướng Bắc với vận tốc 200 m/s thì bị gió từ hướng Tây thổi vào với vận tốc 20 m/s. Xác định vận tốc tổng hợp của máy bay lúc này.

a)

220 m/s.

b)

180 m/s.

c)

201 m/s. 

d)

223 m/s.

57.

  Một người lái máy bay thể thao đang tập bay ngang. Khi bay từ A đến B thì người lái phải luôn hướng máy bay về hướng Đông, vận tốc tổng hợp của máy bay là 15 m/s theo hướng 600 Đông – Bắc và vận tốc của gió là 7,5 m/s theo hướng Bắc. Sau khi bay 5 km từ A đến B, máy bay quay lại theo đường BA với vận tốc tổng hợp 13,5 m/s. Coi thời gian ở lại B là không đáng kể, tính tốc độ trung bình trên cả tuyến đường từ A đến B rồi trở lại A.

a)

14,2 m/s.

b)

30,03 m/s.

c)

27,03 m/s.  

d)

34,8 m/s.

58.

Một chiếc máy bay đang bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Thủ đô Hà Nội với tốc độ 525 km/h. Trong hôm đó, gió thổi về hướng Nam với tốc độ 36 km/h. Xem như máy bay chuyển động thẳng đều theo hướng Bắc và quãng đường bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Thủ đô Hà Nội là 1160 km. Hãy xác định thời gian bay của máy bay trên quãng đường đó.

a)

2,2 h. 

b)

1,5 h.  

c)

2,37 h.  

d)

2,07 h.

59.

Trong trận lũ lụt tại miền Trung vào tháng 10/2020, dòng lũ có tốc độ lên đến khoảng 4 m/s. Bộ Quốc phòng đã trang bị ca nô công suất lớn trong công tác cứu hộ. Trong một lần cứu hộ, đội cứu hộ đã sử dụng ca nô chạy với tốc độ 8 m/s so với dòng nước để cứu những người gặp nạn đang mắc kẹt trên một mái nhà cách trạm cứu hộ khoảng 2 km.

Sau bao lâu đội cứu hộ đến được chỗ người bị nạn? Biết đội cứu hộ phải đi xuôi dòng lũ.

        

a)

500 s.  

b)

167 s

c)

250 s

d)

277 s.

60.

Trong trận lũ lụt tại miền Trung vào tháng 10/2020, dòng lũ có tốc độ lên đến khoảng 4 m/s. Bộ Quốc phòng đã trang bị ca nô công suất lớn trong công tác cứu hộ. Trong một lần cứu hộ, đội cứu hộ đã sử dụng ca nô chạy với tốc độ 8 m/s so với dòng nước để cứu những người gặp nạn đang mắc kẹt trên một mái nhà cách trạm cứu hộ khoảng 2 km.

Khi đội cứu hộ đến chỗ người bị nạn, đội cứu hộ đã phải đi xuôi dòng lũ.

Sau khi cứu người, đội cứu hộ phải mất bao lâu để quay lại trạm ban đầu?

        

a)

500 s.  

b)

167 s

c)

250 s

d)

277 s.