wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Sử Bản 02

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Những thành tựu của Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đã khẳng định

a)

đường lối cải cách, mở của của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn.

b)

đường lối cải cách phù hợp.

c)

 thực hiện xây dựng kinh tế phù hợp.

d)

sự lãnh đạo của Đảng là đúng đắn, phù hợp.

2.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Các nhà lãnh đạo đảng, nhà nước đã mắc nhiều sai lầm nghiêm trọng trong việc đề ra đường lối, chính sách cải tổ.

b)

 Khoa học kĩ thuật của thế giới quá lạc hậu.

c)

 Mô hình kinh tế - xã hội không được nhân dân nhận thức.

d)

Bạo loạn ở trong nước.

3.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

 Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu

4.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

 Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu-ba.

5.

 Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

 đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

 thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

 tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

6.

 Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

7.

Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?

a)

1990.

b)

1991.

c)

1992.

d)

 1993.

8.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.

b)

Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

c)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải.     

b)

Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.  

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

12.

Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.    

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.   

d)

 Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

13.

Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của Vua

a)

 Ra-ma I và Ra-ma II.

b)

 Ra-ma II và Ra-ma III.

c)

Ra-ma III và Ra-ma IV.

d)

Ra-ma IV và Ra-ma V.

14.

Vua Ra-ma V cho công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm vào năm

a)

1892.   

b)

1898.

c)

1897.     

d)

1874.

15.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

a)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

b)

có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

c)

là vùng đất vô chủ, hoang vắng và dân cư thưa thớt.

d)

 nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.

16.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Cam-pu-chia.    

b)

 In-đô-nê-xi-a.   

c)

Mi-an-ma.

d)

Ma-lai-xi-a.

17.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của

a)

 thực dân Anh.

b)

 thực dân Tây Ban Nha.

c)

 thực dân Pháp.

d)

thực dân Bồ Đào Nha.

18.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

a)

 Phi-líp-pin.  

b)

Lào.    

c)

 Cam-pu-chia.

d)

 Xiêm.

19.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

20.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?

a)

 Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ.

b)

 Thực hiện chính sách “hạn nô”.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.     

d)

Duy trì chế độ nô lệ.

21.

So với các nước Đông Nam Á, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?

a)

Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

b)

Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.

c)

 Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh.

d)

Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp.

22.

Công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã

a)

thất bại, đẩy Vương quốc Xiêm lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng.

b)

thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thất bại, Xiêm bị mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân Anh.

d)

thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.

b)

Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước.

d)

 Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

24.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều

a)

 diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị.

b)

thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

 học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

 Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

b)

 Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

 Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

d)

 Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

27.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

 chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

 triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

c)

có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

 triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

28.

Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành

a)

chuyến công du sang các nước châu Âu.   

b)

 Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.

c)

cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.   

d)

chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.

29.

Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã

a)

thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.  

b)

 thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

c)

tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.  

d)

 khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.

30.

Nửa sau thế kỉ XIX những nước nào ở Đông Nam Á bị thực dân Pháp xâm lược?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam, Lào, Miến Điện.

c)

Việt nam, Cam-pu-chia, Xiêm.

d)

 Việt Nam, Philippin, Lào.

31.

 Quốc gia duy nhất  nào ở Đông Nam Á không bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược và cai trị

a)

In-đô-nê-xia.

b)

Việt Nam.

c)

 Xiêm.

d)

Philippin.

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải.  

b)

Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.    

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

33.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Cam-pu-chia

b)

In-đô-nê-xi-a.     

c)

 Mi-an-ma.  

d)

Ma-lai-xi-a.

34.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây đặt dưới sự cai trị của

a)

thực dân Anh.    

b)

 thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Pháp.

d)

 thực dân Bồ Đào Nha.

35.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

36.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

 truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

 nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

 phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.  

b)

 Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

c)

 Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

38.

Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất

a)

30 năm.    

b)

28 năm.      

c)

26 năm.  

d)

 24 năm.

39.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

 Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.

b)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương.

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến.

d)

Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây.

40.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.   

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.      

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

41.

Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của thực dân Pháp lag: khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.  

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.  

c)

Đa-ga-hô.    

d)

A-cha-xoa.

42.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.       

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

43.

Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là

a)

quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

44.

Ở In-đô-nê-xi-a, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô đã

a)

thất bại, In-đô-nê-xi-a trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan.

b)

thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, giành độc lập

c)

thất bại, nhưng gây tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân.

d)

 thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Hà Lan, giành độc lập.

45.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).

b)

 Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).

46.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

 thực dân Hà Lan.

47.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.

b)

 Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.

b)

 Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương.

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến.

d)

Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây.

49.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

50.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.  

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

51.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philíppin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

 mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.

d)

 khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.

52.

Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực ngoại xâm nào?

a)

Thực dân Pháp và thực dân Anh.

b)

Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.

c)

Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.

53.

Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là

a)

 các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

d)

thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

 Tranh chấp biên giới.

b)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo

c)

Tranh chấp lãnh thổ.

d)

Gắn kết khu vực và thế giới.

55.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.      

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

56.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa

a)

nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.

b)

 giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.   

d)

 giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

57.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.   

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.   

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.   

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

59.

Quốc gia  ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.        

c)

Xin-ga-po.    

d)

In-đô-nê-xi-a.

60.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

 Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

 Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

61.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.   

b)

 Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin.  

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

62.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là

a)

phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.

b)

phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

 thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

63.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.  

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển.  

d)

khủng hoảng thừa.

64.

Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có

a)

vị trí địa lí chiến lược.

b)

trình độ dân trí thấp.   

c)

 nền văn hóa lạc hậu.  

d)

 nền kinh tế lạc hậu.

65.

Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của Vua

a)

Ra-ma I và Ra-ma II

b)

 Ra-ma II và Ra-ma III

c)

 Ra-ma III và Ra-ma IV.

d)

 Ra-ma IV và Ra-ma V.

66.

Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trải qua mấy giai đoạn phát triển?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do

a)

 có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Sát, Lê Ngân, Nguyễn Trãi.

b)

quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý.

c)

quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê.

68.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê?

a)

 Buộc nhà Tống thần phục và thực hiện triều cống đối với Đại Cồ Việt.

b)

Thể hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.

c)

Quét sạch quân thù ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập.

d)

Thể hiện khả năng bảo vệ độc lập của quân dân Đại Cồ Việt.

69.

Đầu năm 1076, hàng chục vạn quân Tống chia làm hai đạo tiến vào Đại Việt. Trên đường tiến quân về Thăng Long, quân Tống đã bị chặn lại ở

a)

thành Đa Bang.

b)

cửa sông Bạch Đằng.

c)

thành Tây Đô.        

d)

bờ bắc sông Như Nguyệt.

70.

Năm 1075, Lý Thường Kiệt lãnh đạo quân dân nhà Lý tiến đánh sang đất Tống nhằm mục đích gì?

a)

 Xâm chiếm đất đai để mở rộng lãnh thổ Đại Việt.

b)

Đòi lại phần đất mà trước kia nhà Tống chiếm giữ.

c)

 Buộc nhà Tống phải thần phục và cống nạp cho Đại Việt.

d)

Đánh vào nơi tập trung lương thực và vũ khí của nhà Tống.

71.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân xâm lược Đại Việt của nhà Tống vào năm 1076?

a)

 Đòi lại những vùng đất mà trước kia đã bị Đại Việt chiếm giữ.

b)

Thỏa mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam.

c)

Tăng vị thế của nhà Tống, khiến hai nước Liê, Hạ phải kiêng nể

d)

Đánh Đại Việt để góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ nước Tống.

72.

Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có

a)

vị trí địa lí chiến lược.

b)

trình độ dân trí thấp.

c)

 nền văn hóa lạc hậu

d)

nền kinh tế lạc hậu.

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

74.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Góp phần hình thành những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

b)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.

c)

Góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

d)

Quyết định con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

75.

Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)?

a)

Cửa sông Tô Lịch.

b)

 Cửa sông Bạch Đằng.

c)

Hoan Châu (Nghệ An).  

d)

Đường Lâm (Hà Nội).

76.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của quân dân nhà Lý giành thắng lợi là do

a)

nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.

b)

 nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.

c)

 tinh thần yêu nước và sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

có sự chỉ huy của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Hoàn, Tôn Đản.

77.

Nội dung nào không phản ánh đúng kế sách đánh giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược?

a)

 Chủ động tiến công trước để chặn thế mạnh của giặc.

b)

Tích cực, chủ động chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.

c)

Rút lui chiến lược; chớp thời cơ để phản công.

d)

Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

78.

Năm 1257, khi Mông Cổ cho quân áp sát biên giới Đại Việt và cử sứ giả đến Thăng Long dụ hàng, vua Trần Thái Tông đã có thái độ như thế nào?

a)

Yêu cầu sứ giả chuyển lại thư đầu hàng cho vua Mông Cổ.

b)

Lo ngại sức mạnh của quân địch nên vội vàng xin giảng hòa.

c)

Cho bắt giam sứ giả, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng kháng chiến.

d)

Đuổi sứ giả về nước, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng kháng chiến.

79.

Năm 1279, nhà Nguyên đã chiếm được toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc và ráo riết chuẩn bị lực lượng để xâm lược Đại Việt. Trước tình hình đó, nhà Trần đã

a)

triệu tập hội nghị Bình Than và Diên Hồng để bàn kế sách đánh giặc.

b)

chủ động xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt để chặn giặc.

c)

cho quân tấn công sang đất nhà Nguyên để chặn trước thế mạnh của giặc.

d)

 xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, như: thành Đa Bang, thành Tây Đô,…

80.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi trong 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?

a)

Nhà Trần có kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.

b)

Tài năng thao lược của các vua Trần cùng nhiều danh tướng.

c)

Quân Mông - Nguyên số lượng ít, kí thế chiến đấu kém cỏi.

d)

Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân trong chống giặc ngoại xâm.

81.

Trận Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây Sơn đã

a)

 giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Xiêm.

b)

giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Thanh.

c)

thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Xiêm.

d)

thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Thanh.

82.

Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?

a)

Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.

b)

Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.

c)

Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.

d)

 Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.

83.

Nhà Thanh dựa vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1788?

a)

 Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.

b)

Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Mãn Thanh.

c)

Nguyễn Ánh cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.

d)

Chính quyền Lê - Trịnh lấn chiếm lãnh thổ của nhà Thanh

84.

Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)?

a)

Cửa sông Tô Lịch.

b)

 Cửa sông Bạch Đằng.  

c)

Hoan Châu (Nghệ An).

d)

Đường Lâm (Hà Nội).

85.

Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

c)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.

d)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.