Font size
WorksheetsTriết
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
4. Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất là đặc điểm của:
A. Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại
B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII, XVIII
C. Chủ nghĩa duy vật của triết học Cổ điển Đức
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức và coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước, tồn tại độc lập với con người là nội dung của:
A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Chọn đáp án đúng nhất, triết học ra đời trong điều kiện nào?
A. Chưa có sự phân chia giai cấp
A. Nhận thức của con người mới đạt ở trình độ cảm tính
A. Chưa có sự phân công lao động
D. Khi tư duy của con người đạt trình độ trừu tượng, khái quát hóa cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
1. Phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và coi cảm giác là tồn tại duy nhất thuộc nội dung của trường phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
A.Chủ nghĩa duy tâm khách quan
A.Chủ nghĩa duy vật siêu hình
A.Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác?
A. Khẳng định khởi nguyên của thế giới là vật chất
B. Tất cả các đáp án
C. Vật chất tồn tại dưới dạng những vật thể cụ thể
D. Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: “Vật chất là..(1).. dùng để chỉ..(2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?
A. 1- Vật thể, 2- hoạt động
B. 1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan
C. 1- Phạm trù triết học, 2 - Một vật thể
D. 1- Phạm trù triết học, 2 - các sự vật
Trong định nghĩa vật chất của Lênin, thuộc tính nào là cơ bản nhất phân biệt vật chất với ý thức?
A. Thực tại khách quan
B. Vận động và biến đổi
C. Có khối lượng và quảng tính
D. Không có khối lượng
Theo định nghĩa vật chất của Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức con người và thông qua các dạng cụ thể
B. Vật chất tồn tại vĩnh viễn, tách rời với các dạng cụ thể của vật chất
C. Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất
D. Vật chất tồn tại phụ thuộc ý thức con người
"ăn, uống, chỗ ở và mặc đã rồi mới có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo được". Câu nói trên của C.Mác nhấn mạnh vai trò của hình thức nào?
A. Hoạt động sản xuất vật chất
B. Hoạt động chính trị- xã hội
C. Hoạt động thực nghiệm khoa học
D. Hoạt động nghệ thuật
Thế nào là chân lý?
A. Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
B. Tri thức không phản ánh đúng hiện thực khách quan
C. Tri thức thuộc về số đông
D. Tất cả các đáp án
Đâu không phải là nội dung của nguyên tắc thực tiễn?
A. Yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn gắn với nhu cầu của thực tiễn
B. Coi trọng tổng kết thực tiễn
C. Gắn lý luận với thực tiễn
D. Tách lý luận khỏi thực tiễn
Việt Nam lựa chọn con đường: “…tiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa”, nội hàm của từ “bỏ qua” được hiểu là?
A. Phủ định
B. Phủ định biện chứng
C. Phủ định sạch trơn (Siêu hình)
D. Tất cả các đáp án
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng tuân theo đường nào?
A. Đường cong
B. Đường thẳng
C. Đường xoáy ốc
D. Đường tròn khép kín
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
A. Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn
B. Phủ định biện chứng không xoá bỏ cái cũ
C. Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
D. Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố thích hợp của cái cũ
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
A. Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập giữa các sự vật, hiện tượng
B. Mâu thuẫn biện chứng phụ thuộc ý muốn con người
C. Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong một sự vật và giữa các sự vật với nhau
D. Mâu thuẫn biện chứng là có nguyên nhân từ bên ngoài
Quy luật nào là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
A. Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất
B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và quy luật phủ định của phủ định
Câu thành ngữ nào không hàm chứa nội dung theo quy luật lượng- chất?
A. Có đi có lại mới toại lòng nhau
B. Róc mòn cạn ruộng
C. Tích tiểu thành đại
D. Có công mài sắt có ngày nên kim
Giai đoạn 1975-1986, Đảng và nhà nước ta đã mắc bệnh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong quá trình phát triển đất nước. Vậy Đảng ta đã mắc phải sai lầm gì theo quy luật lượng - chất?
A. Hữu khuynh
B. Tả khuynh
C. Tất cả các đáp án
D. Khách quan
Phạm trù “độ” trong quy luật Lượng - chất được hiểu như thế nào?
A. Sự biến đổi về chất mà lượng không thay đổi
B. Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng
C. Sự biến đổi về chất và lượng của sự vật, hiện tượng
D. Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phạm trù chất của sự vật?
A. Chất của sự vật tồn tại khách quan bên ngoài sự vật, phụ thuộc vào ý thức của con người
B. Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định
C. Chất của sự vật chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là tổng hợp các thuộc tính của sự vật nói lên đặc trưng của sự vật
D. Chất của sự vật là thuộc tính của sự vật
22. Câu tục ngữ "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người" nhằm để chỉ điều gì?
A. Coi trọng hình thức hơn nội dung
B. Coi trọng nội dung hơn hình thức
C. Không coi trọng cả nội dung và hình thức
D. Coi trọng nội dung và hình thức như nhau
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
A. Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa vào ngẫu nhiên
B. Có thể chỉ ra tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
C. Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện
A. Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên
Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên nhân và kết quả?
A. Nguyên nhân có trước kết quả
B. Sự phân biệt giữa nguyên nhân và kết quả mang tính tuyệt đối
C. Nguyên nhân xuất hiện sau kết quả
D. Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả
Điền các từ đúng vào chỗ trống sau: “Cái ... tồn tại trong... và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”?
A. Cái chung / cái riêng
B. Cái riêng / cái chung
C. Cái chung / Cái đơn nhất
D. Cái đơn nhất / cái riêng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái đơn nhất là gì?
A. Chỉ các mặt, thuộc tính có ở tất cả các sự vật, hiện tượng
B. Là phạm trù triết học dùng để các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
C. Chỉ các mặt, các thuộc tính lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng
D. Chỉ nhiều mặt, nhiều thuộc tính
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái riêng là gì?
A. Dùng để chỉ mặt, thuộc tính không có ở bất kỳ sự vật, hiện tượng nào
B. Dùng để chỉ để các mặt, các thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng
C. Dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng
D. Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái chung là gì?
A. Dùng để chỉ một mặt, một thuộc tính không có ở bất kỳ sự vật, hiện tượng nào
B. Dùng để các mặt, các thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng
C. Dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
D. Chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc toàn diện, luận điểm nào sau đây là đúng?
A. Là chỉ nhìn một chiều mà không thấy mặt khác
B. Là đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không có bản
C. Là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau
D. Đòi hỏi khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ
Nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta phải làm gì?
A. Xuất phát từ mong muốn chủ quan của con người mà không cần quan tâm đến hoàn cảnh
B. Xuất phát từ ý muốn của con người, phát huy tính năng động chủ quan
C. Chỉ cần xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người
D. Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
Ý thức tác động trở lại vật chất được thực hiện thông qua yếu tố nào?
A. Hoạt động tự thân của ý thức con người
B. Hoạt động nhận thức của ý thức con người
C. Hoạt động chủ quan của ý thức con người
D. Hoạt động thực tiễn của con người
Quan điểm nào phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức?
A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
A. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
B. Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan
C. Ý thức là sự phản ánh chính xác về thế giới khách quan
D. Ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới
Phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) là gì?
A. Là hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh
B. Là hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh
C. Là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người.
D. Tất cả các đáp án
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc nào là trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?
A. Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người
B. Lao động, thực tiễn xã hội
C. Bộ não người và hoạt động của nó
D. Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người và giới tự nhiên
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
A. Ý thức của con người do cảm giác sinh ra
B. Ý thức quyết định sự tồn tại, biến đổi của thế giới vật chất
C. Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt
D. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Quan điểm nào cho rằng ý thức là tính thứ nhất, từ đó sinh ra tất cả?
A. Chủ nghĩa duy tâm
B. Chủ nghĩa duy vật cổ đại
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm nào tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất sinh ra thế giới vật chất?
A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
D. Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Theo định nghĩa vật chất của Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức con người và thông qua các dạng cụ thể
B. Vật chất tồn tại vĩnh viễn, tách rời với các dạng cụ thể của vật chất
C. Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất
D. Vật chất tồn tại phụ thuộc ý thức con người
Trong định nghĩa vật chất của Lênin, thuộc tính nào là cơ bản nhất phân biệt vật chất với ý thức?
A. Thực tại khách quan
B. Vận động và biến đổi
C. Có khối lượng và quảng tính
D. Không có khối lượng
Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: “Vật chất là..(1).. dùng để chỉ..(2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?
A. 1- Vật thể, 2- hoạt động
B. 1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan
C. 1- Phạm trù triết học, 2 - Một vật thể
D. 1- Phạm trù triết học, 2 - các sự vật
Những phát minh của các nhà khoa học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX trong lĩnh vực vật lý chứng tỏ điều gì?
A. Vật chất bị tiêu tan
B. Giới hạn nhận thức của con người bị tiêu tan
C. Vận động bị tiêu tan
D. Tất cả các phương án
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác?
A. Khẳng định khởi nguyên của thế giới là vật chất
B. Tất cả các đáp án
C. Vật chất tồn tại dưới dạng những vật thể cụ thể
D. Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
Tìm đáp án đúng nhất, đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin:
A. Đạo đức của con người
B. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
C. Sự cấu tạo, biến đổi của giới tự nhiên
D. Những quy luật phát triển của xã hội
Triết học Mác- Lênin ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện
C. Chủ nghĩa tư bản trở thành chủ nghĩa đế quốc
D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa suy tàn
Triết học là
. Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí con người trong thế giới đó.
Hệ thống tri thức của con người về giới tự nhiên.
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới
Tình yêu đối với sự thông thái
Triết học có nguồn gốc từ
Thực tiễn xã hội
Tri thức tiên nghiệm của con người
Mong muốn chủ quan của con người
ý muốn của giai cấp thống trị.
Vấn đề cơ bản của triết học là
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với xã hội
Mối quan hệ giữa con người với vũ trụ
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học khẳng định
A. Vật chất có trước, ý thức có sau.
B. Ý thức có trước, vật chất có sau
C. Vật chất quyết định ý thức.
D. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học khẳng định:
A. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
B. Ý thức có trước, vật chất có sau.
C. Cả vật chất và ý thức song song tồn tại.
D. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
. Quan điểm của thuyết bất khả tri:
A. Con người có khả năng nhận thức thế giới.
B. Con người không có khả năng nhận thức thế giới.
C. Khả năng nhận thức của con người là vô hạn.
D. Khả năng nhận thức của con người là hữu hạn, gắn với điều kiện cụ thể.
Quan điểm của thuyết khả tri:
A. Con người có khả năng nhận thức thế giới.
B. Con người không có khả năng nhận thức thế giới.
C. Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người.
D. Khả năng nhận thức của con người do lực lượng siêu nhiên quy định.
Triết học Mác ra đời vào:
A. Đầu thế kỷ XIX.
B. Đầu thế kỷ XX.
C. Cuối thế kỷ XIX.
D. Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Chức năng của triết học Mác – Lênin:
A. Chức năng thế giới quan.
B. Chức nănng phương pháp luận.
C. Chức năng định hướng giá trị.
D. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất.
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin:
A. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
B. Thuyết tiến hóa.
C. Thuyết tế bào.
D. Cả A, B, C.
Tiền đề tư tưởng, lý luận cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin:
A. Triết học cổ điển Đức.
B. Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán.
D. Cả A, B, C.
Quan điểm toàn diện là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Nguyên lý vật chất quyết định ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
"Thực tiễn là toàn bộ hoạt động... có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội".
Vật chất
Khoa học
Tinh thần
Nghệ thuật
"Trong bất cứ cái xem nào cũng đồng thời luôn tồn tại những cái chung và những cái đơn nhất". Theo phép biện chứng duy vật thì khẳng định trên đúng hay sai? Vì sao?
Đúng. Vì cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung và cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận của cái riêng
Sai. Vì cái chung là cái lớn nhất bao hàm cái riêng và cái đơn nhất
Đúng. Vì nhiều cái chung gộp lại thì thành cái riêng
Sai. Vì cái chung tồn tại biệt lập với cái chung và cái riêng
"Làm việc không kế hoạch như bắt chạch đằng đuôi". Quan điểm này chỉ ra:
Vai trò to lớn của lý luận đối với thực tiễn
Vai trò của lao động
Vai trò của thực hành, thực tiễn
Vai trò của lao động và ngôn ngữ
"Kẻ ăn không hết người lần không ra". Quan điểm này thuộc quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Chọn phương án sai về tính đa dạng, phong phú của sự phát triển: Các sự vật, hiện tượng khác nhau của quá trình phát triển...
Giống nhau trong mọi điều kiện, hoàn cảnh
Khác nhau trong không gian
Khác nhau trong từng điều kiện, hoàn cảnh
Khác nhau trong không gian
Quan điểm phát triển yêu cầu khi nhận thức và giải quyết tình huống thực tiễn phải thấy được con đường của sự phát triển là một quá trình biện chứng, nghĩa là:
Phát triển nhưng bao hàm trong đó cả những bước thụt lùi tạm thời
Phát triển diễn ra liên tục
Phát triển diễn ra như một vòng tuần hoàn khép kín
Phát triển diễn ra theo một đường thẳng
Quan điểm toàn diện và ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Nguyên lý vật chất quyết định ý
Theo phép biện chứng duy vật, khi áp dụng theo nguyên tắc phát triển cần khắc phục quan điểm:
Chiết trung
Bảo thủ, trì trệ
Phiến diện
Ngụy biện
"Khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật, hiện tượng theo... đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Khuynh hướng
Phương hướng
Xu hướng
Định hướng
Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc tự nhiên cảu ý thức là:
Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc
Lao động trí óc và lao động chân tay
Lao động và nghiên cứu khoa học
Lao động và ngôn ngữ
Hình thức tồn tại của vật chất ở một vị trí nhất định, có quảng tính và tồn tại trong các mối tương quan nhất định với những dạng vật chất khác được gọi là:
Không gian
Thời gian
Đứng im
Vận động
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tồn tại của sự vật thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa... hình thức tồn tại ấy gọi là:
Vận động
Không gian
Thời gian
Đứng im
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất để phân biệt với ý thức đã được V.I.Lênin xác định trong định nghĩa vật chất là:
Thực tại khách quan
Có thể nhận thức được
Thực tại chủ quan
Tồn tại
V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về vật chất trong tác phẩm nào?
"Bút ký triết học"
"Làm gì"
"Luận cương tháng tư"
"Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán"
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:
Tôn giáo - thần thoại - Triết học
Thần thoại - Tôn giáo - Triết học
Triết học - Tôn giáo - Thần thoại
Thần thoại - Triết học - Tôn giáo
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?
Nguyên tử
Không khí
ý niệm tuyệt đối
Vật chất không xác định
Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bày toàn bộ thế giới tự nhiên, lịch sử và tư duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?
Đề các tơ
Hê ghen
Can tơ
Phoi ơ bắc
Phoi ơ bắc là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỉ XIX là những phát minh nào?
Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpenich, Định
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, 2) Học thuyết tế bào, 3) Học thuyết tiến hóa của Đácuyn
Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử, 3) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát hiện ra nguyên tử, 2) Phát hiện ra điện tử 3) Học thuyết tế bào
Mối quan hệ giữa ý thức với vật chất gọi là gì?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Vấn đề cơ bản của triết học
Nhận thức luận
“Ý thức, cảm giác con người sinh ra và quyết định sự tồn tại của các sự vật". Quan điểm này mang tính chất gì?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm
Duy tâm khách quan
Duy vật
Triết học Mác - Lênin bao gồm:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Trong triết học mác xít:
Chủ nghĩa duy vật và phép siêu hình gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy tâm và phép biện chứng gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn liền với nhau.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm gắn liền với nhau.
C. Mác đã kế thừa "hạt nhân hợp lý" phép biện chứng trong triết học của ông để xây dựng phép biện chứng duy vật. Ông là ai?
Phoiơbắc
Platon
Hêghen
Kant
Triết học Mác - Lênin ra đời là ngọn cờ lý luận cho giai cấp nào trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp?
Giai cấp công nhân
Giai cấp tư sản
Giai cấp nông dân
Giai cấp quý tộc phong kiến
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác-Lênin là gì?
Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể của nó
Nghiên cứu những quy luật của tinh thần
Nghiên cứu thế giới siêu hình
Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?
Thần học
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội
Triết học
Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Những năm 60 của thế kỷ XIX
Nội dung phán đoán nào sau đây không phải là điều kiện, tiền để khách quan của sự ra đời triết học Mác?
Tài năng, phẩm chất của C.Mác và
Angghen
Điều kiện kinh tế - xã hội
Tiến đề lý luận
Tiền để khoa học tự nhiên
Quan điểm sau đây thể hiện nội dung nào trong phép biện chứng duy vật?
"Tre già măng mọc".
Quy luật phủ định của phủ định
Phạm trù nguyên nhân và kết quả
Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Theo phép biện chứng duy vật, khi vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể cần phải khắc phục quan điểm:
Thực tiễn
Chiết trung, ngụy biện
Phiến diện
Bảo thủ, trì trệ
Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái cũ "?.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Quan điểm duy tâm khách quan.
Quan điểm siêu hình.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là một....mang bản chất xã hội.
Hiện tượng xã hội
Hiện tượng tự nhiên
Hiện tượng tinh thần
Hiện tượng
Theo V.I.Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách
quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể
của nó là cái có thể...
Gây nên cảm giác ở con người
tồn tại độc lập với cảm giác của con người
tồn tại trong cảm giác của con người
Tất cả các phương án trên đều sai
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một đối tượng vật chất cụ thể
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Như một chỉnh thể thống nhất
Các phương án trên đều đúng
Đâu không phải là câu trả lời của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không do ai sinh ra và không mất đi
Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ chuyển hóa lẫn nhau
Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt tách rời nhau
Nhị nguyên luận giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
Vật chất có trước, ý thức sau
Ý thức có trước, vật chất có sau
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào
Vật chất và vật thể song song tồn tại
“Ý thức, ý niệm tuyệt đối sinh ra thế giới”, đây là quan điểm gì?
Duy vật
Duy tâm chủ quan
Duy tâm
Duy tâm khách quan
