wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GDCD 12 HKI

Total questions: 67

Worksheet time: 17hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước và luôn được bảo đảm thực hiện bằng

a)

quyền lực của tổ chức chính trị

b)

quyền lực Nhà nước

c)

sức mạnh của nhân dân

d)

nền tảng đạo đức

2.

Đặc trưng nào dưới đây là cơ sở để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung

c)

Tính quyền lực và bắt buộc chung

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

3.

Pháp luật không thể hiện đặc trưng cơ bản nào sau đây?

a)

Quy phạm phổ biến

b)

Quyền lực, bắt buộc chung

c)

Xác định chặt chẽ về hình thức

d)

Phân biệt vùng miền

4.

Khi đã trở thành nội dung của quy phạm pháp luật, giá trị đạo đức được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng phương tiện nào sau đây?

a)

Quyền lực nhà nước.

b)

Quyền lực chính trị.

c)

Quyền lực xã hội.

d)

Năng lực cá nhân.

5.

Quản lí xã hội bằng pháp luật là nhà nước đưa pháp luật vào đời sống của

a)

công chức nhà nước có thẩm quyền.

b)

từng người dân và toàn xã hội

c)

một số đối tượng cụ thể trong xã hội

d)

Những người cần được giúp đỡ

6.

Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa các

a)

vi phạm pháp luật

b)

quy phạm thông tư.

c)

quy phạm chỉ thị

d)

quy phạm pháp luật

7.

Trong đời sống xã hội, vai trò của pháp luật được xem xét từ những góc độ nào?

a)

Kinh tế và xã hội

b)

Nhà nước và công dân.    

c)

Nhà nước và chính phủ.   

d)

Công dân và xã hội.

8.

Pháp luật là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp  của

a)

tổ chức tôn giáo.

b)

giai cấp thống trị.

c)

công dân.

d)

nhà nước.

9.

Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình để thực hiện mọi hành vi nào sau đây?

a)

Được pháp luật cho phép.      

b)

Bị người khác ép buộc.

c)

Đề cao quyền lực riêng.

d)

Mang tính chất cưỡng chế.

10.

Hành vi vi phạm các quan hệ lao động, công vụ Nhà nước do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Lũng đoạn thị trường

b)

Gây rối trật tự

c)

Kích động bạo lực

d)

Vi phạm kỷ luật.

11.

Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Trách nhiệm pháp lí.

b)

Phòng chống tội phạm.

c)

Phong tỏa xã hội.

d)

Tình trạng khẩn cấp.

12.

Một trong những dấu hiệu của vi phạm pháp luật là người vi phạm phải có năng lực nào sau đây?

a)

Tiếp nhận bảo trợ.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

Tài chính vững mạnh.

d)

Hình thành nhân cách.

13.

Việc áp dụng trách nhiệm pháp lí nhằm một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Kiềm chế những việc làm trái pháp luật.

b)

Triệt tiêu tất cả các tệ nạn xã hội.

c)

Chia đều mọi của cải trong xã hội.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.

14.

Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt hành vi trái pháp luật của mình là một trong những

a)

nghi thức khi hoạt động tôn giáo.      

b)

biện pháp để san bằng lợi ích

c)

mục đích của trách nhiệm pháp lí.

d)

điều kiện để xóa bỏ nhân quyền.

15.

Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội luôn được áp dụng theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Khống chế bằng vũ lực

b)

Cách ly với cộng đồng

c)

Bảo mật nơi giam giữ

d)

Giáo dục là chủ yếu

16.

Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Ban hành pháp luật

b)

Thực hiện pháp luật

c)

Xây dựng pháp luật.

d)

Phổ biến pháp luật

17.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Vi phạm pháp luật.

b)

Trách nhiệm pháp lí.     

c)

Vi phạm đạo đức

d)

Trách nhiệm đạo đức.

18.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

Bí mật che giấu tội phạm.

b)

Cổ vũ đánh bạc.

c)

Mua bán người qua biên giới.

d)

Giao điện hoa không đúng thỏa thuận.

19.

Người bị coi là tội phạm là người vi phạm pháp luật nào sau đây?

a)

Hình sự.

b)

Dân sự.

c)

Hành chính.

d)

Kỉ luật.

20.

Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về

a)

tội nghiêm trọng

b)

tội rất nghiêm trọng

c)

tội đặc biệt nghiêm trọng.

d)

mọi tội phạm

21.

Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật xâm phạm tới

a)

quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân

b)

quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

c)

quan hệ sở hữu và quan hệ hợp đồng

d)

quan hệ sở hữu và quan hệ tài sản

22.

Vi phạm hành chính là những hành vi xâm phạm

a)

quy tắc quản lí hành chính

b)

kỉ luật lao động.

c)

quy tắc quản lí nhà nước.

d)

kỉ luật của tổ chức

23.

Người vi phạm kỉ luật không phải chịu hình thức kỉ luật nào dưới đây?

a)

cảnh cáo

b)

phạt tù.

c)

khiển trách

d)

buộc thôi việc.

24.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

a)

Lấn chiếm hành lang giao thông

b)

Thay đổi kiến trúc nhà đang thuê.

c)

Trì hoãn nộp thuế thu nhập

d)

Tàng trữ trái phép vũ khí.

25.

Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

Theo dõi việc khôi phục hiện trường.

b)

Thay đổi kết cấu nhà đang thuê.

c)

Hút thuốc lá nơi công cộng

d)

Tổ chức đưa người ra nước ngoài trái phép.

26.

Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và

a)

chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên

b)

chia đều tài sản công cộng

c)

san bằng nguồn quỹ bảo trợ

d)

chịu trách nhiệm pháp lí

27.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo

a)

quy định của pháp luật.

b)

nghi lễ của địa phương

c)

tín ngưỡng của vùng miền

d)

niềm tin của tôn giáo

28.

Đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

a)

tất cả mọi công dân

b)

tất cả mọi cơ quan nhà nước.

c)

nhà nước và công dân.

d)

nhà nước và xã hội.

29.

Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc

a)

khám phá nghĩa vụ.

b)

thực hiện công việc

c)

thực hiện nghĩa vụ.

d)

thi hành trách nhiệm

30.

Đâu là mối quan hệ giữa quyền của công dân và nghĩa vụ của công dân?

a)

Khăng khít

b)

Chặt chẽ.

c)

Không tách rời

d)

Tách rời.

31.

Theo qui định của pháp luật, khi công dân vi phạm pháp luật, dù ở cương vị nào đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không

a)

thiên vị

b)

phân biệt đối xử

c)

phân biệt vị trí

d)

khác biệt.

32.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?

a)

Nhân thân và lao động

b)

Tài sản và sở hữu.

c)

Dân sự và xã hội.

d)

Nhân thân và tài sản.

33.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nghĩa là vợ chồng cần phải thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Từ bỏ tài sản chung

b)

Tôn trọng lẫn nhau

c)

Dân sự và xã hội

d)

Nhân thân và tài sản.

34.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua văn bản nào sau đây?

a)

Hồ sơ tín dụng

b)

Văn bằng chứng chỉ

c)

Hợp đồng lao động

d)

Lí lịch trích ngang

35.

Trong quan hệ lao động, tiền lương dựa trên sự thỏa thuận giữa

a)

sự quyết định của người sử dụng lao động.

b)

quy định của nhà nước và người lao động.

c)

người sử dụng lao động và người lao động

d)

sự đề nghị của người lao động.

36.

Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động được gọi là gì?

a)

Quan hệ kinh tế

b)

Quan hệ lao động

c)

Hợp đồng lao động

d)

Hợp đồng tuyển dụng

37.

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

a)

kí hợp đồng lao động

b)

thực hiện nghĩa vụ lao động

c)

sử dụng lao động

d)

tìm kiếm việc làm

38.

Vợ chồng tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Điều đó thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

nhân thân

b)

tình cảm

c)

phân thân

d)

hôn nhân

39.

Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Gián tiếp

b)

Tự nguyện

c)

Đại diện

d)

Ủy quyền

40.

Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân được gọi là tài sản

a)

chung của vợ và chồng

b)

thừa kế của con

c)

riêng của vợ hoặc chồng

d)

bố mẹ cho con

41.

Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng c ủa mình là bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động

b)

quản lí nguồn nhân lực

c)

điều phối sản xuất.

d)

thu hút đầu tư.

42.

Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

hợp tác

b)

đời sống xã hội

c)

lao động

d)

kinh doanh

43.

Trong các thành phần kinh tế, thành phần nào đóng vai trò chủ đạo?

a)

Thành phần kinh tế nhà nước

b)

Thành phần kinh tế tập thể

c)

Thành phần kinh tế tư nhân

d)

Thành phần kinh tế tư bản nhà nước

44.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

a)

Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc

b)

Không phân biệt điều kiện làm việc

c)

Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.

d)

Có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau

45.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng trong hôn nhân và gia đình giữa vợ chồng?

a)

Cùng lựa chọn nơi cư trú

b)

Phản bác hôn nhân tiến bộ

c)

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng

d)

Giúp đỡ nhau về mọi mặt

46.

Theo quy định của pháp luật việc giao kết hợp đồng lao động không được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Tự nguyện

b)

Bình đẳng

c)

Cưỡng chế

d)

Trực tiếp

47.

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?

a)

Ấn định mức thuế thu nhập

b)

Chia đều của cải xã hội.

c)

Nghiêm cấm khiếu nại, tố cáo

d)

Tự chủ đăng ký kinh doanh.

48.

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.    

b)

Chủ động mở rộng thị trường.

c)

Lắp đặt hệ thống giám sát tự động.

d)

Sử dụng lao động nhập cư.

49.

Chính sách quan trọng nhất của nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển?

a)

Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp

b)

Khuyến khích người dân tiêu dùng

c)

Tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng

d)

Xúc tiến các hoạt động thương mại.

50.

Trong các nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ nào là quan trọng nhất?

a)

Bảo vệ môi trường

b)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

Kinh doanh đúng ngành nghề

51.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?

a)

Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

b)

Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử

c)

Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

d)

Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử. 

52.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Văn hóa

b)

kinh tế.

c)

chính trị

d)

xã hội

53.

Các dân tộc đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

xã hội

54.

Các dân tộc  có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc  được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

ckinh tế

b)

văn hóa

c)

chính trị.

d)

phong tục

55.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là mọi dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và

a)

tạo điều kiện phát triển

b)

chia đều tài sản chung

c)

miễn phí mọi dịch vụ

d)

duyệt hồ sơ vay vốn

56.

Các tôn giáo ở Việt Nam đều được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước và pháp luật

a)

đối xử bình đẳng

b)

chia đều quyền lực

c)

trợ cấp định kỳ

d)

san bằng lợi nhuận

57.

Theo quy định của pháp luật, tất cả các cơ sở tôn giáo hợp pháp đều được hưởng quyền nào sau đây?

a)

Chia đều quyền lực

b)

Bảo mật tuyệt đối

c)

Sùng bái địa vị riêng

d)

Được pháp luật bảo hộ

58.

Bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc về

a)

vai trò chính trị

b)

trình độ phát triển

c)

trình độ văn hóa

d)

phát triển kinh tế

59.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là ở Việt Nam, các tôn giáo đều bình đẳng và có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội

b)

đạo đức

c)

pháp luật

d)

tín ngưỡng

60.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

hoạt động tôn giáo

b)

hoạt động tín ngưỡng

c)

lợi dụng tôn giáo

d)

mê tín dị đoan

61.

Pháp luật nước ta yêu cầu đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo không thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật

b)

Giáo dục cho tín đồ lòng yêu nước

c)

Kích động tín đồ chống phá Nhà nước

d)

Sống tốt đời, đẹp đạo

62.

Không ai bị bắt nếu

a)

không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang

b)

không có sự  chứng kiến của đại diện gia đình  bị can bị cáo.

c)

không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội

63.

Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới là  nội dung của quyền

a)

tự do về thân thể của công dân.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân

64.

Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm nào sau đây ?

a)

Bắt, giam, giữ người trái pháp luật

b)

Đánh người gây thương tích

c)

Khám xét nhà khi không có lệnh

d)

Đọc trộm tin nhắn

65.

Đi xe máy gây tai nạn cho người khác là xâm  phạm quyền

a)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

d)

tự do ngôn luận

66.

Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp người đó đang

a)

điều tra tội phạm

b)

thụ lí vụ án

c)

theo dõi phiên tòa

d)

phạm tội quả tang

67.

Pháp luật cho phép bắt, giam giữ người trong bao nhiêu trường hợp

a)

2 trường hợp

b)

3 trường hợp

c)

4 trường hợp

d)

5 trường hợp