WorksheetsĐề cương môn điện tử công suất
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
Phát biểu nào sau đây đúng cho GTO (gate turn off SCR)
GTO có cấu tạo giống như SCR, nhưng không có cực Ga
GTO có cấu tạo giống như SCR nhưng có thêm cực điều khiển ngắt mắc song song với cực điều khiển đóng
GTO có cấu tạo giống như SCR nhưng có thêm cực điều khiển ngắt mắc đối diện với cực điều khiển đóng
Các phát biểu trên đều sai
Phát biểu nào sau đây đúng với IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor)
IGBT là linh kiện kết hợp giữa đặc tính tác động nhanh và công suất lớn của SCR và điện thế điều khiển lớn ở cực cổng của mosfet
IGBT là linh kiện kết hợp giữa đặc tính tác động nhanh và công suất lớn của SCS và điện thế điều khiển lớn ở cực cổng của mosfet
IGBT là linh kiện kết hợp giữa đặc tính tác động nhanh và công suất lớn của Transistor và điện thế điều khiển lớn ở cực cổng của mosfet
IGBT là linh kiện kết hợp giữa đặc tính tác động nhanh và công suất lớn của Triac và điện thế điều khiển lớn ở cực cổng của mosfet
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc tính của IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor)
Công suất cung cấp cho tải trung bình (khoảng vài kW)
Tần số làm việc cao (vài Khz)
Thời gian giao hoán ngắt bé (khoảng 0.15us)
Cả 3 câu đều đúng
Trong các linh kiện sau đây loại nào không phải là linh kiện công suất
BJT
TRIAC
UJT
JFEET
Trong các linh kiện sau đây loại nào không có khả năng điều khiển công suất
MOSFET
TRIAC
THYIRSTOR
DIAC
Phát biểu nào sau đây là đúng với cấu trúc của Mosfet công suất
Có cấu trúc xen kẻ của các tiếp giáp P-N để cấp dòng lớn
Có cấu trúc kênh dẫn theo hình chữ V nên còn gọi là Vmosfet để cấp dòng lớn
Có điện tích tiếp xúc vùng hiếm nhỏ để cấp dòng lớn
Cả ba câu trên đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng về sự khác biệt giữa Mosfet so với BJT công suất
Tần số làm việc thấp so với BJT công suất
Đáp ứng tần số nhỏ hơn BJT công suất
Đặc tuyến có trị số tới hạn tối đa, không có hiện tượng huỷ thác thứ cấp so với BJT công suất
Thực hiện mạch kích khó hơn BJT công suất
Diode công suất ở trạng thái dẫn có điện áp Vak là:
0,2V
0,3V
0,6V
Lớn hơn 0,8V
Để SCR chuyển từ trạng thái ngưng dẫn sang dẫn hoàn toàn sau khi được phân cực thuận và được kích dẫn còn phải:
Duy trì tín hiệu kích
Điện áp phân cực phải được tăng
Dòng IA đủ lớn
Không cần thêm điều kiện vào
Transistor công suất thường được sử dụng trong các mạch
Như các công tắc đóng ngắt các mạch điện
Mạch công suất lớn
Mạch chịu nhiệt độ cao
Mạch công suất có tần số cao
SCR sẽ bị đánh thủng khi
Dòng kích cổng cực đại
Điện áp đặt trên anode-cathode là âm
Điện áp đặt trên anode-cathode là dương
Điện áp đặt trên anode-cathode là âm hơn giá trị điện áp cực đại
Cực cổng của SCR dùng để
Làm cho SCR dẫn
Làm cho SCR tắt
Điều khiển dòng điện qua SCR
Không có ảnh hưởng gì
Diode dẫn dòng điện từ anode sang cathode khi:
Phân cực ngược
Phân cực thuận
Điện trở tương đương của diode lớn
Cực dương của nguồn nối với cathode, cực âm của nguồn nối với anode
Tín hiệu điều khiển SCR
Là 1 xung dương
Là 1 xung âm
Là 1 xung bất kỳ
Là 1 xung dương có độ rộng định trước
Dòng điều khiển để mở SCR
Đi ra khỏi cực điều khiển
Đi vào cực điều khiển
Nhỏ hơn giá trị dòng điện nhỏ nhất
Lớn hơn giá trị dòng điện chảy qua SCR
Để SCR dẫn ta:
Chỉ cần điện áp phân cực thuận lớn hơn 0 volt
Kích vào cực G, điện áp phân cực không quan trọng
Phải đảm bảo có tín hiệu kích và điện áp phân cực
Có tín hiệu kích âm và điện áp phân cực dương
Khi dòng điều khiển Ig=0
SCR không dẫn
SCR sẽ dẫn cưỡng ép khi Uak > U thuận max
SCR sẽ bị đánh thủng khi Uak > U thuận max
Điện trở tương đương của SCR rất nhỏ
Khi SCR đã được kích mở dẫn dòng:
Kích 1 xung dương vào cực điều khiển để SCR ngưng dẫn
Kích 1 xung âm vào cực điều khiển để SCR ngưng dẫn
Kích 1 xung dương vào cực điều khiển để SCR dẫn tiếp tục
Xung kích mất tác dụng điều khiển
Khi SCR đã được kích mở dẫn dòng, để SCR ngưng dẫn:
Giảm dòng anode-cathode về dưới mức dòng duy trì
Đảo chiều điện áp trên anode-cathode ngay lập tức
Giảm dòng anode-cathode về mới mức dòng duy trì hoặc đặt điện áp ngược lên SCR sau 1 thời gian phục hồi
Tất cả đều sai
Đặc tính Volt - Ampe của Triac bao gồm:
2 đoạn đặc tính ở góc phần tư thứ 1 và thứ 3
2 đoạn đặc tính đối xứng qua gốc toạ độ
2 đoạn đặc tính ở góc phần tư thứ 2 và thứ 4
2 đoạn đặc tính ở góc phần tư thứ 1 và thứ 3 và đối xứng nhau qua gốc toạ
Triac là linh kiện bán dẫn có khả năng:
Dẫn dòng theo cả 2 chiều
Ứng dụng trong mạch công suất điều chỉnh điện áp DC
Tương đương với 2 SCR đấu song song
Tương đương với 2 SCR đấu ngược chiều nhau
Nguyên tắc hoạt động của Triac thì:
Giống như 2 diode ghép song song
Giống như 2 SCR ghép song song nhưng ngược chiều nhau
Giống như 2 SCR ghép song song
Giống như 1 SCR
Để có dòng điện chảy qua SCR thì:
Điện áp anode phải dương so với cathode
Điện áp anode phải âm so với cathode
Cần có tín hiệu kích cho cực cổng
Cả a và c
Trong mạch SCR điều khiển pha toàn kỳ khi góc kích tăng từ 0 lên 90° thì điện áp chỉnh lưu trung bình trên tải sẽ:
Không đổi
Tăng rất ít
Giảm rất ít
Giảm xuống zero
Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha 2 nửa chu kỳ hình tia dùng diode. Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là V1ac=250√2sin100π(V). Tải thuần trở R=200ohm. Giá trị công suất chỉnh lưu trung bình trên tải là.
309W
615W
196W
Tất cả đều sai
Cho sơ đồ chỉnh lưu cần 1 pha dùng diode. Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA là V1ac=250√2sin100π(V). Dòng điện chỉnh lưu trung bình qua tải thuần trở là 2,41A. Giá trị điện trở tải là:
100 Ω
56 Ω
82 Ω
Tất cả đều sai
Cho sơ đồ chỉnh lưu cần 3 pha dùng diode. Giá trị biên độ điện áp pha xoay chiều phía thứ cấp MBA U2m=311V. Tải thuần trở R=220Ohm. Giá trị trung bình của dòng điện chỉnh lưu là.
2,34A
1,17A
Tất cả đều sai
3,31A
Trong mạch chỉnh lưu 1 pha, nửa chu kỳ dùng diode
Dạng dòng tải sẽ lặp lại như dạng điện áp
Dạng dòng tải sẽ lặp lại như dạng điện áp với tải thuần trở
Dạng dòng tải sẽ lặp lại như dạng điện áp với tải thuần cảm
Dạng dòng tải sẽ lặp lại như dạng điện áp với tải trở cảm
Trong sơ đồ hình 1, giá trị điện áp ra phụ thuộc:
Dòng ra
Thời điểm kích
Tải
Dòng kích
Trong sơ đồ như hình 1 có tải thuần trở, điện áp vào Vm=120V điện áp ngược cực đại đặt trên mỗi SCR
170V
140V
120V
60V
Trong sơ đồ như hình 2 có tải thuần trở, điện áp vào V iac =150V điện áp ngược cực đại đặt trên mỗi SCR
424V
315V
212V
150V
Trong sơ đồ hình 2 có tải thuần trở, điện áp vào V iac= 150V, góc kích a=π/4 điện áp trung bình trên tải là ( lấy gần đúng )
92,76V
115,32V
134,48V
Tất cả đều sai
Trong sơ đồ hình 2 có tải thuần trở, điện áp vào V iac=150V. Tính dòng trung bình trên biết tải góc kích a=π/3, tải R=10 ohm ( lấy kết quả gần đúng )
9,37A
9,84A
10,13A
Tất cả đều sai
Mạch chỉnh lưu như hình 3, mạch được gọi là
Mạch chỉnh lưu 1 pha toàn kỳ
Mạch chỉnh lưu cầu một pha đối xứng
Mạch chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng
Mạch chỉnh lưu cầu ba pha
Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha điều khiển hoàn toàn sử dụng 4 SCR, điện áp vào đỉnh là Vpp=25V, góc kích a=π/4, tải thuần trở R=10 thì dòng điện chỉnh lưu trung bình qua tải là:
0,68A
7,95A
1,59A
1,12A
Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha toàn kỳ có điều khiển như hình 3. Điện áp xoay chiều phía thứ cấp MBA V 1ac=220√2sin100π, tải thuần trở R=220ohm; Góc điều khiển a=90°. Dòng điện trung bình qua mỗi SCR là.
Tất cả đều sai
0,45A
0,9A
0,225A
SCR được phân cực thuận A-K và kích bằng xung có độ rộng bằng 1us thì:
Chuyển sang trạng thái dẫn
Có thể dẫn nếu xung có biên độ lớn
Không dẫn
Tất cả đều sai
Bộ băm xung áp có hệ số chu kỳ D (duty cycle) được xác định:
A
B
C
D
Bộ băm xung áp ở chế độ giảm áp có hệ số chu kỳ D như thế nào:
D ≤ 0
0 ≤ D ≤ 1
D ≤ 1
D ≥ -1
Bộ băm xung điện áp một chiều được dùng để
Biến đổi AC sang AC
Biến đổi AC sang DC
Biến đổi DC sang AC
Biến đổi DC sang DC
Bộ băm áp một chiều là một thiết bị có thể:
Có thể tăng giá trị điện áp ngõ ra
Có thể giảm giá trị điện áp ngõ ra
Cả 2 câu đều sai
Cả 2 câu đều đúng
Thiết bị dùng để biến đổi điện DC ở ngõ ra thành điện AC ở ngõ ra được gọi là:
Bộ chỉnh lưu
Bộ nghịch lưu
Bộ biến đổi AC - AC
Bộ băm áp DC
Phương pháp điều khiển chủ yếu được áp dụng cho bộ nghịch lưu dòng là:
Phương pháp điều chế độ rộng xung
Phương pháp điều biên
Phương pháp điều khiển dòng điện
Phương pháp điều chế
Sơ đồ nguyên lý của hình 4 là mạch:
Chỉnh lưu hình tia
Chỉnh lưu cầu 3 pha
Chỉnh lưu cầu 3 pha đối xứng
Chỉnh lưu cầu 3 pha không đối xứng
Bộ biến đổi điện áp xoay chiều cung cấp điện điều khiển chiếu sáng cho đèn dây tóc thường sử dụng phương pháp điều khiển nào
Phương pháp điều chế độ rộng xung
Phương pháp điều khiển pha
Phương pháp điều khiển theo tỷ lệ thời gian
Phương pháp điều biên
Phát biểu nào sau đây đúng cho cách kích triac
Vì triac dẫn cả hai chiều nên kích bằng điện DC và bằng xung thì thông dụng hơn bằng điện AC
Vì triac dẫn cả hai chiều nên kích bằng điện AC và bằng xung thì thông dụng hơn bằng điện DC
Vì triac chỉ dẫn một chiều nên kích bằng điện AC và bằng xung thì thông dụng hơn bằng điện DC
Vì triac dẫn cả hai chiều nên kích bằng điện AC và bằng DC thì thông dụng hơn bằng xung
Trong sơ đồ hình 5, tải R thì dòng qua diode D1 có giá trị:
Id1=Id2=Id3
Phụ thuộc vào áp nguồn
Phụ thuộc vào tải
Id1= Itải
Cho sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha dùng diode. Giá trị biên độ điện áp pha xoay chiều phía thứ cấp MBA là U2m=220V, tải thuần trở. Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu là (lấy gần đúng).
298,51V
171,66V
257,4V
182V
Cho sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha dùng diode. Giá trị biên độ điện áp pha xoay chiều phía thứ cấp MBA là U2m=220V, tải thuần trở R=220ohm. Giá trị trung bình của dòng điện chỉnh lưu là (lấy gần đúng).
0,83A
1,66A
1,17A
2,34A
Cho sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha dùng diode. Giá trị biên độ điện áp pha xoay chiều phía thứ cấp MBA là U2m=220V, tải thuần trở R=220ohm. Giá trị trung bình của dòng điện qua mỗi Diode là:
0,42A
0,28A
0,14A
0,04A
Tần số của điện áp ra trong mạch chỉnh lưu cần 1 pha sẽ bằng:
Tần số điện áp lưới vào
Hai tần số điện áp lưới vào
Ba tần số điện áp lưới vào
Bốn tần số điện áp lưới vào
Trong sơ đồ hình 6 có tải thuần trở, điện áp vào Vm=120V, điện áp trung bình trên tải là ( làm chẵn số)
27V
54V
72V
Tất cả đều sai
Trong sơ đồ chỉnh lưu ở hình 7, SCR1 dẫn trong bán kỳ dương, SCR2 dẫn trong bán kỳ âm. Thời gian dẫn của SCR1 bắt đầu tại thời điểm.
π
a
π+a
Tất cả đều sai
Mạch chỉnh lưu cầu một pha điều khiển toàn phần sẽ sử dụng.
4 SCR
2 SCR
2SCR và 2Diode
4 Diode
Sơ đồ hình 8 là sơ đồ của:
Bộ biến đổi điện áp xoay chiều
Nghịch lưu 1 pha
Bộ băm xung áp (biến đổi DC-DC)
Bộ chỉnh lưu 1 pha
Sơ đồ hình 8. SCR T được dùng để:
Đóng điện cấp cho tải
Ngắt điện cấp cho tải
Đóng ngắt điện cấp cho tải
Tạo chuyển mạch
Bộ nghịch lưu được phân loại theo cách hoạt động bao gồm:
Nguồn thế VSI (Voltahe Source Inverter)
Nguồn dòng CSI (Current Source Inverter)
Điều biến độ rộng xung PWM (Pulse Witdth Modulated Inverter)
Tất cả các câu đều đúng
Trong các bộ nghịch lưu hầu hết các ứng dụng đòi hỏi có sự điều khiển điện thế ở ngõ ra. Các cách nào sau đây thường được sử dụng.
Điều khiển điện thế DC cấp vào bộ đổi điện
Điều khiển điện thế AC cấp ra bộ đổi điện
Điều khiển điện thế trong bộ đổi điện
Tất Cả các câu đều đúng
Mạch chuyển đổi hạ thế hay còn gọi là mạch (Buck converter) như hình vẽ 9 có điện thế ra sẽ là:
Mạch chuyển đổi tăng thế hay còn gọi là mạch (Boost converter) như hình vẽ 10 có điện thế ra là:
A
B
C
D
Mạch chuyển đổi tăng-hạ thế hay còn gọi là mạch (Buck-Boost converter) như hình vẽ 11 có điện thế ra là:
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây đúng về sự khác biệt của mosfet so với BJT công suất
Tần số làm việc thấp so với BJT công suất
Đáp ứng tần số nhỏ hơn BJT công suất
Đặc tuyến có trị số tới hạn tối đa, không có hiện tượng huỷ thác thứ cấp so với BJT công suất
Thực hiện mạch thúc khó hơn BJT công suất
Triac có bao nhiêu cách kích dẫn
Một cách
Hai cách
Ba cách
Bốn cách
Các phần tử bán dẫn công suất sử dụng trong các mạch công suất có đặc tính chung là:
Khi mở cho dòng chảy qua thì có điện trở tương đương lớn, khi khoá thì điện trở tương đương nhỏ
Khi mở cho dòng chảy qua hay khi khoá thì điện trở tương đương không thay đổi
Khi mở cho dòng chảy qua thì có điện trở tương đương nhỏ, khi khoá thì điện trở tương đương lớn
Tất cả đều sai
SCR dùng trong mạch điều khiển pha có thể nhận nhiều xung trong một chu kỳ. Với xung đầu tiên mở SCR, và xung thứ 2 để:
Mở tải
Tắt SCR
Tăng dòng điện chảy qua SCR
Không có ảnh hưởng gì
