wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền sở hữu tài sản

Total questions: 67

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Người không phải chủ sở hữu được tự ý bán tài sản mà mình quản lí.

b)

Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền tự mình định đoạt tài sản .

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.

2.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khai thác và hưởng hoa lợi.

b)

Chi phối và quản lý tài sản.

c)

Tôn trọng quy định pháp luật.

d)

Ủy quyền người khác quản lý

3.

Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt tài sản của người khác.

b)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c)

Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn

d)

Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.

4.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

quyết định, sử dụng, mua bántài sản.

b)

chiếm hữu, phân chiatàisản.

c)

sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

5.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữutàisản.

b)

sử dụng tài sản.

c)

cho mượn tài sản.

d)

định đoạt tài sản.

6.

Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?

a)

Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.

b)

Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.

c)

Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.

d)

Khai thác công dụng, hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

7.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?

a)

Quyền sở hữu tài sản gắn với chủ sở hữu nên công dân không cần tôn trọng quyền sở hữu tài sản của cá nhân khác.

b)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật liên quan đến sở hữu tài sản.

c)

Quyền sở hữu tài sản là cơ sở pháp lý để bảo vệ tài sản hợp pháp của mỗi công dân trong xã hội.

d)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân không được làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.

8.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền.

b)

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản.

c)

Người có tiềm lực tài chính đầy đủ.

d)

Người được pháp luật cho phép.

9.

Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được

a)

gây thiệt hại đến lợi ích người khác.

b)

hưởng hoa lợi từ tài sản đem lại.

c)

thỏa thuận để người khác sử dụng

d)

ủy quyền cho người khác sử dụng.

10.

Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Quyền có quyền định đoạt.

c)

Người có quyền sử dụng.

d)

Người chủ sở hữu tài sản.

11.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Trì hoãn việc bồi thường do vi phạm.

b)

Trả tài sản đúng cam kết thỏa thuận.

c)

Chiếm đoạt quyền sở hữu trái phép.

d)

Tự ý thay đổi công năng sử dụng.

12.

Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền tự quyết định.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền sử dụng.

13.

Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc bán, trao đổi, tặng cho, chao vay, thừa kế đối với tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

14.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền định đoạt.

15.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

quan hệ dân sự.

b)

quan hệ kinh tế.

c)

vật chất.

d)

tài sản.

16.

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản không có quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền phạm pháp.

17.

Quyền sở hữu tài sản là quyền cơ bản của công dân gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và

a)

quyền định đoạt.

b)

quyền hưởng lợi.

c)

quyền khai thác.

d)

quyền quyết định.

18.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản do mình làm chủ sở hữu là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

19.

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu

a)

thực hiện quyền sử dụng.

b)

thực hiện quyền định đoạt.

c)

khai thác công dụng từ tài sản.

d)

từ bỏ quyền sở hữu của mình.

20.

Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản

a)

theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.

b)

theo uỷ quyền của Nhà nước.

c)

theo yêu cầu của chủ sở hữu.

d)

theo uỷ quyền của chủ sở hữu.

21.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

trái đạo đức xã hội.

b)

quyền hưởng lơi.

c)

tiêu hủy tài sản.

d)

quyền chi phối.

22.

Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?

a)

Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.

b)

Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.

c)

Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.

d)

Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật

23.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

có đầy đủ nhân thân.

b)

được pháp luật cho phép.

c)

được người thân đồng ý.

d)

được tập thể suy tôn.

24.

Khi sử dụng tài sản của mình, chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm lợi ích người khác.

b)

Hưởng lợi tức từ tài sản.

c)

Hưởng hoa lợi từ tài sản.

d)

Khai thác công dụng tài sản.

25.

Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?

a)

Quyền khai thác.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền tranh chấp.

26.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân có nghĩa vụ tuân thủ

a)

quy trình bảo vệ tài sản.

b)

quy chế chi tiêu nội bộ.

c)

ý chí của chủ sở hữu.

d)

quy định của pháp luật

27.

Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới đây?

a)

Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu.

b)

Quyền sử dụng của chủ sở hữu.

c)

Quyền sử dụng của Nhà nước.

d)

Quyền sử dụng của mọi chủ thể pháp luật.

28.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?

a)

Tặng tài sản của mình cho bạn thân.

b)

Chi phối tài sản mình sở hữu.

c)

Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu.

d)

Nắm giữ tài sản của mình.

29.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

30.

Hành vinàosau đây thểhiện việc không tôn trọng quyềnsởhữu tàisản của côngdân?

a)

Làm hỏngtàisản của đồng nghiệp.

b)

Kí kết hợpđồng mua bán tàisản.

31.

Câu 33: Hành vinàosau đây thểhiện việc không tôn trọng quyềnsởhữu tàisản của côngdân?

a)

Làm hỏngtàisản của đồng nghiệp.

b)

Kí kết hợpđồng mua bán tàisản.

c)

Thừakế tài sản củangười thân.

d)

Traođổitài sản vớibạnbè.

32.

Câu 34: Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền

a)

chiếm hữutàisản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

mua bán tài sản.

d)

sử dụng tài sản.

33.

Câu 35: Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu

a)

thực hiện quyền công dân.

b)

chuyển giao quyền sở hữu cho người khác.

c)

đã đủ tuổi trưởng thành.

d)

khai thác công dụng, lợi tức từ tài sản.

34.

Câu 36: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền định đoạt tài sản của công dân?

a)

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao tài sản của chủ sở hữu.

b)

Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản nhưng không có quyền sử dụng.

c)

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu.

d)

Chủ sở hữu bán, trao đổi quyền sở hữu cho người khác là thực hiện quyền định đoạt.

35.

Câu 37: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền chiếm hữu tài sản của công dân?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền có quyền chiếm hữu tài sản như chủ sở hữu.

b)

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi hợp pháp theo ý chí của mình đối với tài sản.

c)

Chỉ có chủ sở hữu mới có quyền chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình.

d)

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện các hành vi nhằm chi phối tài sản của mình.

36.

Câu 38: Khi sử dụng tài sản của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giữ gìn và phát huy giá trị.

b)

Sử dụng đúng mục đích.

c)

Làm tổn hại đến tài sản.

d)

Bảo vệ giá trị của tài sản.

37.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

được người khác đồng ý.

b)

chủ sở hữu từ chối sở hữu.

c)

được chủ sở hữu thảo thuận.

d)

chủ sở hữu tử vong.

38.

Quyền sở hữu không gồm quyền nào?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền định đoạt.

39.

Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản.

b)

Giữ gìn và trả lại đúng thời gian.

c)

Cố ý tiêu hủy tài sản đã thuê.

d)

Điều chỉnh lại công năng sử dụng.

40.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

quyền sử dụng.

b)

quyền định đoạt.

c)

trái với pháp luật.

d)

từ bỏ quyền sở hữu.

41.

Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

b)

Sử dụng tài sản để vi phạm pháp luật.

c)

Trao đổi, cho tặng tiêu hủy tài sản.

d)

Năm giữ, chi phối tài sản của mình.

42.

Người không phải là chủ sở hữu tài sản vẫn có quyền được sử dụng tài sản khi

a)

có quan hệ nhân thân rõ ràng.

b)

có tiềm lực tài chính vững mạnh.

c)

được tập thể tôn vinh, suy tôn.

d)

có thỏa thuận với chủ sở hữu.

43.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Chỉ người nào là chủ sở hữu mới có quyền tặng tài sản của mình cho người khác.

b)

Người mượn tài sản của người khác có quyền cho người khác mượn lại.

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền sử dụng tài sản ấy.

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tùy theo ý của mình.

44.

Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Quyền làm chủ.

b)

Quyền quyết định.

c)

Quyền quản lí.

d)

Quyền sử dụng.

45.

Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu tài sản trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền tranh chấp.

d)

Quyền chiếm hữu.

46.

Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác là nội dung nào dưới đây về quyền sở hữu?

a)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

c)

Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản.

d)

Nghĩa vụ bảo vệ lợi ích công cộng.

47.

Khi chủ sở hữu tài sản tiến hành việc tiêu hủy tài sản thuộc sở hữu của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm đoạt.

48.

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản khi

a)

được chủ sở hữu ủy quyền.

b)

có nhu cầu về sử dụng

c)

được người khác đồng ý.

d)

có nhu cầu về sở hữu tài sản.

49.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền sử dụng tài sản của công dân?

a)

Chủ sở hữu là người có quyền sử dụng tài sản của mình.

b)

Người được chủ sở hữu ủy quyền được thực hiện quyền sử dụng.

c)

Chủ sở hữu và người được ủy quyền đều phải tuân thủ pháp luật.

d)

Người được ủy quyền không có quyền khai thác công dụng tài sản.

50.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có quyền sử dụng tài sản hợp pháp?

a)

Người có quyền lợi liên quan.

b)

Người có nhân thân tốt

c)

Người có nghĩa vụ liên quan.

d)

Chủ sở hữu đối với tài sản.

51.

Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền chiếm đoạt.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm hữu.

52.

Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền

a)

chiếm hữutàisản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

quản lí tài sản.

53.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Nhặt được của rơi trả lại cho người mất là tôn trọng tài sản của công dân.

b)

Mượn tài sản phải giữa gìn cẩn thận, trả đúng hạn là góp phần tôn trọng tài sản của người khác.

c)

Khi chấm dứt hợp đồng bên thuê phải trả lại tài sản bên cho thuê nhằm tôn trọng tài sản của người khác.

d)

Tôn trọng tài sản của người khác là trách nhiệm của riêng người mượn, thuê tài sản của người khác.

54.

Việc ông H dùng chiếu xe ô tô của mình để vận chuyển hàng hóa thuê để thu lợi nhuận là đã thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu tài sản?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền chiếm đoạt.

55.

Khi ông H bán chiếc xe đã sử dụng để dự kiến mua một chiếc xe mới là đã thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm hữu.

56.

Việc vợ chồng chị Q và anh K góp vốn cùng bà M thành lập doanh nghiệp là thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu tài sản?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền chiếm đoạt.

57.

Việc anh K bí mật dùng số tiền của hai vợ chồng để mua một căn hộ chung cư gần trường học của con là vi phạm quyền nào dưới đây của chủ sở hữu tài sản?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền chiếm đoạt.

58.

Câu 1: Do kinh doanh tín dụng đen thua lỗ, anh X phải vay của anh Q số tiền 200 triệu đồng. Quá hạn trả nợ, bị anh Q đe dọa nên anh X bàn với em rể mình là anh Y lừa bán chị A ra nước ngoài. Theo đúng thỏa thuận với anh X, anh Y lập kế hoạch cùng chị A đi du lịch. Đến một thị trấn gần biên giới, do điện thoại của mình hết pin, anh Y mượn điện thoại chị A để sử dụng. Trong lúc nghe anh Y trao đổi với anh X, chị A phát hiện âm mưu của hai anh nên tìm cách bỏ trốn nhưng bị anh Y khống chế và đập vỡ điện thoại của chị. Nhờ có anh B là một người đi đường giúp đỡ bằng cách cố ý tạo ra sự hỗn loạn nên chị A chạy thoát và tố cáo sự việc với cơ quan chức năng.

a)

Công dân được kinh doanh hoạt động tín dụng đen nhưng phải đóng thuế đầy đủ.

b)

Anh X và anh Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.

c)

Anh Q và chị A là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình là phù hợp.

d)

Anh Q và chị A có quyền khiếu nại tới có quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.

59.

Anh E tự thuê anh S đăng bài để tuyển lao động đi nước người là hoạt động kinh doanh phù hợp với xu thế kinh doanh onlie hiện nay.

a)

Sai, hoạt động tự đăng ý tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài mà chưa được phép là vi phạm pháp luật.

b)

Đúng, đây là quyền quyết định về tài sản của chủ sở hữu.

60.

Anh P mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cầm cố lấy tiền là thực hiện quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu.

a)

Sai, hoạt động tự đăng ý tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài mà chưa được phép là vi phạm pháp luật.

b)

Đúng, đây là quyền quyết định về tài sản của chủ sở hữu.

61.

Anh S phải chịu trách nhiệm dân sự về hành vi vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.

a)

Đúng vì anh S đã đạp vỡ điện thoại của anh P tức là không tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Sai, anh S không có trách nhiệm gì.

62.

Việc ông N cho anh P thuê tầng một để kinh doanh là thực hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản.

a)

Sai, đây là thực hiện quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.

b)

Đúng, ông N tự ý mở cửa hàng khi chưa có cấp phép, anh P bán hàng không rõ nguồn gốc.

c)

Sai, đây là hành vi không tôn trọng quyền sở hữu tài sản của công dân.

d)

Đây không phải là quyền của chủ sở hữu tài sản mà là chức năng của cơ quan có thẩm quyền trong vấn đề quản lý nhà nước.

63.

Ông N chấm dứt hợp đồng và không trả số tiền thuê nhà cho anh P là phù hợp với quyền của chủ sở hữu tài sản.

a)

Sai, đây là thực hiện quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.

b)

Đúng, ông N tự ý mở cửa hàng khi chưa có cấp phép, anh P bán hàng không rõ nguồn gốc.

c)

Sai, đây là hành vi không tôn trọng quyền sở hữu tài sản của công dân.

d)

Đây không phải là quyền của chủ sở hữu tài sản mà là chức năng của cơ quan có thẩm quyền trong vấn đề quản lý nhà nước.

64.

Gia đình ông C và bà

4 lines
65.

Gia đình ông C và bà B là hàng xóm liền kề, sống với nhau rất hoà thuận, vui vẻ. Khi ông C phá nhà cũ để xây ngôi nhà mới 2 tầng thì nhà của bà B bị nứt một số đoạn trên tường ở phần liền kề với ngôi nhà của ông C. Ông C cho rằng, nguyên nhân tường nhà bà B nứt không phải là do ông xây tường nhà sát vào mà do trước đây gia đình bà B làm móng không chắc, nên lâu ngày thì tường nứt. Khi cơ quan chức năng kiểm tra thì phát hiện ông C đã không áp dụng biện pháp an toàn, đào móng nhà sâu hơn móng nhà bà B.

a)

Ông C và bà B đều là chủ sở hữu tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật.

b)

Việc phá nhà cũ để xây lại nhà mới phù hợp với quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản.

c)

Ông C không phải chịu trách nhiệm về những hư hỏng ở ngôi nhà của bà B.

d)

Bà C yêu cầu ông B phải bồi thường là phù hợp với quyền của chủ sở hữu tài sản?.

66.

Khi nào quyền sử dụng tài sản của công dân có thể bị hạn chế?

a)

Khi có quyết định của cơ quan nhà nước.

b)

Khi chủ sở hữu yêu cầu.

c)

Khi tài sản bị hư hỏng.

d)

Khi công dân không còn nhu cầu sử dụng.

67.

Chủ sở hữu tài sản có quyền nào dưới đây khi tài sản bị xâm phạm?

a)

Yêu cầu bồi thường thiệt hại.

b)

Đình chỉ quyền sở hữu.

c)

Chuyển nhượng tài sản cho người khác.

d)

Thực hiện quyền chiếm hữu.