WorksheetsPHẦN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền
lựa chọn việc làm.
quyền làm việc.
tìm kiếm việc làm.
lựa chọn, ngành nghề.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về kinh doanh?
Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân.
Chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đầu tư quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Tích cực tìm kiếm đối tác khách hàng.
Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền
xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.
tư chủ đăng kí kinh doanh
kinh doanh không cần đăng kí.
kinh doanh trước rồi đăng kí sau.
Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Lựa chọn địa điểm sản xuất
Mở rộng quy mô sản xuất.
Tuyển dụng lao động phù hợp.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
đầu tư kinh phí quảng cáo.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ kinh doanh của công dân?
Công dân được khiếu nại nếu phát hiện hành vi vi phạm về kinh doanh.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của chủ thể kinh doanh.
Khi kinh doanh, công dân có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Công dân có trách nhiệm tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác.
Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vì phạm quyền kinh doanh của công dân ở dung nào dưới đây?
Độc lập tham gia đàm phán.
Phổ biến quy trình kĩ thuật,
Tư chủ đăng kí kinh doanh.
Chủ động liên doanh, liên kết.
Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Chị H đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của công dân về quyền trong kinh doanh?
Nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chủ động tìm kiếm thị trường.
Chủ động mở rộng quy mô.
Lựa chọn hình thức kinh doanh.
Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?
Mở rộng quy mô kinh doanh.
Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
Quyên định đoạt tài sản kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?
Kê khai trung thực, chính xác.
Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.
Che giấu làm sai lệch hồ sơ.
Khiếu nại quyền lợi về thuế.
Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được
cung cấp thông tin về nộp thuế.
hoàn thuế nếu có đủ điều kiện.
từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.
giữ bí mật thông tin nộp thuế.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.
Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế
Gây phiền hà cho người nộp thuế.
Sử dụng mã số thuế sai mục đích.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
Tôn trong quyền nộp thuế của người khác.
Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.
Được hoàn thuê giá trị gia tăng.
Giữ bí mật thông tin về thuế theo quy định.
Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân khi kinh doanh?
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Khởi kiên quyết định xử lý về thuế.
Sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng tử.
Kê khai nhằm tăng số tiền được hoàn thuế.
Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
tìm kiếm đối tác đầu tư có lợi.
mở rộng thị trường xuất khẩu.
tự chủ đăng ký kinh doanh.
miễn mọi loại thuế và phí.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân về nộp thuế?
Kê khai chính xác, trung thực là trách nhiệm của người nộp thuế.
Nếu có đủ điều kiện công dân sẽ được hoàn lại tiền thuế đã nộp.
Mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế.
Nếu bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp công dân có quyền khiếu nại về thuế.
Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được
khiếu nại về việc nộp thuế của bản thân.
hưởng ưu đãi về thuế nếu đủ điều kiện.
giữ bí mật thông tin cá nhân người nộp.
kê khai và chấp hành quy định về thuế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?
Người nộp thuế được cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ thuế.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực chính xác hồ sơ nộp thuế.
Nếu bị xâm phạm công dân có quyền khiếu nại về thuế.
Nếu đủ điều kiện công dân được hưởng ưu đãi về thuế.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của người nộp thuế?
Kê khai thuế trung thực, chính xác.
Chấp hành quyết định khiếu nại về thuế.
Nộp hồ sơ thuế đầy đủ, đúng hạn.
Khiếu nại việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Công khai thông tin về thuế.
Gia hạn thời gian nộp thuế.
Chấp hành quyết định thanh tra thuế.
Để thực hiện tốt các quy định của pháp luật về nộp thuế, khi tiến hành nộp thuế, người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan chức năng
hướng dẫn việc gian lận thuế.
miễn tất cả các khoản thuế.
cung cấp thông tin về thuế.
hoàn mọi loại thuế đã nộp.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?
Được làm giả hồ sơ nộp thuế.
Được hỗ trợ việc nộp thuế.
Được từ chối nộp thuế.
Được miễn tất cả các loại thuế.
Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tải sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là
quan hệ dân sự.
quan hệ kinh tế.
vật chất.
tài sản.
Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.
chiếm hữu, phân chia tài sản.
sử dụng, cho mượn tài sản.
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền
chiếm hữu tài sản.
sử dụng tài sản.
cho mượn tài sản.
định đoạt tài sản.
Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng sở hữu hoặc tiêu huỷ tài sản, là quyền nào của chủ sở hữu?
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền tự quyết định.
Quyền sử dụng.
Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền
chiếm hữu tài sản.
định đoạt tài sản.
mua bán tài sản.
sử dụng tài sản.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?
Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.
Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.
Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.
Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.
Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Khai thác và hưởng hoa lợi.
Chi phối và quản lý tài sản.
Tôn trọng quy định pháp luật.
Uy quyền người khác quản lý
Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quyền định đoạt tài sản của người khác.
Nghĩa vụ tôn trong tài sản của người khác.
Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn.
Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản ng
Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?
Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.
Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.
Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.
Khai thác công dụng, ng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?
Người được chủ sở hữu ủy quyền.
Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản.
Người có tiềm lực tài chính đẩy đủ.
Người được pháp luật cho phép.
Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được
gây thiệt hại đến lợi ích người khác.
vi phạm thuần phong mỹ tục.
thỏa thuận để người khác sử dụng.
ủy quyền cho người khác sử dụng.
Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích của người khác là nội dung nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?
Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.
Nghĩa vụ của công dân về tuân thủ pháp luật.
Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài sản.
Nghĩa vụ của công dân về thực hiện kinh doanh.
Quyền kết hôn của công dân được pháp luật ghi nhận và
nghiêm cấm.
tài trợ.
bảo lãnh.
bảo vệ.
Theo quy định của pháp luật, khi mục đích của hôn nhân không đạt được, công dân có quyền yêu cầu cơ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đề bạt bổ nhiệm.
giải quyết việc làm.
hỗ trợ kinh phí.
giải quyết ly hôn.
Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ
định đoạt.
ủy thác.
nhân thân.
đơn phương.
Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong
tìm kiếm việc làm.
quan hệ về tài sản.
quan hệ nhân thân.
việc nuôi dạy con cái.
Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
học chương trình chuyên biệt.
ưu tiên chọn trường học.
miễn học phí toàn phần.
bình đẳng về cơ hội học tập.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Thực hiện tốt chương trình giáo dục.
Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Thực hiện đăng ký học trái tuyến.
Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng
các phương tiện hiện đại.
tất cả giáo trình nâng cao.
những cách thức thống nhất,
nhiều hình thức khác nhau.
Công dân vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi cố ý
bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật.
xâm phạm lợi ích chính đáng người học.
chia sẻ nội dung giáo dục hòa nhập.
bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật.
Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này. H đã thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
Học không hạn chế.
Học thường xuyên, học suốt đời.
Học bất cứ ngành nghề nào.
Học từ thấp đến cao.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?
Hỗ trợ việc làm, thu nhập.
Hưởng các trợ cấp xã hội.
Tiếp cận các thông tin y tế.
Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?
Được giữ bí mật về thông tin bệnh.
Được từ chối chấp hành nội quy chữa bệnh.
Được tôn trọng danh dự nhân phẩm.
Được sao chép hồ sơ bệnh án của bản thân.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?
Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.
Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch.
Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?
Bảo đảm môi trường sống trong lành.
Bí mật thông tin cá nhân.
Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.
Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?
Không được xâm phạm lợi ích hợp pháp về an sinh xã hội.
Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.
Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được
bình đẳng.
thụ hưởng.
hỗ trợ.
trợ cấp.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?
Hưởng bảo hiểm y tế.
Chia sẽ thông tin bảo hiểm.
Hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Hưởng trợ cấp thiên tai.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công
dân
Tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Đóng góp ý kiến Luật bảo hiểm.
Đảm bảo nước sạch trong sinh hoạt.
Hỗ trợ vay vốn để chăn nuôi.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Tố cáo hành vi phá hoại di tích.
Trao tặng cố vật cho bảo tàng.
Nghiên cứu giá trị di tích.
Chấp hành nội quy di tích.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?
Chấp hành nội quy di tích.
Phục chế trò chơi dân gian.
Tuyên truyền bảo vệ di tích.
Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.
Nội dung nào sau đây góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?
Phổ cập mô hình du canh du cư.
Chặt phá rừng để làm thủy điện
Xả thải trực tiếp ra môi trường.
Nâng cao chất lượng môi trường.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
răn đe vũ trang để giải quyết xung đột.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc
các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.
giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Trong quan hệ quốc tế, pháp luật quốc tế đề cao quan điểm không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ với người đa quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Với lãnh thổ của mình, quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, tối cao đối với lãnh thổ của mình, thực hiện quyền tài phán đối với người và tài sản trên lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?
Tinh thần.
Chính trị.
Vật chất.
Quyền lực.
Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?
Vùng thềm lục địa.
Vùng nội thủy.
Vùng lãnh hải.
Vùng tiếp lãnh hải.
Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có đặc quyền nào dưới đây?
Thăm dò và khai thác tài nguyên.
Ngăn cản hoạt động hàng hải.
Thiết lập các vùng cấm bay.
Thực hiện các quyền tài phán.
Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?
Tự do đặt dây cáp ngầm.
Tự do sản xuất năng lượng.
Tự do cải tạo các đảo.
Tự chủ việc thu phí đi lại.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới WTO?
Nguyên tắc thương mại bí mật.
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nước thành viên X đánh thuế nhập khẩu rất cao đối với rượu vang nhập khẩu từ các nước thành viên khác của WTO. Điều này khiến cho rượu vang nhập khẩu vào nước X không thể cạnh tranh được về giá cả so với rượu vang sản xuất trong nước. Trong trường hợp này, nước X đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO?
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Hai nước H và Đ đều là thành viên của WTO, trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế, nước H đã có những hành động áp đặt một số điều khoản ngoài thỏa thuận với nước Đ là vi phạm nguyên tắc
trung thực, thiện chí.
tự do hợp đồng.
tự chủ, độc lập.
tuân thủ hợp tác.
Các quốc gia thành viên của tổ chức Thương mại thế giới phải dành những ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của các quốc gia thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước mình là thể hiện nội dung nào dưới đây của nguyên tắc không phân biệt đối xử?
Đối xử tối ưu tiên.
Đối xử quốc gia.
Đối xử đặc biệt.
Đối xử tối huệ quốc.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty B nước Z gặp nhiều khó khăn. Công ty B đã đề nghị bằng văn bản với đối tác là công ty N nước E cho phép kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng đã ký kết trước đó giữa hai công ty. Sau khi thẩm định tình hình thực tế của công ty B, công ty N đã đồng ý kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng thêm 6 tháng. Hành động của công ty N là thực hiện đúng nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?
Nguyên tắc tự do hợp đồng.
Nguyên tắc trung thực.
Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Nguyên tắc thiện chí.
