NEW
Font size
WorksheetsĐỊA HKII
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
cung ứng vật tư, nguyên, nhiện liệu cho sản xuất.
vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuận tiện.
giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Đối tượng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Chức năng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải?
Làm thay đổi giá trị hàng hoá vận chuyển.
Làm thay đổi vị trí của người và hàng hoá.
Các sản phẩm luôn dự trữ và tích luỹ được.
Sản phẩm cùng được sản xuất và tiêu thụ.
Loại hình giao thông nào sau đây nhất thiết cần phải phát triển ở các nước là đảo quốc (Anh, Nhật Bản,...)?
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường biển.
Đường sắt.
Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Lạc đà.
Ô tô.
Máy bay.
Tàu hoả.
Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Xe quệt.
Trực thăng.
Tàu phá băng.
Ô tô.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
Ô tô
Sắt
Sông
Biển
Sự phân bố các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tối vận tải hành khách bằng đường
Sắt
Ô tô
Sông
Biển
. Sự phát triển các trung tâm công nghiệp lớn không phải là lí do chủ yếu làm tăng:
cự li vận chuyển.
tốc độ vận chuyển.
khối lượng vận chuyển.
khối lượng luân chuyển.
. Sự tập trung hoá lãnh thổ sản xuất công nghiệp không phải là lí do chính để
tăng nhu cầu vận chuyển nguyên liệu.
tăng nhu cầu vận chuyển người dân.
làm mở rộng vùng cung cấp nhiện liệu.
làm mở rộng vùng tiêu thụ các sản phẩm.
. Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.
Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bố điểm dân cư.
Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn.
Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp.
. Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
. Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
. Ưu điểm của ngành vận tải bằng đường sông là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
. Ưu điểm của giao thông vận tải đường biển là
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Giao thông vận tải đường hàng không có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
. Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về
sức kéo.
toa xe.
đường ray.
nhà ga.
. Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao?
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì.
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi.
Trung Phi và Đông Nam Á.
Đông Nam Á và châu Âu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải ô tô?
Sử dụng rất ít nhiên liệu khoáng (dầu mỏ).
Hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở cự li ngắn.
Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng.
Phối hợp được với các phương tiện khác.
Sự phát triển ồ ạt công nghiệp ô tô trên thế giới đã gây ra vấn đề xã hội nghiêm trọng nào sau đây?
Góp phần làm cạn kiệt nhanh tài nguyên.
Gây tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn.
Làm tai nạn giao thông không ngừng tăng.
Làm thu hẹp mạng lưới đường, nơi đỗ xe.
. Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ô tô hiện đang đứng đầu thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hoa Kì.
Bra-xin.
. Ngành vận tải nào sau đây thuộc vào loại trẻ nhất?
Đường ống.
Đường ô tô.
Đường sông
Đường biển.
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống không phải gắn liền với nhu cầu vận chuyển
dầu mỏ.
các sản phẩm dầu mỏ.
khí đốt.
nước sinh hoạt.
. Quốc gia hoặc khu vực nào sau đây có hệ thống ống dẫn dài và dày đặc nhất thế giới?
Hoa Kì.
LB Nga.
Trung Quốc.
Trung Đông.
Yếu tố nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm phân bố ngành vận tải đường sông?
Phải có dòng sông lớn, có giá trị về vận tải thuỷ.
Có nhiều phụ lưu, có cửa sông mở về phía biển.
Có cơ sở kinh tế phân bố dọc theo các dòng sông.
Khu vực đường sông quan trọng đều có kênh đào
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các kênh đào trong một hệ thống vận tải đường sông?
Nhờ có kênh đào mà các lưu vực vận tải được nối với nhau.
Các kênh đào được xây dựng vượt qua các trở ngại địa hình.
Các kênh đào là cơ sở quan trọng hình thành các cảng sông.
. Nhờ có kênh đào mà việc vận chuyển ở hệ thống linh hoạt.
Các quốc gia nào sau đây phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ?
Hoa Kì, LB Nga, Đan Mạch.
Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ.
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.
Nhật Bản, LB Nga, Na Uy.
Hệ thống sông nào sau đây ở Châu Âu có khả năng giao thông lớn?
Danube.
Mê Công.
Dương Tử.
Mississppi.
Hệ thống sông nào sau đây ở châu Á có khả năng giao thông lớn?
Danube.
Rhine.
Dương Tử.
Mississippi
Hệ thống sông nào sau đây ở châu Mỹ có khả năng giao thông lớn?
Von-ga.
Mê-kông.
Dương Tử.
Mississippi
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường biển?
Là loại hình vận chuyển hàng hoá quốc tế.
Khối lượng luân chuyển hàng hoá rất lớn.
Có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển.
Sự phát triển luôn gắn chặt với nội thương.
Sự tồn tại và phát triển của một cảng biển không phụ thuộc vào
vị trí thuận lợi xây cảng
có mặt hậu phương cảng
có mặt của vùng tiền cảng.
tuyến đường dài hay ngắn.
Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải.
Hải cảng giữ vị trí then chốt trên tuyến đường biển Tây Âu - Bắc Mỹ là
Rotterdam
Marseill.
New York.
Seattle
Đến năm 2019 ở Thái Bình Dương, hải cảng có lượng hàng qua cảng lớn nhất là
Thượng Hải.
ToKyo.
Singapore
Osaka.
Kênh Suez nối liền:
Địa Trung Hải và Vịnh Suez.
Địa Trung Hải và biển Baltic
Địa Trung Hải và biển Baltic
biển Baltic và Vịnh Suez.
Kênh Panama nối liền
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Địa Trung Hải và biển Baltic.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
biển Baltic và Biển Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không?
Tốc độ vận chuyển nhanh không phương tiện nào sánh kịp.
Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp, chủ yếu chở hành khách.
Có vai trò thứ yếu chuyên chở hành khách giữa các châu lục.
Những nơi có nhiều sân bay nhất thế giới là
Hoa Kì và Tây Âu.
Hoa Kì và Đông Âu.
Trung Quốc và Nhật Bản.
Trung Quốc và Xin-ga-po.
Các cường quốc hàng không trên thế giới là
Hoa Kì, Anh, Pháp, Đức.
Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga.
Hoa Kì, Anh, Đức, LB Nga.
Hoa Kì, Anh, Pháp, Nhật Bản.
Chỉ có các cường quốc về kinh tế và công nghệ thì mới là các cường quốc về hàng không, vì
ngành hàng không phát triển đòi hỏi công nghệ tiên tiến.
các cường quốc có nhiều vốn, kĩ thuật cao để đầu tư lớn
các nước này có đội ngũ kĩ sư và lao động kĩ thuật cao.
số lượng người dân đi lại bằng đường hàng không nhiều.
. Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
cung ứng đầu vào cho tất cả các ngành dịch vụ.
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.
. Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành viễn thông là
phát triển kinh tế, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, cơ cấu dân số, khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
. Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là
phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
phát triển sản xuất, quy mô và cơ cấu dân số, quá trình đô thị hoá.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại
Máy tính cá nhân
Internet
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm.
. Bưu kiện.
Internet.
. Thương mại là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Vai trò của thương mại đối với phát triển kinh tế là
điều tiết sản xuất, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng, thị hiếu mới.
phục vụ các nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
giúp khai thác hiệu quả các lợi thế về tài nguyên môi trường.
Vai trò của thương mại đối với môi trường là
điều tiết sản xuất, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng, thị hiếu mối.
phục vụ các nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
giúp khai thác hiệu quả các lợi thế về tài nguyên môi trường.
Vai trò của thương mại về mặt xã hội là
điều tiết sản xuất, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng thị hiếu mới.
cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc và tiêu thụ sản phẩm.
giúp khai thác hiệu quả các lợi thế về tài nguyên môi trường.
Vai trò của thương mại đối với đời sống người dân là
thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng.
thay đổi cả về số lượng và chất lượng sản xuất.
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
thúc đẩy hình thành các ngành chuyên môn hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành thương mại?
Điều tiết và hướng dẫn người tiêu dùng.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
Giúp khai thác hiệu quả các điểm lợi thế.
Trực tiếp tạo mới các hàng hoá trao đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của thương mại?
Mục đích chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận.
Không gian hoạt động rộng lớn toàn cầu.
Tạo được nhiều loại sản phẩm vật chất mới.
Có mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động thương mại?
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
Hàng hoá là sản phẩm, dịch vụ trao đổi trên thị trường.
Vật ngang giá dùng để đo giá trị của hàng hoá, dịch vụ.
Thị trường không phải hoạt động theo quy luật cung cầu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quy luật cung cầu trong thị trường?
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường tăng.
Khi cung lớn hơn cầu, người bán không có lợi.
Đến một lúc nào đó cung và cầu đạt cân bằng.
Giá cả trên thị trường thường xuyên biến động.
Hoạt động nhập khẩu trở thành động lực phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nhờ vào việc làm cho
nền sản xuất trong nước tìm được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
nền sản xuất trong nước đứng trưóc yêu cầu nâng cao chất lượng.
ngoại tệ thu được dung đê tích luỹ và nâng cao đời sông nhân dân.
kĩ thuật và công nghệ sản xuất, cơ sở nguyên vật liệu hoàn thiện.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của hoạt động xuất khẩu tới sự phát triển nền kinh tế trong nước?
Nền sản xuất trong nước tìm được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
Nền sản xuất trong nước đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng.
Ngoại tệ thu được dùng để tích luỹ và nâng cao đời sống nhân dân.
Hoàn thiện kĩ thuật và công nghệ sản xuất, cơ sở nguyên vật liệu.
Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của ngoại thương?
Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.
Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất theo vùng.
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngoại thương?
Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới.
Làm kinh tế đất nước thành bộ phận kinh tế thế giới.
Làm gia tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Góp phần đẩy mạnh việc trao đổi hàng hoá trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng với nội thương?
Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới.
Làm kinh tế đất nước thành bộ phận kinh tế thế giới.
Làm gia tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Góp phần đẩy mạnh việc trao đổi hàng hoá trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cán cân xuất nhập khẩu?
Các nước đang phát triển trong thời kì công nghiệp hoá thường nhập siêu.
Cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số giữa giá trị hàng xuất khẩu và nhập khẩu.
Nhập siêu không phải bao giờ cũng biểu hiện tình trạng suy thoái nền kinh tế.
Xuất siêu bao giờ và ở đâu cũng biểu hiện tình trạng tốt của kinh tế đất nước
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của thị trường thế giới?
Hiện nay thành một hệ thống toàn cầu.
Thương mại, dịch vụ điện tử xuất hiện.
Khối lượng buôn bán thế giới tăng mạnh.
Các mặt hàng nông sản tăng cao tỉ trọng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thị trường thế giới hiện nay?
Đồng tiền của các cường quốc về xuất nhập khẩu là ngoại tệ mạnh.
Tỉ trọng xuất khẩu hàng chế biến tăng, các mặt hàng nông sản giảm.
Tỉ trọng hàng xuất nhập khẩu của các nước tư bản phát triển lớn nhất.
Khối lượng buôn bán toàn thế giới và của các nhóm nước giảm nhiều.
Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại là
phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, dân cư.
cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí, cơ cấu ngành kinh tế.
tốc độ tăng kinh tế, kĩ thuật sản xuất, giao thông.
dân cư, cơ sở hạ tầng, các mối liên kết về kinh tế.
. Thương mại trên thế giới hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
dân số đông, mức sống ngày càng nhiều tiến bộ
kinh tế phát triển, toàn cầu hoá được đẩy nhanh
cơ sở hạ tầng phát triển, hàng hoá rất phong phú.
nhu cầu thị trường đa dạng, giao thông thuận lợi.
Tài chính là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WT0) vào năm nào sau đây?
2007.
2009.
2017.
. 2019.
