wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Học Kì 1 - GD KT&PL 10

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Loại thuế nào dưới đây có đặc điểm đó là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế?

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế xuất khẩu.

d)

Thuế nhập khẩu.

2.

Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế

a)

giá trị gia tăng.

b)

thu nhập doanh nghiệp.

c)

xuất nhập khẩu.

d)

tiêu thụ đặc biệt.

3.

Doanh nghiệp sản xuất A chuyên kinh doanh các loại ô tô, trong quá trình vận hành, khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp A phải đóng loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4.

Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng sử dụng hàng hóa?

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế thu nhập cá nhân.

5.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

6.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

7.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

8.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

9.

Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?

a)

hình sự.

b)

dân sự.

c)

hành chính.

d)

kỉ luật.

10.

Thuế là nguồn thu chính của

a)

các hộ kinh doanh.

b)

các doanh nghiệp.

c)

ngân sách gia đình.

d)

ngân sách nhà nước.

11.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

điều tiết thu nhập.

b)

đầu cơ tích trữ.

c)

kiềm chế tăng trưởng.

d)

gia tăng thất nghiệp.

12.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện

a)

công bằng xã hội.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

thủ đoạn phi pháp.

d)

đầu cơ tích trữ.

13.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng đề Nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội.

14.

Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?

a)

Thực hiện công bằng xã hội.

b)

Điều tiết thị trường tiêu dùng.

c)

Điều tiết thu nhập trong xã hội.

d)

Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước

15.

Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa nhằm động viên thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ/ hàng hóa.

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế thu nhập cá nhân.

16.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế xuất khẩu.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế môi trường.

17.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế khai thác tài nguyên

18.

Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước sẽ thu trực tiếp từ phần thu nhập của thể nhân hoặc pháp nhân.

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế giá trị gia tăng.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

19.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền

a)

kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.

b)

nộp thuế đúng thời hạn quy định.

c)

được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.

d)

đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế

20.

Nhà nước áp dung các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xỉ gà...: các dịch vụ như kinh doanh xỏ số, casino, vũ trường...thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là

a)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

thuế giá trị gia tăng.

c)

thuế thu nhập cá nhân.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

21.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

kinh doanh.

b)

phi tổ chức.

c)

thiếu bền vững.

d)

bất hợp pháp.

22.

Một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

23.

Hình thức sản xuất kinh doanh nào dưới đây mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Mô hình kinh tế lâm nghiệp.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

24.

Loại hình doanh nghiệp nào dưới đây do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Liên minh hợp tác xã.

d)

Công ty cổ phần

25.

Loại hình doanh nghiệp có số lượng thành viên không vượt quá 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Công ty cổ phần.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

26.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

27.

Đối với công ty hợp danh ngoài thành viên hợp danh thì còn có thành viên

a)

đứng đầu.

b)

độc lập.

c)

góp vốn.

d)

làm thuê.

28.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

29.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có

a)

luật sư hỗ trợ.

b)

hóa đơn thuế.

c)

tài sản cố định.

d)

tư cách pháp nhân.

30.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.

c)

hai địa điểm.

d)

nhiều địa điểm.

31.

Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

khó đầu tư trang thiết bị.

b)

dễ quản lý sản xuất.

c)

sử dụng nhiều lao động.

d)

tạo ra nhiều việc làm.

32.

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

b)

Công ty tư nhân.

c)

Công ty hợp danh.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

33.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm

a)

đáp ứng nhu cầu của con người.

b)

duy trì tình trạng thất nghiệp.

c)

thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.

d)

kìm chế sự tăng trưởng.

34.

Quá trình còn người tiến hành hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

Lạm phát do cầu đẩy.

b)

Sản xuất kinh doanh

c)

Khủng hoảng kinh tế.

d)

Kích cầu tiêu dùng.

35.

Theo quy định của pháp luật, để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên tham gia thành lập?

a)

5 thành viên.

b)

6 thành viên.

c)

7 thành viên.

d)

8 thành viên.

36.

Mô hình kinh tế được tổ chức theo nguyên tắc tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh được gọi là

a)

liên hiệp hợp tác xã.

b)

hợp tác xã kiểu mới.

c)

Công ty hợp danh.

d)

Công ty cổ phần.

37.

Chị B chăn nuôi gia cầm và lợn thịt. Mỗi năm chị cho xuất chuồng 5 tấn lợn, 1 tấn gia cầm. Giá bán dao động trong khoảng 60 đến 90 ngàn đồng/kg lợn và 50 đến 80 ngàn đồng/1kg gia cầm. Chị B đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Hợp tác xã.

b)

Lao động cá thể.

c)

Hộ gia đình.

d)

Cá nhân và hộ gia đình.

38.

Ba anh H, T, M dự định thành lập Công ty X với vốn điều lệ dự kiến là 700 triệu đồng. Tuy nhiên, hiện tại H, T, M mỗi người chỉ có 200 triệu đồng và họ cũng chỉ muốn chịu trách nhiệm trong 200 triệu đồng. Trong trường hợp này công ty X thuộc mô hình nào dưới đây?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Công ty TNHH.

c)

Công ty tư nhân.

d)

Doanh nghiệp nhà nước.

39.

Khi lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang tích nước, cũng là lúc toàn bộ diện tích trồng lúa nước không còn. Lúc này, nhận thấy mặt nước lòng hồ chính là lợi thế để nuôi cá. Vậy là từ năm 2010, anh Phùng Xuân Sơn, dân tộc Dao ở xã Sơn Phú đã quyết tâm tự làm lồng tre để nuôi cá lồng bè trên mặt hồ. Học phương pháp làm ăn của anh Sơn, 20 hộ DTTS sống trên địa bàn thôn Nà Lạn, xã Sơn Phú đã chọn cách giảm nghèo bằng nuôi cá lăng lồng bè trong lòng hồ. Họ là những người có ít đất sản xuất, hạ sơn xuống vùng ven hồ tìm kế sinh nhai. Từ khi chuyển đổi sang nuôi cá lồng bè, hộ thu nhiều cũng được 70 - 80 triệu đồng/năm, hộ ít cũng được 45 - 50 triệu đồng/năm. Mô hình sản xuất kinh doanh của người dân nói trên đó là mô hình

a)

Kinh tế tập thể.

b)

Hộ gia đình sản xuất.

c)

Liên minh hợp tác xã

d)

Công ty hợp danh.

40.

Nội dung nào dưới đây đề cập đến trách nhiệm của người đi vay khi tham gia vào các quan hệ tín dụng?

a)

Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.

b)

Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.

c)

Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.

d)

Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ, kèm một khoản lãi.

41.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

chỉ cần trả phần lãi.

c)

không cần hoàn trả.

d)

chỉ cần trả phần gốc.

42.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

một phía.

b)

tạm thời.

c)

cưỡng chế.

d)

bắt buộc.

43.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được diễn ra là người vay phải có

a)

quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

44.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

thời gian cho vay ngắn.

b)

phải chứng minh nhiều tài sản.

c)

thời hạn trả nợ rất lâu dài.

d)

bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.

45.

Bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người cho vay và

a)

người giúp đỡ.

b)

người đi vay.

c)

cơ quan nhà nước.

d)

người lao động.

46.

Một trong những vai trò của tín dụng là

a)

bần cùng hóa người đi vay nợ.

b)

tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.

c)

kiềm chế việc làm trái pháp luật.

d)

tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.

47.

Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.

b)

Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.

c)

Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.

d)

Là công cụ giảm lạm phát.

48.

Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng

a)

đặc điểm của tín dụng.

b)

trách nhiệm của tín dụng.

c)

vai trò của tín dụng.

d)

nghĩa vụ của tín dụng.

49.

Sau khi trúng tuyển Đại học bách khoa hệ cử nhân chất lượng cao, do gia đình khó khăn, để có tiền trang trải chi phí học tập, anh H đã bàn với bố mẹ nhờ ngân hàng tư vấn để vay tiền hỗ trợ học tập theo chính sách của nhà nước và được bố mẹ đồng ý. Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, ngân hàng đã quyết định giải ngân cho gia đình H vay hàng tháng để H tiếp tục được đi học. Trong trường hợp này, đối tượng nào không phải là chủ thể của quan hệ tín dụng

a)

Ngân hàng

b)

Mẹ H.

c)

Anh H.

d)

Bố H.

50.

Ngân hàng A huy động hơn 2 000 tỉ đổng để phân bổ nguón vốn tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng chủ đạo của Việt Nam như: gạo, cà phê, dệt may,... Điều này đã giúp các doanh nghiệp mở rộng quỵ mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phẩn hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng nền kinh tế. Bên cạnh đó, còn tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội cho nhiều người dân.  Việc làm của ngân hàng A thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng?

a)

đặc điểm của tín dụng.

b)

nghĩa vụ của tín dụng.

c)

trách nhiệm của tín dụng.

d)

vai trò của tín dụng.

51.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Cho vay thế chấp.

52.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Cho vay thế chấp.

53.

Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng thương mại.

54.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

55.

Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

a)

người nước ngoài.

b)

doanh nghiệp.

c)

người dân.

d)

nhà nước.

56.

Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là

a)

không cần hồ sơ thủ tục.

b)

số tiền được vay thường lớn.

c)

thủ tục đơn giản.

d)

dựa vào sở thích của người vay.

57.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay?

a)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.

b)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.

c)

Có tài sản đảm bảo.

d)

Là công chức, viên chức nhà nước.

58.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

tiêu dùng.

b)

doanh nghiệp.

c)

ngân hàng.

d)

cá nhân.

59.

Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng nhà nước.

60.

Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc

a)

cho vay đầu tư hỗ trợ.

b)

phát hành thẻ tiêu dùng.

c)

đầu tư mua vàng tích trữ.

d)

cấp tiền không thu hồi.

61.

Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?

a)

Vay thấu chi.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay trả góp.

62.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?

a)

Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.

b)

Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.

c)

Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn đã thõa thuận.

d)

Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.

63.

Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng thương mại.

64.

Một trong những mục đích của tín dụng nhà nước đó là không vì

a)

mục đích hỗ trợ.

b)

phát triển kinh tế.

c)

mục đích kinh doanh.

d)

mục đích lợi nhuận.

65.

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là

a)

dưới 12 tháng.

b)

dưới 3 tháng.

c)

dưới 10 tháng.

d)

dưới 26 tháng.

66.

Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người

a)

được người khác tôn trọng.

b)

duy trì tài chính lành mạnh.

c)

chi tiêu hoang phí và không kiểm soát.

d)

chủ động tính toán chi tiêu.

67.

Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư…của mỗi người được gọi là

a)

tài chính doanh nghiệp.

b)

tài chính gia đình.

c)

tài chính thương mại.

d)

tài chính cá nhân.

68.

Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

a)

Kế hoạch tài chính gia đình.

b)

Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân.

d)

Kế hoạch phân bổ ngân sách.

69.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn?

a)

Thực hiện mục tiêu ngắn hạn và trung hạn.

b)

Mục tiêu thường là khoản tiền lớn.

c)

Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.

d)

Thời gian thực hiện trên 6 tháng.

70.

Mục tiêu kế hoạch tài chính ngắn hạn giải quyết lượng tiền tiết kiệm thường là

a)

một khoản tiền lớn.

b)

một khoản tiền nhỏ.

c)

nhiều khoản tiền lớn.

d)

một khoản tiền rất lớn.

71.

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn thường gắn với khoảng thời gian là

a)

từ 3 đến 6 tháng.

b)

từ 1 đến 2 tháng.

c)

từ 10 đến 24 tháng.

d)

từ 24 đến 48 tháng.

72.

Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 năm nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?

a)

Kế hoạch trung hạn.

b)

Kế hoạch vô thời hạn.

c)

Kế hoạch ngắn hạn.

d)

Kế hoạch dài hạn.

73.

Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian dưới 3 tháng được gọi là

a)

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

d)

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

74.

Kế hoạch tài chính cá nhân của mỗi cá nhân luôn luôn gắn với một

a)

mối quan hệ đa chiều

b)

giai đoạn thời gian.

c)

thủ tục phức tạp.

d)

người có địa vị.

75.

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn thường gắn với khoảng thời gian là

a)

từ 6 tháng trở lên.

b)

từ 2 tháng trở lên.

c)

từ 1 tháng trở lên.

d)

không xác định.

76.

H là học sinh lớp 10. Cuối năm học, H nhận danh hiệu học sinh xuất sắc của trường, cùng khoản tiền thường là 200 000 đồng. H muốn lập một kế hoạch tài chính đến khi học xong lớp 12. Với số tiền dành dụm được, H dự định sẽ mua một chiếc điện thoại thông minh, một đôi giày mới và thi lấy bằng lái xe máy. Trong trường hợp này H nên lựa chọn kế hoạch tài chính cá nhân nào?

a)

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân vô hạn.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

d)

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.