NEW
Font size
WorksheetsGdcd
Total questions: 71
Worksheet time: 50mins
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với
A. thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. thời gian lao động tập thể.
B. thời gian lao động cá nhân.
D. thời gian lao động cộng đồng.
Câu 2. Theo quy luật giá trị, sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở
A. thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. thời gian lao động cá biệt.
C. giá trị cá biệt.
D. giá trị xã hội.
Câu 3. Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A. Thời gian lao động cá biệt.
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
D. Chi phí để sản xuất ra hàng hóa.
. Trong lưu thông hàng hóa, giá cả hàng hóa vận động xoay quanh
A. thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. thời gian lao động cá biệt.
. Theo quy luật giá trị việc trao đổi hàng hóa trên thị trường phải dựa trên cơ sở
B. thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
A. thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa.
Theo quy luật giá trị giá cả của hàng hóa trên thị trường bao giờ cũng
nằm song song với trục giá trị của hàng hóa.
A. vận động xoay quanh trục giá trị của hàng hóa.
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa là quy luật
cạnh tranh.
giá trị.
Yếu tố nào dưới đây không phải là nội dung của quy luật giá trị?
Giá trị của hàng hóa phải do giá cả quyết định.
Trao đổi hàng hóa phải theo nguyên tắc ngang giá.
Theo quy luật giá trị, người sản xuất phải căn cứ vào yếu tố nào dưới đây để thực hiện đúng quy luật giá trị nhằm thu nhiều lợi nhuận?
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Giá trị sử dụng của hàng hóa.
Muốn cho thời gian lao động cá biệt của hàng hóa thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết, người sản xuất phải
hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm.
vay vốn ưu đãi, thuê thêm nhân công.
Những người sản xuất, kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Giá cả hàng hóa trên thị trường không đổi, năng suất lao động tăng làm cho lượng giá trị của một hàng hoá
giảm và lợi nhuận tăng.
giảm và lợi nhuận giảm.
Quy luật giá trị tác động làm phân hóa giàu - nghèo
giữa những người tiêu thụ hàng hoá
giữa những người sản xuất hàng hóa.
Hàng hóa A và hàng hóa B được trao đổi với nhau khi có cùng
giá trị cá biệt.
thời gian lao động xã hội cần thiết.
Nội dung nào sau đây nói đến mặt tích cực của quy luật giá trị?
Kích thích thời gian lao động xã hội cần thiết tăng lên.
Kích thích năng suất lao động tăng lên.
Trong lưu thông hàng hóa, giá cả hàng hóa vận động xoay quanh
thị trường.
giá trị.
Khẳng định nào dưới đây nói về mặt hạn chế của quy luật giá trị?
Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống.
Phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá
Theo quy luật giá trị, người sản xuất hàng hóa muốn có lợi nhuận cao nhất cần tạo ra giá trị cá biệt
.nhỏ hơn giá trị sử dụng của hàng hóa.
nhỏ hơn giá trị xã hội của hàng hóa.
Quy luật giá trị điều tiết sản suất và lưu thông hàng hoá thông qua yếu tố nào sau đây?
Giá trị sử dụng của hàng hóa.
Giá cả trên thị trường.
Theo quy luật giá trị người sản xuất hàng hóa thua lỗ hay thu được nhiều lợi nhuận là do sự tác động của yếu tố nào dười đây?
Giá trị sử dụng.
Giá trị xã hội.
Việc làm nào dưới đây của người sản xuất hàng hóa là biểu hiện của sự vận dụng quy luật giá trị?
Cải tiến kỉ thuật, công nghệ sản xuất.
Tăng cường khâu quảng cáo, tiếp thị
Công ty T không ngừng cải tiến kĩ thuật, sử dụng nhiều máy móc hiện đại nhằm tăng năng suất lao động, giảm được nhân công. Trong trường hợp này họ đã vận dụng quy luật nào trong sản xuất hàng hóa?
giá trị.
cạnh tranh.
Bác A trồng dưa hấu ở khu vực nông thôn, bác đã mang dưa hấu lên thành phố bán vì có giá cao hơn. Việc làm này của bác A chịu tác động nào của quy luật giá trị?
Điều tiết giá cả hàng hóa trên thị trường.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Dịp cuối năm, cơ sở làm mứt của anh K tăng sản lượng để kịp phục vụ Tết. Việc làm của anh K chịu sự tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị?
Điều tiết trong lưu thông.
Điều tiết trong sản xuất.
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa là 10 giờ. Thời gian lao động cá biệt nào dưới đây là phù hợp cho người sản xuất hàng hóa cùng loại trên?
10 giờ.
11 giờ.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước ta giúp giảm mặt hạn chế của quy luật giá trị?
Cho vay vốn như nhau với tất cả doanh nghiệp.
Cho vay vốn lãi suất thấp với những doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Anh B trồng hoa kiểng ở tỉnh B nhưng mang hoa lên thành phố H để bán vì giá cả ở đó cao hơn. Hành vi của Anh B thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Điều tiết trong sản xuất hàng hóa.
Điều tiết trong lưu thông hàng hóa.
Anh A đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm. Anh A đã chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, sức mua lớn. Sự thay đổi này là do tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Tạo năng suất lao động cao hơn.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Hiện nay, một số nơi ở Đồng Bằng sông Cửu Long người nông dân chuyển từ trồng lúa sang trồng cây thanh long vì quả của loại cây này đang có giá cao trong khí giá lúa lại quá thấp. Trong trường hợp này họ đã vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?
Điều tiết lưu thông hàng hóa.
Điều tiết sản xuất hàng hóa.
Công ty T sản xuất vải để bán ra thị trường. Công ty sẽ căn cứ vào yếu tố nào sau đây để định giá bán cho sản phẩm của mình?
Giá cả của hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa.
Nhờ có đội ngũ công nhân lành nghề, trang thiết bị sản xuất và công nghệ hiện đại mà công ty V đã canh tranh được với hàng ngoại, đồng thời thu được rất nhiều lợi nhuận. Thành công của họ nằm ở yếu tố nào dưới đây?
Giá trị sử dụng.
Giá trị xã hội.
Anh G, K, L, M cùng bán quán phở tại thị trấn X. Để bán với giá thấp hơn, anh G đã giảm chi phí bằng cách giảm lượng phở, thịt trong mỗi tô phở; anh K tìm mua nguồn thịt rẻ, tươi ngon và xương để hầm nước lèo; anh L đầu tư hệ thống nồi hơi dùng điện hầm nước lèo thay củi để bớt công sức; anh M thuê thêm nhân viên phục vụ trẻ, nhanh nhẹn. Những ai dưới đây đã áp dụng đúng quy luật giá trị?
Anh G, K và M.
Anh K, L và M.
Anh A, anh B, anh C cùng sản xuất một hàng hóa có chất lượng như nhau. Thời gian lao động cá biệt của anh A là 3 giờ, của anh B là 5 giờ, của anh C là 6 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết của loại hàng hóa trên là 4 giờ. Trong số những người trên, ai là người đáp ứng được yêu cầu của quy luật giá trị?
Anh B.
Anh A.
Để sản xuất ra một cái áo, thời gian lao động của anh A là 1 giờ, anh B là 2 giờ, anh C là 3 giờ. Trên thị trường, xã hội thừa nhận mua bán mặt hàng này với thời gian lao động xã hội cần thiết là 2 giờ. Trong 3 người trên, ai thực hiện tốt quy luật giá trị?
Anh B.
Anh A.
Mục đích cuối cùng của canh tranh là
giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác.
giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Đấu tranh.
Cạnh tranh
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?
giành quyền lợi về mình
ganh đua, đấu tranh.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.
Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh
tự do.
lành mạnh.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.
Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể trong sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận về mình nhiều hơn đề cập đến nội dung nào dưới đây?
Mục đích của cạnh tranh.
Khái niệm cạnh tranh.
. Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.
Tác động của quan hệ cung - cầu.
. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
ganh đua, đấu tranh.
lợi nhuận.
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ
sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Bảo vệ môi trường tự nhiên.
Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về cạnh tranh?
Mặt tích cực của cạnh tranh là cơ bản.
Mặt hạn chế của cạnh tranh là cơ bản.
Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế.
Sự ganh đua, đấu tranh của các chủ thể kinh tế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh chính trị.
Canh tranh kinh tế.
. Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ thời điểm nào dưới đây?
Khi xã hội loài người xuất hiện.
Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất.
Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.
Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?
Người mua nhiều, người bán ít.
Người bán nhiều, người mua ít.
Doanh nghiệp A tung tin đồn không đúng, không trung thực về doanh nghiệp B để hạ uy tín doanh nghiệp B. Hành vi của doanh nghiệp A thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh tự do.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh đóng vai trò là
xu hướng kinh tế.
động lực kinh tế.
Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Mọi sự cạnh tranh diễn ra theo đúng quy định của pháp luật và mang yếu tố tích cực là cạnh tranh
tự do.
lành mạnh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi quyền lực của đất nước
Xuất hiện những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?
Đầu tư náy móc và công nghệ sản xuất hiện đại.
Xả chất thải sản xuất không xử lí ra môi trường.
Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh?
Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.
Thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Tăng giá bán cao hơn giá thành sản xuất.
Tích trữ, tạo sự khan hiếm để tăng giá bán.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Giảm chi phí sản xuất bằng mọi cách.
Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Tạo cơn sốt cho một loại hàng hóa trên thị trường.
Bán sản phẩm dưới giá thành sản xuất.
Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em chọn cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
Vẫn mua hàng hóa đó vì giá rẻ hơn nơi khác.
Báo cho cơ quan chức năng biết.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại canh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh giữa người mua và người bán.
Cạnh tranh giữa người mua và người mua.
Việc các cửa hàng xăng, dầu đóng cửa không bán hoặc bán trong vòng 1, 2 giờ để chờ giá xăng lên cao là biểu hiện của hành vi nào dưới đây
Chạy theo lợi nhận bất chính.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Việc các công ty xả nước thải chưa xử lí ra môi trường trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh
Đầu cơ, tích trữ gây rối loạn thị trường.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
Để thu nhiều lợi nhuận bà B đã sử dụng thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng. Hành vi của bà B là cạnh tranh
không lành mạnh.
bất lương.
Trong quá trình sản xuất, công ty V đã lén xả chất thải không xử lý ra môi trường trong thời gian dài làm dòng sông T bị ô nhiễm nghiêm trọng. Mục đích cuối cùng của của công ty T là gì?
Lợi nhận.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Để giành lấy được thị phần, công ty C đã tung tin lên mạng xã hội là sản phẩm của đối thủ có chứa thạch tín, không đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng. Mục đích cuối cùng của của công ty C là gì?
Cạnh tranh không lành mạnh.
Lợi nhận.
. Hành vi của công ty V xả nước thải sản xuất chưa qua xử lí ra môi trường đã thể hiện mặt hạn chế nào sau đây của cạnh tranh?
Làm giảm chi phí sản xuất của công ty.
Gây suy thoái môi trường.
