Font size
WorksheetsCHƯƠNG VI_CN12 (B13,14)
Total questions: 70
Worksheet time: 37mins
Vai trò của giống trong nuôi thủy sản là
quyết định đến phương pháp cho ăn.
quyết định lượng thuốc, hoá chất sử dụng trong quá trình nuôi.
quyết định đến mức độ đầu tư, quy mô nuôi.
quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm thủy sản.
Phát biểu nào đúng khi nói về khái niệm giống thủy sản?
Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản.
Giống thủy sản là loài thực vật phù du, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản.
Giống thủy sản là loài động vật nguyên sinh, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản.
Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản.
Con giống thủy sản trước khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu như sau: (1) Thuộc danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam. (2) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định. (3) Các cá thể của cùng một giống thường luôn có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản giống nhau. (4) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng. (5) Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật. Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (4), (5).
B. (1), (3), (4), (5).
C. (2), (3), (4), (5).
D. (1), (2), (3), (5).
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của giống trong nuôi thủy sản?
Quyết định năng suất và số lượng sản phẩm thủy sản.
Quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm thủy sản.
Quyết định năng suất và hiệu quả khai thác thủy sản.
Quyết định năng suất nuôi trồng hiệu quả khai thác thủy sản.
Nhận định nào không đúng khi nói về vai trò của giống trong nuôi thủy sản?
Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế giống nhau.
Mỗi loài, giống thủy sản khác nhau có chất lượng sản phẩm khác nhau.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất, cần làm tốt công việc chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống thủy sản có năng suất và chất lượng.
Trong nuôi thủy sản, các cá thể thuộc cùng một giống thường có thể khác nhau về đặc điểm nào sau đây?
Ngoại hình.
Tính năng sản xuất.
Giới tính.
Thể chất.
Loại giống thủy sản nào sau đây có thể được tạo ra từ bào tử?
Cá.
Hầu.
Tôm.
Tảo.
Loại thủy sản nào sau đây giàu protein nhất?
Cá chép.
Cá rô phi.
Cá ngừ.
Cua.
Trong các nhận định về khái niệm và yêu cầu đối với giống thủy sản. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Giống thủy sản bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng và con giống dùng cho sản xuất giống.
Con giống thủy sản lưu thông trên thị trường không cần kiểm dịch.
Các cá thể cùng giống thường có ngoại hình và năng suất tương đối giống nhau.
Giống thủy sản trước khi kinh doanh phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng.
Trong các nhận định về vai trò của giống trong quyết định năng suất. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Trong cùng điều kiện nuôi, giống khác nhau có thể cho năng suất khác nhau.
Cá rô phi có khối lượng thu hoạch luôn cao hơn cá tra.
Giống tốt giúp tăng hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Cá trê phi sau 4 tháng nuôi có thể đạt từ 500 g đến 1000 g.
Hệ thống ương ấu trùng tôm biển thường được thiết kế như thế nào?
Lồng ương đặt trên sông.
Bể đặt nổi trong nhà.
Ao đất.
Ao lót bạt ngoài trời.
Quá trình chuẩn bị ao ương cá bột lên cá hương có các bước chính sau đây: (1) Làm cạn, tẩy dọn ao. (2) Phơi ao. (3) Cấp nước vào ao qua túi lọc. (4) Bón phân gây màu nước. Thứ tự các bước như sau:
(2), (1), (3), (4).
(4), (3), (1), (2).
(1), (2), (3), (4).
(3), (2), (4), (1).
Ưu điểm khi nuôi con giống rô phi có tính dục là?
Ăn ít thức ăn hơn.
Lớn nhanh, kích cỡ đồng đều.
Nhiễm bệnh.
Dễ thu bắt hơn.
Trong các loài tôm sau đây, loài tôm nào có sức sinh sản lớn nhất?
Tôm sông.
Tôm thẻ chân trắng.
Tôm càng xanh.
Tôm sú.
Khi cá bột đã đạt đến giai đoạn cá hương trước khi kéo lưới thu hoạch cá người ta cần phải làm gì?
Tăng lượng thức ăn sử dụng trước ít nhất 3 ngày.
Tăng lượng thức ăn sử dụng trước ít nhất 1 ngày.
Dừng cho ăn trước ít nhất 1 ngày.
Dừng cho cá ăn trước ít nhất 1 tuần.
Bước thực hiện nào sau đây là không đúng khi thả tôm giống vào ao ương?
Ở miền Bắc, tôm thẻ chân trắng thường được thả khi kết thúc mùa lạnh (tháng 4).
Khi tôm giống vận chuyển đến ao ương, mở ngay túi vận chuyển cho nước ao vào túi và đổ tôm vào ao.
Thả tôm vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Ở miền Nam có thể thả quanh năm nhưng nên tránh các tháng mưa nhiều.
Tôm sú và tôm thẻ chân trắng di cư đến khu vực nào để đẻ trứng?
Vùng nước ngọt ở các con sông.
Vùng ven bờ có độ mặn thấp.
Vùng nước sâu ngoài khơi, có độ mặn cao.
Vùng rừng ngập mặn.
Người ta thường đưa loại thức ăn tươi sống nào vào bể ương ấu trùng tôm ngay trước khi thả giống?
Tảo tươi.
Rotifer.
Copepod.
Artemia.
Yêu cầu sinh thái nào sau đây là không phù hợp để tôm sú sinh sản trong tự nhiên
Độ sâu phù hợp.
Hàm lượng oxygen hoà tan cao.
Độ mặn dưới 5%.
Nguồn thức ăn cho con non dồi dào.
Trong các loài cá sau đây, loài cá nào khi đẻ trứng cần có giá thể?
Cá rô phi.
Cá sang.
Cá trắm cỏ.
Cá chép.
Đối với hầu hết các loài thuỷ sản, sự phát triển của phôi và cá con diễn ra như thế nào?
Phát triển trong cơ thể con mẹ.
Phát triển trong môi trường nước, bên ngoài cơ thể con mẹ.
Phát triển trong miệng con bố.
Phát triển trên cạn, chỉ xuống nước khi đạt kích cỡ giống.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm sinh sản của cá?
Hầu hết các loài cá đều sinh sản theo phương thức đẻ trứng.
Đa số các loài cá ở nước ta sinh sản theo mùa, tập trung vào những tháng có nhiệt độ ấm.
Tuổi thành thục lần đầu của các loài cá tương đối giống nhau.
Quá trình sinh sản của cá nước ngọt cần có các điều kiện sinh thái như: tốc độ dòng chảy vừa phải, oxygen hoà tan cao, có giá thể để trứng bám.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm sinh sản của cá?
Phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước.
Các loài cá khác nhau thì có tuổi thành thục sinh dục giống nhau.
Trong tự nhiên, đa số các loài cá nước ta sinh sản theo mùa.
So với động vật có xương sống khác thì cá có sức sinh sản cao nhất.
Tuổi thành thục sinh dục của cá rô phi là khoảng
6 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
Tuổi thành thục sinh dục của tra đực là khoảng
6 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
Tuổi thành thục sinh dục của tra cái là khoảng
6 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tuổi thành thục sinh dục của cá?
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có khả năng thụ tinh).
Các loài khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.
Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác tuổi thành thục sinh dục của con cái.
Cá được nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn.
Đa số các loài cá ở miền Bắc nước ta sinh sản theo mùa, thường bắt đầu từ
cuối tháng 9 đầu tháng 10.
cuối tháng 3 đầu tháng 4.
cuối tháng 5 đầu tháng 6.
cuối tháng 7 đầu tháng 8.
Ở miền Nam, các loài cá thường bắt đầu mùa sinh sản từ khoảng thời gian nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa (tháng 5).
Vào đầu hè (tháng 3, 4).
Vào đầu mùa thu (tháng 9).
Vào đầu mùa khô (tháng 11).
Phương thức sinh sản của hầu hết các loài cá là
cá đẻ con, thụ tinh ngoài.
cá đẻ trứng, thụ tinh trong.
cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài.
cá đẻ con, thụ tinh trong.
Hiện tượng trứng cá sau khi giải phóng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước là đặc điểm loài cá nào sau đây?
Cá rô phi.
Cá chép.
Cá trôi.
Cá tầm.
Cá trôi và cá trắm cái sau khi đẻ trứng trong nước thì trứng sẽ tồn tại ở trạng thái nào?
Trứng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước.
Trứng chìm xuống tổ ở đáy ao.
Trứng lơ lửng ở trong nước.
Trứng trôi nổi hoàn toàn trên mặt nước.
Tập tính di cư để sinh sản thường bắt gặp ở các loài cá nào sau đây
Cá chép, cá tra.
Cá trôi, cá tra.
Cá tra, cá song.
Cá song, cá rô phi.
Tuổi thành thục sinh dục của tôm được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Màu sắc của cơ thể tôm.
Sức sinh sản của tôm.
Kích thước của tôm.
Khối lượng cơ thể của tôm.
Ở tôm sú khi thành thục sinh dục lần đầu, con cái có khối lượng khoảng
100 g/con.
40 g/con.
50 g/con.
70 g/con.
Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?
Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ.
Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.
Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.
Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguy trang.
Dựa vào đặc điểm dinh dưỡng và kích thước của cá có thể phân chia các giai đoạn ương nuôi cá giống là
Cá bột → Cá giống → Cá hương.
Cá hương → Cá giống → Cá bột.
Cá bột → Cá hương → Cá giống.
Cá hương → Cá bột → Cá giống.
Khoảng thời gian phù hợp để ương nuôi từ cá bột lên cá hương là
khoảng 25 ngày.
khoảng 15 ngày.
khoảng 60 ngày.
khoảng 5 ngày.
Khoảng thời gian phù hợp để ương nuôi từ cá hương lên cá giống là
khoảng 25 ngày.
khoảng 15 ngày.
khoảng 60 ngày.
khoảng 5 ngày.
Thứ tự đúng các bước của quy trình kĩ thuật ương nuôi cá giống là
Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch - Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị ao ương → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị ao ương → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.
Khâu nào sau đây là không bắt buộc trong các bước chuẩn bị ao ương nuôi cá?
Diệt mầm bệnh, cá tạp và dịch hại.
Bón phân gây màu tạo nguồn thức ăn tự nhiên.
Tạo môi trường sống thuận lợi.
Bón phân hoá học kết hợp với phơi ao.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói kĩ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương?
Thả cá trong vòng từ 5 đến 7 ngày sau khi lấy nước ao vào.
Thả cá bột vào ao nuôi lúc giữa trưa hoặc đầu giờ chiều.
Kích cỡ cá bột có thể khác nhau tuỳ từng loài, chiều dài cơ thể dao động từ 1 mm đến 10 mm.
Trước khi thu hoạch, ngừng cho cá ăn khoảng 1 – 2 ngày.
Ở giai đoạn nuôi cá bột lên cá hương, vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày?
Giúp cá làm quen với điều kiện thiếu dưỡng khí trước khi vận chuyển, tránh hiện tượng chết hàng loạt.
Nhằm tiết kiệm thức ăn.
Giúp giữ vệ sinh ao nuôi.
Giúp cá làm quen môi trường, tránh bị sốc nhiệt.
Trong quy trình ương nuôi cá giống, giai đoạn lựa chọn và thả giống người nuôi cần lưu ý tiêu chí như sau: (1) Kích cỡ cá thả. (2) Thời vụ thả cá. (3) Mật độ thả. (4) Vệ sinh ao và nguồn nước. (5) Thời gian thả. Số lượng các tiêu chí đúng là:
4.
2.
3.
5.
Mật độ thả cá phù hợp trong kĩ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương là
từ 10 đến 20 con/m².
từ 100 đến 250 con/m².
từ 200 đến 500 con/m².
từ 1 đến 5 con/m².
Mật độ thả cá phù hợp trong kĩ thuật ương nuôi từ cá hương lên cá giống là
từ 10 đến 20 con/m².
từ 100 đến 250 con/m².
từ 200 đến 500 con/m².
từ 1 đến 5 con/m².
Khi nói về kĩ thuật ương nuôi cá giống có những phát biểu như sau: (1) Mật độ thả tuỳ theo loài cá, tuổi cá và khả năng quản lí của người nuôi. (2) Khi nước trong ao đã ổn định và có màu xanh nõn chuối mới thả cá vào ao. (3) Nên thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát. (4) Thường xuyên kiểm tra, ngăn ngừa, loại bỏ các sinh vật hại cá và phòng trừ dịch bệnh. Số phát biểu đúng là:
3.
2.
1.
4.
Trong kĩ thuật ương cá giống nước ngọt, cần chú ý các biện pháp kĩ thuật như sau: (1) Thiết bị nuôi ương phù hợp. (2) Giống thả đạt chất lượng tốt. (3) Mật độ thả giống phù hợp. (4) Thời gian ương nuôi quanh năm. (5) Thức ăn, môi trường phù hợp với sinh trưởng của cá. Các biện pháp đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Việc cải tạo đáy ao có vai trò gì trong công tác chuẩn bị ao nuôi cá?
Làm cho bùn đáy xốp, thoáng khí; diệt vi khuẩn, kí sinh trùng gây bệnh; tiêu diệt dịch hại, cá tạp.
Tu sửa quang bờ, chống rò rỉ.
Để phân chuồng, phân xanh phân huỷ nhanh.
Làm thoáng khí, chống rò rỉ, phân huỷ nhanh chất độc.
Hãy chọn đúng thứ tự các bước của quy trình kĩ thuật nuôi tôm giống?
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị bể nuôi → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.
Thời vụ ương nuôi tôm giống ở Miền Bắc nước ta là
A. từ tháng 3 đến tháng 11.
B. từ tháng 3 đến tháng 4.
C. từ tháng 9 đến tháng 10.
D. ương nuôi tôm quanh năm.
Mật độ ương nuôi tôm giống phù hợp đối với tôm thẻ chân trắng là
từ 150 đến 250 ấu trùng/L.
từ 100 đến 300 ấu trùng/L.
từ 200 đến 250 ấu trùng/L.
từ 10 đến 20 ấu trùng/L.
Khi chuẩn bị bể ương tôm giống cần chú ý điều kiện nào sau đây?
Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, rửa kĩ bằng nước sạch.
Dùng chất hóa học để khử trùng và không cần tráng lại bằng nước sạch.
Bất buộc phải dùng bể nuôi xi măng.
Độ mặn phù hợp của nước nuôi tôm giống nước mặn trong bể nuôi là:
dao động từ 2‰ đến 3‰.
dao động từ 28‰ đến 30‰.
dao động từ 1‰ đến 3‰.
dao động từ 70‰ đến 80‰.
Phát biểu nào không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể?
Chọn ấu trùng khỏe mạnh, có tính hướng quang.
Bé được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Thả giống từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường nước bé uống.
Loại thức ăn luôn giống nhau ở từng giai đoạn nên chỉ cần chú ý lượng thức ăn.
Trong quá trình ương nuôi tôm giống, không thay nước trong giai đoạn nào sau đây?
A. Nauplius và Zoea.
B. Zoea và Mysis.
C. Nauplius và Mysis.
D. Mysis và Postlarvae.
Giai đoạn nào trong quá trình phát triển của tôm có thể dùng thức ăn là tảo?
A. Zoea.
B. Mysis.
C. Nauplius.
D. Postlarvae.
Trong chăm sóc tôm giống, có thể không cần cho tôm ăn vào giai đoạn phát triển nào sau đây?
A. Zoea.
B. Mysis.
C. Nauplius.
D. Postlarvae.
Giai đoạn nào trong quá trình phát triển của tôm có thể dùng thức ăn là Artemia bung dù?
A. Zoea.
B. Mysis.
C. Nauplius.
D. Postlarvae.
Giai đoạn nào trong quá trình phát triển của tôm có thể dùng thức ăn là Artemia mới nở?
A. Zoea.
B. Mysis.
C. Nauplius.
D. Postlarvae.
Thời điểm thu hoạch tôm phù hợp để bán giống hoặc nuôi thương phẩm là:
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 20 ngày hoặc khoảng 30 ngày.
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 1 ngày hoặc khoảng 10 ngày.
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 5 ngày hoặc khoảng 7 ngày.
Tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 12 ngày hoặc khoảng 15 ngày.
Thời điểm thu hoạch phù hợp để bán giống hoặc nuôi thương phẩm đối với tôm sú là:
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 15 ngày (PL15).
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 12 ngày (PL12).
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 5 ngày (PL5).
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 2 ngày (PL2).
Đối với tôm thẻ chân trắng, thời điểm thu hoạch phù hợp để bán giống là:
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 10 ngày (PL10).
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 12 ngày (PL12).
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 5 ngày (PL5).
tôm chuyển sang giai đoạn giai đoạn hậu ấu trùng 2 ngày (PL2).
Trong các loại thức ăn sau đây, loại nào không phù hợp làm thức ăn cho tôm giống trong giai đoạn Nauplius và Zoea?
A. Tảo tươi.
B. Ấu trùng Artemia.
C. Thức ăn công nghiệp.
D. Tảo khô.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về phương thức sinh sản của tôm biển, một số học sinh trong nhóm đã gửi ý kiến thu thập được như sau:
Khi tôm bố mẹ thành thục sinh dục, tôm đực sẽ ghép cặp với tôm cái và đưa tinh trùng vào trong túi chứa tinh của con cái.
Khi trứng thành thục, con cái sẽ đẻ trứng và được thụ tinh với tinh trùng từ trong túi tinh.
Đa số các loài tôm biển, trứng sau khi đẻ sẽ dính vào các lông tơ ở các đôi chân bụng của con mẹ.
Ấu trùng nở ra đã có hình dạng giống như con trưởng thành.
Một học sinh mô tả về phương thức sinh sản của cá như sau: “Vào mùa sinh sản cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau. Khi điều kiện môi trường thuận lợi, cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh. Tỉ lệ sống của con non thường rất cao do hầu hết các loài cá đều có tập tính bảo vệ phôi và con non”. Phần mô tả này được một học sinh khác nhận định như sau:
Tập tính vào mùa sinh sản, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau là đúng.
Đặc điểm cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tỉnh để thụ tinh là mô tả chính xác.
Tất cả các loài cá đều có tập tính bảo vệ phôi và con non là chính xác.
Tỉ lệ sống của con non thường rất cao là chính xác.
Một nhóm học sinh được đi thực tế ở trại ương tôm giống, các học sinh có nhiệm vụ ghi chép lại thông tin và tổng hợp lại thành bản thu hoạch nhóm. Nhóm trưởng rà soát một số thông tin thu thập được từ các thành viên về quá trình chăm sóc bể ương như sau:
Cho tôm giống ăn 1 lần/ngày.
Quá trình ương tôm giống từ giai đoạn ấu trùng đến hậu ấu trùng sử dụng thức ăn công nghiệp.
Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng nước bể ương.
Giai đoạn hậu ấu trùng có thể thay một phần nước khi chất lượng nước suy giảm.
Một nhóm học sinh lên kế hoạch cho bài thực hành thả cá bột vào ao ương. Học sinh trong nhóm cho ý kiến về hoạt động này như sau:
Thời điểm thả phù hợp trong năm ở miền Bắc là từ tháng 2 đến tháng 5.
Thả đàn cá bột xuống ao, mở ngay túi cá ra và cho nước ở ngoài ao vào.
Cho cá bơi từ từ ra ngoài.
Thả cá vào buổi trưa khi trời nắng.
Trong chuyến tham quan mô hình ương nuôi tôm giống trong bể, trước khi trình bày báo cáo nhóm học sinh đã thảo luận và nhận xét như sau:
Bể nuôi và nguồn nước dùng trong ương nuôi tôm giống phải được vệ sinh, khử trùng bằng hóa chất theo đúng quy định.
Tất cả các giai đoạn phát triển của tôm giống đều có thể sử dụng thức ăn nhân tạo với kích thước phù hợp.
Trước khi thả ương, ấu trùng phải được tắm qua dung dịch formol hoặc iodine nhằm mục đích để diệt ngoại kí sinh trùng.
Cần thả từ từ ấu trùng vào bể để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.
Học sinh của lớp 12A được giao nhiệm vụ tìm hiểu về đặc điểm sinh sản của cá. Khi trình bày báo cáo, các nhóm thảo luận và đưa ra một số nhận xét như sau:
Hầu hết các loài cá nước mặn và nước ngọt đều sinh sản theo phương thức đẻ trứng và thụ tinh ngoài trong môi trường nước.
Trong tự nhiên, đa số các loài cá ở nước ta sinh sản theo mùa, tập trung vào những tháng có nhiệt độ ấm.
Các loài cá nước ngọt và cá nước mặn đều có tập tính di cư để sinh sản.
Ở hầu hết các loài cá, tuổi thành thục sinh dục của con đực và con cái giống nhau.
