wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VỢ CHỒNG A PHỦ K18 SPRING 2024

Total questions: 65

Worksheet time: 2hrs 9mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Sự kiện nào dưới đây KHÔNG CÓ trong cốt truyện Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.
b)
B. Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra nên Mị phải thay cha mẹ trả nợ.
c)
C. Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.
d)
D. Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.
2.

Câu 60: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài, tại sao khi bố Mị chết, Mị không còn nghĩ đến việc ăn lá ngón tự tử nữa?

a)

A. Vì A Sử đã đối xử tốt hơn với Mị.

b)

C. Mị đã quen với cuộc sống của nhà Pá Tra, tâm hồn Mị đã chết.

c)

D. Vì Mị đã có hẹn ước với A Phủ là một ngày kia hai người sẽ bỏ trốn cùng nhau

d)

B. Mị luyến tiếc cuộc sống, và hi vọng một ngày cuộc sống của Mị sẽ tốt hơn.

3.
Câu 2: Trong đoạn đầu của tác phẩm Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã giới thiệu nhân vật Mị như thế nào?
a)
A. Kể chuyện A Sử bắt cóc Mị về làm vợ.
b)
B. Kể về món Mị vay của thống lí dẫn đến việc Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra.
c)
C. Giới thiệu trực tiếp Mị là con dâu thống lí Pá Tra.
d)
D. Hình ảnh một cô gái làm việc lúc nào cũng “cúi mặt”, “mặt buồn rười rượi”, đối lập với cảnh giàu có của nhà thống lí.
4.
Câu 3: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), yếu tố nào đã tác động trực tiếp đến sự thay đổi tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân?
a)

D. Tiếng sáo gọi bạn tình.

b)
A. Tiếng chó sủa.
c)
B. Tiếng chim hót.
d)
C. Tiếng chiêng trống.
5.
Câu 4: Đáp án nào dưới đây KHÔNG thể hiện đúng ý nghĩa về hành động mà Mị làm: “Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng.” (Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài).
a)
A. Mị muốn thắp sáng cho căn phòng bấy lâu nay chỉ là sự tăm tối.
b)
B. Mị muốn thắp sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.
c)
C. Đó là biểu hiện ban đầu thể hiện cho sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị.
d)
D. Mị rất sợ bóng tối nên Mị thắp đèn lên để vơi đi cảm giác sợ hãi.
6.
Câu 5: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), cuộc sống của Mị khi trở thành con dâu của thống lí Pá Tra được thể hiện như thế nào?
a)
A. Cuộc sống nô lệ, bị bóc lột sức lao động, bị tước bỏ quyền làm người.
b)
B. Mị trở thành người phục vụ đắc lực cho gia đình thống lí để bóc lột người nghèo trong vùng.
c)
C. Mị sống cuộc sống sung sướng có kẻ hầu người hạ, cơm bưng nước rót.
d)
D. Mị được A Sử hết lòng thương yêu và chăm sóc.
7.
Câu 6: Chủ đề của tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) là gì?
a)
A. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Trung Bộ.
b)
B. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Nam Bộ.
c)
C. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc.
d)
D. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của người dân Tây Nguyên.
8.
Câu 7: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn: “Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao … không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên …, đi tìm cuộc sống …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)

D. Tây Nguyên – phản kháng – bình yên.

b)
A. Tây Bắc – phản kháng – tự do.
c)
B. Trung Bộ – phản kháng – bình yên.
d)
C. Nam Bộ – chiến đấu – tự do.
9.
Câu 8: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), nỗi đau khổ lớn nhất mà Mị phải chịu đựng là gì?
a)
A. Mị bị cướp mất tuổi trẻ, tự do, quyền làm người.
b)
B. Mị phải làm việc cơ cực để trả nợ cho cha mẹ.
c)
C. Mị không được chồng yêu thương, trân trọng.
d)
D. Mị phải thức khuya dậy sớm để làm việc.
10.
Câu 9: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), khắc hoạ chân thực những nét riêng biệt về …, …, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)
A. quê hương – đất nước – trào phúng – chất thơ.
b)
B. tình yêu – phê phán – sắc sảo – chất thơ.
c)
C. phong tục – tập quán – nhẹ nhàng – chất thơ.
d)
D. phong tục – tập quán – trào phúng – chất thơ.
11.
Câu 10: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân tác động đến Mị như thế nào?
a)
A. Mị nghe và nhớ đến lời hẹn thề trong quá khứ với người yêu, đau khổ vì chuyện tình cảm lỡ dở.
b)
B. Khơi dậy sức sống tiềm tàng trong Mị, dẫn đến hành động đấu tranh tự phát nhưng quyết liệt của Mị.
c)
C. Mị nghe một cách vô cảm, không hề có bất kì cảm xúc gì.
d)
D. Mị nghe và cảm thấy may mắn cho số phận của mình vì được làm dâu nhà giàu.
12.
Câu 11: Đáp án nào dưới đây thể hiện rõ nhất sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Mị nhẩm theo lời bài hát của người đang thổi sáo.
b)
B. Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa và cam chịu cuộc sống con dâu gạt nợ tại nhà của thống lí Pá Tra.
c)
C. Mị sưởi lửa vào đêm đông, ngọn lửa ấm áp đó đã xua tan đi sự lạnh giá trong lòng khiến Mị bừng tỉnh sức sống.
d)
D. Mị ý thức về quyền sống và có ý định đi chơi xuân; sự chiến thắng của tình thương và hành động cởi trói cứu A Phủ.
13.
Câu 12: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định về truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài): “Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về …, tập quán, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
a)

D. phong tục – mạnh mẽ – chất thơ.

b)
A. phong tục – nhẹ nhàng – chất thơ.
c)
B. phong vị – nhẹ nhàng – hình ảnh.
d)
C. phong vị – mạnh mẽ – chất thơ.
14.
Câu 13: Đáp án nào dưới đây KHÔNG chính xác về nhà văn Tô Hoài?
a)
A. Có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng trên đất nước ta.
b)
B. Là nhà văn có lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động.
c)
C. Là nhà văn có vốn từ vựng giàu có nhưng nhiều khi rất bình dân và thông tục.
d)
D. Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn về nông thôn và người nông dân nghèo.
15.
Câu 14: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), có đoạn viết: “Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi”. Đáp án nào KHÔNG thể hiện đúng ý nhà văn muốn gửi gắm?
a)
A. Miêu tả chỗ ở chật chội, tăm tối của Mị ở nhà thống lí để hoàn thiện bức tranh về nỗi khổ của nhân vật.
b)
B. Lên án sự đối xử tàn nhẫn của gia đình nhà thống lí đối với Mị.
c)
C. Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng cho cuộc đời tăm tối, bế tắc của Mị, là nhà tù giam hãm cả đời Mị.
d)
D. Ca ngợi tình yêu chân thành của Mị dành cho A Sử.
16.
Câu 15: Đáp án nào dưới đây đúng nhất về nội dung tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng sông nước miền Nam không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
b)
B. Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng Tây Nguyên không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
c)
C. Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng đồng bằng miền Trung không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
d)
D. Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân chúa đất áp bức, đầy đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng đi tìm cuộc sống tự do.
17.
Câu 16: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), đáp án nào dưới đây KHÔNG thể hiện sức sống tiềm tàng của Mị?
a)
A. “Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước”.
b)
B. “Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước”.
c)
C. “Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi. Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.
d)
D. “Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng”.
18.
Câu 17: Đáp án nào đúng về giá trị hiện thực của tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Tác phẩm thể hiện tấm lòng thương cảm của nhà văn trước những số phận bất hạnh trong cuộc sống.
b)
B. Tác phẩm phản ánh chân thực bức tranh đời sống của người nông dân miền núi thấp cổ bé họng và bộ mặt tàn bạo của bọn phong kiến miền núi.
c)
C. Tác phẩm thể hiện niềm tin của tác giả về một tương lai tươi sáng, niềm trân trọng của mình trước những vẻ đẹp tâm hồn của những số phận bất hạnh.
d)
D.  Tác phẩm bộc lộ thái độ căm ghét đối với chế độ thực dân phong kiến qua hình ảnh cha con nhà thống lí Pá Tra.
19.
Câu 18: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Vợ chồng A Phủ là sản phẩm của chuyến thâm nhập…, cùng ăn, cùng ở, cùng gắn bó với đồng bào các dân tộc miền núi … suốt … của … trên núi cao đến các … mới giải phóng”. (Trích Vợ chồng A Phủ, Sách giáo khoa Ngữ Văn 12 tập 2, NXB Giáo dục)
a)
A. thực tế – Tây Bắc – 8 tháng – Tô Hoài – bản làng.
b)
B. thực tế – Tây Bắc – 9 tháng – Tô Hoài – ngọn núi.
c)
C. hư cấu – Tây Bắc – 8 tháng – Tô Hoài – đất nước.
d)
D. hư cấu – Tây Bắc – 9 tháng – Tô Hoài – khu rừng.
20.
Câu 19: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), dẫn chứng nào chứng tỏ Mị là nạn nhân của sự áp chế thần quyền?
a)
A. “Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa”.
b)
B. “Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.
c)
C. “Nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi”.
d)
D. “Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.
21.
Câu 20: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), chi tiết, hình ảnh nào khiến Mị KHÔNG còn thản nhiên trước cảnh A Phủ bị trói?
a)
A. Mị thấy mắt A Phủ trừng trừng, cảm thấy sợ hãi nên cứu A Phủ.
b)
B. Mị thấy A Phủ đói quá.
c)
C. Mị thấy đầu A Phủ rũ xuống như không còn sự sống.
d)
D. Mị thấy dòng nước mắt “bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ.
22.
Câu 21: Chi tiết nào sau đây KHÔNG chính xác khi giới thiệu về nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. A Phủ rất khỏe, chạy nhanh như ngựa.
b)
B. A Phủ cày nương giỏi, săn bò tót rất bạo.
c)
C. A Phủ không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy vợ.
d)
D. A Phủ là người yêu của Mị.
23.
Câu 22: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?
a)
A. Vì A Phủ đánh A Sử nên bị phạt vạ.
b)
B. Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí Pá Tra.
c)
C. Vì A Phủ là người yêu của Mị.
d)
D. Vì A Phủ có món nợ truyền kiếp với nhà thống lí Pá Tra.
24.
Câu 23: Cảnh nào dưới đây KHÔNG xuất hiện trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Cảnh lễ hội bắn tên.
b)
B. Cảnh rừng núi mùa xuân.
c)
C. Cảnh xử kiện.
d)
D. Cảnh sinh hoạt ngày tết, những đêm tình mùa xuân.
25.
Câu 24: Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG PHẢI do nhà văn Tô Hoài sáng tác?
a)

D. Những đứa con trong gia đình.

b)
A. Dế Mèn phiêu lưu kí.
c)
B. Truyện Tây Bắc.
d)
C. O chuột.
26.
Câu 25: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), trong đêm tình mùa xuân, ngay sau khi uống rượu say, Mị nhớ về điều gì?
a)
A. Mị nhớ về những ngày tháng hạnh phúc khi chung sống với A Phủ.
b)
B. Mị nhớ về những ngày tháng hạnh phúc khi chung sống với A Sử.
c)
C. Mị nhớ về quá khứ.
d)
D. Mị nhớ thương cha mẹ.
27.
Câu 26: Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng về nhà văn Tô Hoài?
a)
A. Có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng trên đất nước ta.
b)
B. Là nhà văn có lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động.
c)
C. Là nhà văn có vốn từ vựng giàu có nhưng nhiều khi rất bình dân và thông tục.
d)
D. Là nhà thơ của làng quê Bắc Bộ Việt Nam.
28.
Câu 27: Chi tiết nào sau đây KHÔNG đúng về nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Mị dù là con dâu nhà giàu nhưng hàng ngày vẫn phải làm những công việc nặng nhọc như quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên …
b)
B. Mị là con gái nhà nghèo, ngày xưa bố mẹ Mị không có đủ tiền cưới phải đến vay nợ nhà thống lí Pá Tra, nay nhà thống lí muốn tới bắt Mị về làm con dâu gạt nợ.
c)
C. Mị không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy chồng.
d)
D. Mị là một cô gái trẻ, xinh đẹp, có tài thổi sáo, nhiều chàng trai si mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.
29.
Câu 28: Tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) được in trong tập truyện nào?
a)

D. “Miền Tây”.

b)
A. “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
c)
B. “Truyện Tây Bắc”.
d)
C. “O chuột”.
30.
Câu 29: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là gì?
a)
A. Cả hai nhân vật đều là những người trẻ tuổi, chăm chỉ lao động, yêu tự do và có sức phản kháng mãnh liệt.
b)
B. Cả hai nhân vật đều là những người lao động trong thời kì đổi mới, có khát vọng làm giàu chính đáng xây dựng quê hương.
c)
C. Cả hai nhân vật đều là những người con ưu tú của vùng núi rừng Tây Nguyên dám đứng lên chiến đấu chống lại bọn tay sai và thực dân để bảo vệ buôn làng.
d)
D. Cả hai nhân vật đều là những người nghệ sĩ tài hoa, có khả năng dùng cái đẹp của nghệ thuật để cảm hoá người khác.
31.
Câu 30: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), vì sao Mị ném nắm lá ngón xuống đất, không tự tử nữa mà đành trở lại nhà thống lí?
a)
A. Vì Mị nghĩ nếu mình chết đi thì tài sản sẽ thuộc về tay người phụ nữ khác.
b)
B. Vì A Sử không cho Mị chết.
c)
C. Vì Mị luyến tiếc cuộc sống.
d)
D. Vì Mị nghĩ đến người cha của mình và thương cho cha.
32.
Câu 31: Ngôn ngữ của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) có gì đặc sắc?
a)
A. Gợi cảm, giàu chất thơ, khiến người đọc như đi lạc vào xứ sở thần tiên.
b)
B. Bác học, nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
c)
C. Giản dị, phong phú, đầy sáng tạo, mang đậm bản sắc dân tộc.
d)
D. Ngôn ngữ đạt đến đỉnh cao của sự tinh tế, sử dụng nhiều từ Hán Việt.
33.
Câu 32: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài viết: “Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi”. Điều này thể hiện điều gì trong tâm hồn Mị?
a)
A. Mị nhớ lại kỉ niệm đẹp trước đây mình thể hiện giọng hát trước đám trai làng vào đêm tình mùa xuân.
b)
B. Mị biết mùa xuân đã về và ai cũng thích đi chơi vào mùa xuân.
c)
C. Mị ý thức rõ về sự tồn tại, khát vọng sống hạnh phúc của mình.
d)
D. Mị chợt nhận ra đã lâu rồi mình không đi chơi và nhanh chóng sửa soạn, rủ chồng đi chơi.
34.
Câu 33: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những … vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn …, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
a)

D. người dân lao động – địa chủ – giàu sang.

b)
A. người dân lao động – thực dân – tự do.
c)
B. người phụ nữ – địa chủ – tự do.
d)
C. người mẹ nghèo – thực dân – giàu sang.
35.
Câu 34: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, vì sao Mị về làm dâu nhà thống lí Pá Tra?
a)
A. Vì xinh đẹp.
b)
B. Vì tài giỏi.
c)
C. Vì cha mẹ Mị nợ tiền nhà thống lí Pá Tra.
d)
D. Vì Mị và A Sử có kết duyên với nhau.
36.
Câu 35: Nghệ thuật đặc sắc nhất mà Tô Hoài sử dụng khi xây dựng hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ là gì?
a)
A. Miêu tả ngoại hình.
b)
B. Liệt kê một loạt hành động của Mị.
c)
C. Miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế.
d)
D. Nghệ thuật trần thuật hóm hỉnh.
37.
Câu 36: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Tác phẩm Vợ chồng A Phủ khắc họa … những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu chất thơ.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
a)

D. suy tư – yêu đời.

b)
A. chân thực – nhẹ nhàng.
c)
B. chân thành – suy tư.
d)
C. chân thành – da diết.
38.
Câu 37: Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, dấu hiệu đầu tiên của sức sống tiềm tàng, sức phản kháng trỗi dậy của Mị trong đêm tình mùa xuân thể hiện qua hành động nào?
a)
A. Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình.
b)
B. Mị xắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị.
c)
C. Mị lấy váy hoa mặc, Mị muốn đi chơi.
d)
D. Mị muốn ăn nắm lá ngón nếu trong tay có nắm lá ngón lúc này.
39.
Câu 38: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao … không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên …, đi tìm cuộc sống …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục). 
a)

D. Miền Bắc – phản kháng – giàu sang. 

b)
A. Tây Bắc – phản kháng – tự do.
c)
C. Việt Bắc – đấu tranh – tự do.
d)
B. Đông Bắc – yêu đời – tự do.
40.
Câu 39: Trong truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, nhân vật Mị được tác giả so sánh với hình ảnh nào? 
a)

D. Con rùa, con gà.

b)
A. Con trâu, con ngựa
c)
B. Con trâu, con ngựa, con rùa.
d)
C. Con trâu, con rùa.
41.
Câu 40: Trong truyện Vợ Chồng A Phủ (Tô Hoài) hình ảnh “nắm lá ngón” được nhắc đến mấy lần?
a)
A. Một lần.
b)
B. Hai lần.
c)
C. Ba lần.
d)
D. Bốn lần
42.

Câu 41: Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)
  • D. 1953

b)
  • A. 1952

c)
  • B. 1951

d)
  • C. 1950

43.
Câu 42: Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà văn Tô Hoài?
a)
A. Thể hiện sự nhạy bén và cách khám phá riêng của nhà văn với các vấn đề xã hội, giàu tính chính luận, triết lí.
b)
B. Tài hoa, uyên bác, ý tưởng sâu sắc, thường sử dụng nghệ thuật châm biếm để lên án các thói hư tật xấu trong xã hội.
c)
C. Văn phong giàu chất triết lí, suy tưởng.
d)
D. Màu sắc dân tộc đậm đà, chất thơ, chất trữ tình thấm đượm, ngôn ngữ và lời văn giàu tính tạo hình.
44.
Câu 43: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), phản ứng đầu tiên của Mị khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra là gì?
a)
A. Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc.
b)
B. Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.
c)
C. Mị xắn một miếng mỡ thắp sáng căn phòng.
d)
D. Mị lấy váy để mặc chuẩn bị đi chơi.
45.
Câu 44: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định về truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài): “Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về phong tục, …, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính … vừa giàu ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).
a)

D. phong cách – cách tân – tính lí trí.

b)
A. tập quán – tạo hình – chất thơ.
c)
B. lối sống – suy tư – triết luận.
d)
C. suy tư – da diết – sắc thái Nam Bộ.
46.
Câu 45: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Tô Hoài?
a)
A. Tô Hoài được độc giả yêu thích văn học chú ý đến ngay từ những tác phẩm đầu tay, một trong số đó là “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
b)
B. Tô Hoài là người nghệ sĩ đa tài, ngoài viết văn ông còn sáng tác thơ, vẽ tranh soạn nhạc và tham gia diễn xuất trong một số bộ phim do mình viết kịch bản.
c)
C. Sau hơn sáu mươi năm lao động nghệ thuật, Tô hoài đã có gần 200 đầu sách thuộc nhiều thể loại văn học khác nhau như: truyện ngắn, tiểu thuyết, tự truyện, tiểu luận và kinh nghiệm sáng tác.
d)
D. Sáng tác của Tô Hoài thiên về diễn tả những sự thật đời thường.
47.
Câu 46: Đáp án nào dưới đây đúng về xuất xứ tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (1952) in trong tập Truyện Tây Bắc.
b)
B. Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (1952) in trong tập Dế Mèn phiêu lưu kí.
c)
C. Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (1945) in trong tập Con chó xấu xí.
d)
D. Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (1945) in trong tập O Chuột.
48.
Câu 47: Tô Hoài đã chọn cách nào sau đây để giới thiệu nhân vật Mị trong đoạn đầu tác phẩm Vợ chồng A Phủ?
a)
A. Giới thiệu trực tiếp Mị là con dâu nhà thống lí.
b)
B. Kể món nợ cha mẹ Mị vay của thống lí dẫn đến việc Mị bị bắt là con dâu gạt nợ.
c)
C. Kể chuyện A Sử bắt cóc Mị về làm vợ, Mị trở thành con dâu thống lí.
d)
D. Thủ pháp đối lập: Hình ảnh một cô gái khi làm việc lúc nào cũng cúi mặt đối lập với cảnh giàu có tấp nập của nhà thống lí.
49.
Câu 48: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa của chi tiết Mị cắt dây trói cứu A Phủ và bỏ trốn cùng A Phủ trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)?
a)
A. Hành động này giúp Mị thoát ra khỏi ách thống trị đàn áp của cường quyền, thần quyền phong kiến.
b)
B. Hành động này chứng tỏ Mị là cô gái thông minh, đã nắm được thời cơ để giải thoát cuộc đời mình khỏi đau khổ.
c)
C. Sự đàn áp của thần quyền, cường quyền không bao giờ có thể giam cầm được tâm hồn khát khao, tự do, sức sống tiềm tàng mạnh mẽ của con người.
d)
D. Hành động này thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm, mở ra hướng giải thoát cho con người nhỏ bé, không có tiếng nói.
50.
Câu 49: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), trong những đêm đầu khi thấy A Phủ bị trói đứng, Mị có cảm xúc gì?
a)
A. Mị xót xa, thương cảm cho A Phủ như xót xa cho bản thân mình.
b)
B. Mị sợ hãi, hốt hoảng trước ngoại hình dữ tợn của A Phủ.
c)
C. Mị căm phẫn, thù hận sự ác độc của cha con nhà thống lí Pá Tra.
d)
D. Mị dửng dưng, lạnh lùng như chưa có chuyện gì.
51.
Câu 50: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), khi đuổi kịp A Phủ, Mị có nói với A Phủ câu nói gì?
a)

D. “A Phủ chờ tôi với. Ở đây thì khổ quá”.

b)
A. “A Phủ cho tôi đi. Ở đây thì chết mất”.
c)
B. “A Phủ cho tôi đi. Ở đây thì mệt chết”.
d)
C. “A Phủ cho tôi đi. Ở đây thì nhục nhã”.
52.
Câu 51: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), khi chưa trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái có tài năng gì?
a)
A. Mị hát rất hay, rất nhiều người mê tiếng hát của Mị.
b)
B. Mị thổi sáo hay, Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo.
c)
C. Mị đánh đàn rất hay, tiếng đàn của Mị làm lay động lòng người.
d)
D. Mị múa rất đẹp, khiến bao chàng trai say mê điệu múa của Mị.
53.
Câu 52: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), trong đêm tình mùa xuân, ngay sau khi uống rượu say, Mị có tâm trạng như thế nào?
a)

D. Mị tuyệt vọng.

b)
A. Mị háo hức chuẩn bị đi chơi.
c)
B. Mị buồn rầu nhớ cha mẹ.
d)
C. Mị thiết tha, bổi hổi.
54.
Câu 53: Ngôn ngữ của tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) có gì đặc sắc?
a)
A. Giản dị mà gợi cảm, đầy chất thơ.
b)
B. Bác học, nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
c)
C. Giản dị, phong phú đầy sáng tạo, mang đậm bản sắc dân tộc.
d)
D. Ngôn ngữ trau chuốt, thể hiện cá tính sáng tạo của nhà văn.
55.
Câu 54: Trong truyện “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) địa danh Hồng Ngài gắn với sự kiện nào trong dường đời của Mỵ và A Phủ?
a)

D. Trở thành du kích

b)
A. Hai người nên vợ nên chồng.
c)
B. Hai người bị hành hạ như nô lệ.
d)
C. Gặp gỡ cách mạng.
56.
Câu 55: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), chi tiết nào KHÔNG có trong hồi tưởng của Mị về hình ảnh cuộc sống tươi đẹp trong quá khứ?
a)
A. “Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi”.
b)
B. “Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo.”
c)
C. “Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách.”
d)
D. “Có biết bao nhiêu người say mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.”
57.
Câu 56: Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) là câu chuyện về những người dân lao động ở vùng nào?
a)

D. Vùng cao Tây Băc.

b)
A. Tây Nguyên.
c)
B. Duyên hải miền Trung.
d)
C. Đông Nam Bộ.
58.
Câu 57: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), mỗi năm bố mẹ Mị phải trả lãi cho nhà thống lí Pá Tra như thế nào?
a)

D. Một con bò.

b)
A. Một nương ngô.
c)
B. Một trăm đồng bạc trắng.
d)
C. Một con trâu.
59.
Câu 58: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), đáp án nào dưới đây đúng nhất về bi kịch khi trở thành con dâu gạt nợ của Mị?
a)
A. Mị không được đi đâu chơi.
b)
B. Mị là con dâu nhưng cũng là con nợ, phải kéo lê thân phận khốn khổ đến hết đời.
c)
C. Mị không được thổi sáo.
d)
D. Mị không được uống rượu.
60.
Câu 59: Dòng nào dưới đây miêu tả âm thanh tiếng sáo nghe xa xôi nhất trong những lần tiếng sáo được trực tiếp miêu tả trong tác phẩm Vợ Chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Ngoài đầu núi lấp ló, đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi.
b)
B. Tai Mi văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng.
c)
C. Mà tiếng sáo gọi hạn yêu vẫn lơ lửng hay ngoài đường.
d)
D. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo.
61.
Câu 61: Đoạn văn sau trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì: “Chỉ có tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”?
a)
A. Nhân hoá, ẩn dụ.
b)

B. So sánh, phóng đại.

c)
C. So sánh, liệt kê
d)

D. Hoán dụ, phóng đại

62.
Câu 62: Tô Hoài xuất thân trong gia đình như thế nào?
a)

D. Gia đình nha nho khi Hán học đã suy tàn

b)
A. Gia đình công chức
c)
B. Gia đình có truyền thống yêu nước
d)
C. Gia đình thợ thủ công
63.
Câu 63: Tên khai sinh của Tô Hoài là:
a)

D. Phạm Minh Tài

b)
A. Nguyễn Sen
c)
B. Nguyễn Mạnh Khải
d)
C. Đinh Trọng Đoàn
64.
Câu 64: Đoạn trích giảng Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) kể về chuyện gì?
a)

D. Mị ở Hồng Ngài.

b)
A. Mị và A Phủ ở Phiềng Sa.
c)
B. Mị ở Phiềng Sa.
d)
C. Mị và A Phủ ở Hồng Ngài.
65.
Câu 65: Ý nào dưới đây nhận xét chưa thỏa đáng về ý nghĩa bức tranh mùa xuân mở đầu cho những đêm tình mùa xuân của Mị trong truyện Vợ Chồng A Phủ (Tô Hoài)?
a)
A. Đó là một phần nằm ngoài cốt truyện để nhà văn thể hiện những hiểu biết nhiều mặt của hiện thực cuộc sống.
b)
B. Là một bức tranh thiên nhiên, phong tục, đời sống để nhà văn gửi vào đó lòng mến yêu đất nước và con người Tây Bắc.
c)
C. Là hình ảnh biểu tượng cho tâm hồn Mị đang bừng lên một sức sống thanh xuân.
d)
D. Một không gian nghệ thuật thể hiện tư tưởng nghệ thuật của tác giả: về sự kì diệu của mùa xuân, về sức mạnh của khát vọng sống.