wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Glycosid Quiz

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tên gọi của phần không phải là đường trong cấu trúc glycosid là:

a)

Saccharose (hay còn gọi là oligosaccharid)

b)

Genin (hay còn gọi là aglycon)

c)

Glucose (hay còn gọi là monosaccharid)

d)

Polysaccharid

2.

Hai phần trong cấu trúc hoá học chung của glycosid là:

a)

Đường và genin

b)

Đường và Oligosaccharid

c)

Oligosaccharid và glucopyranose

d)

Polysaccharid và glucofuranose

3.

Điều kiện để những hợp chất hữu cơ được tạo thành gọi là glycosid khi ngưng tụ một đường với một phân tử hữu cơ khác là:

a)

Nhóm hydroxy bán acetal của phần đường không được tham gia vào sự ngưng tụ

b)

Nhóm hydroxy bán acetal của phần đường phải tham gia vào sự ngưng tụ

c)

Phần đường phải ở dạng mạch thẳng và nhóm OH vị trí số 1 tham gia vào ngưng tụ

d)

Phần đường phải ở dạng đóng vòng và OH vị trí số 1 được acetyl hóa

4.

Tên gọi của những hợp chất hữu cơ được tạo thành do sự ngưng tụ một đường với một phân tử hữu cơ khác với điều kiện nhóm hydroxy bán acetal của phần đường phải tham gia vào sự ngưng tụ là:

a)

Glucosid

b)

Glycosid

c)

Oligosaccharid

d)

Polysaccharid

5.

Tên của glycosid được tạo thành do sự ngưng tụ giữa một phần đường và một phần không phải đường là:

a)

Glucosid

b)

Holosid

c)

Heterosid

d)

Polysaccharid

6.

Tên của Glycosid được tạo thành do sự ngưng tụ giữa một phần đường và một phần khác cũng là đường hoặc các osid của đường là:

a)

Glucosid

b)

Holosid

c)

Heterosid

d)

Polysaccharid

7.

Tên nhóm phân loại của các oligosaccharid, polysaccharid thuộc nhóm glycosid là:

a)

Glucosid

b)

Holosid

c)

Heterosid

d)

Aglycon

8.

Tên cấu trúc của glycosid tạo thành khi nhóm OH bán acetal của phần đường ngưng tụ với OH của alcol hay phenol của aglycon tạo thành cầu nối oxy là:

a)

O-glycosid

b)

C–glycosid

c)

S-glycosid

d)

N-glycosid

9.

Tên cấu trúc của glycosid tạo thành khi ngưng tụ nhóm OH bán acetal đường nối với aglycon theo dây nối C - C là:

a)

O-glycosid

b)

C–glycosid

c)

S-glycosid

d)

N-glycosid

10.

Tên cấu trúc của glycosid tạo thành khi ngưng tụ nhóm OH bán acetal của phần đường với thiol của phần genin là:

a)

O-glycosid

b)

C–glycosid

c)

S-glycosid

d)

N-glycosid

11.

Tên cấu trúc của glycosid tạo thành khi ngưng tụ nhóm OH bán acetal của đường với amin của phần genin là:

a)

O-glycosid

b)

C–glycosid

c)

S-glycosid

d)

N-glycosid

12.

Nhóm phân loại theo cấu trúc của chất Ouabain trong cây Strophanthus gratus là:

a)

O - glycosid

b)

C - glycosid

c)

S - glycosid

d)

N - glycosid

13.

Dung môi để hòa tan phần genin của glycosid là:

a)

Ether, chloroform

b)

Nước, ethanol 40o

c)

Nước, acid acetic 3%

d)

Ethanol 40o, acid sulfuric 2%

14.

Số dây nối osid sẽ bị cắt khi enzym thủy phân glycosid là:

a)

Tất cả các dây nối osid

b)

Một loại dây nối osid nhất định

c)

Hai loại dây nối osid khác nhau

d)

Ba loại dây nối osid khác nhau

15.

Tên gọi của glycosid tự nhiên trong cây khi chưa bị enzym thuỷ phân là:

a)

“Gluco” glycosid

b)

‘Hetero’ glucosid

c)

“Genuin” glycosid

d)

“Genin” glycosid

16.

Tên gọi của glycosid khi bị enzym thuỷ phân và cắt mất 1 phần của mạch đường là:

a)

“Holosid” glycosid

b)

Glycosid đa cấp

c)

“Genuin” glycosid

d)

Glycosid thứ cấp

17.

Phần còn lại của glycosid khi bị enzym thuỷ phân hoàn toàn cắt hết phần đường là:

a)

Genin

b)

Glycon

c)

Genuin

d)

Genuinid

18.

Điều kiện để enzym thuỷ phân glycosid xảy ra nhanh khi dược liệu thu hái xong là:

a)

Bị vò nát, cắt nhỏ, xếp ủ thành đống (t0 = 30-40C)

b)

Để nguyên, xếp lên giá để trong phòng lạnh (t0 = 10-150C)

c)

Để nguyên và được xông hơi bằng ethanol trên 900

d)

Treo lên hong chỗ mát (t0 = 25-300C)

19.

Dung môi để hòa tan phần đường của glycosid là:

a)

Ether, dầu hỏa

b)

Chloroform, dầu thực vật

c)

Ethyl acetat, n-butanol

d)

Nước, ethanol

20.

Việc cần làm để diệt enzym để tránh sự thuỷ phân glycosid trong dược liệu sau khi thu hái là:

a)

Vò nát, cắt nhỏ dược liệu rồi xếp ủ thành đống (t0 = 30-400C)

b)

Để dược liệu ngay vào trong phòng lạnh (t0 = 10-150C)

c)

Treo lên hong chỗ mát (t0 = 25-300C)

d)

Ổn định dược liệu bằng không khí nóng (100-110C), hơi cồn, nước sôi

21.

Dung môi thường dùng để loại tạp là các chất béo, chất diệp lục, carotenoid khi chiết xuất glycosid từ dược liệu là:

a)

Ether dầu hoả, hexan

b)

Nước, ethanol 40o

c)

Chì acetat, acid acetic 3%

d)

Metanol, acid sulfuric 2%

22.

Chất thường dùng để loại tạp như gôm, nhầy, pectin, tanin khi chiết xuất glycosid từ dược liệu với dung môi là nước hoặc cồn thấp độ là:

a)

Ether dầu hoả

b)

Chì acetat

c)

acid acetic 3%

d)

Ethanol 30%

23.

Phương pháp để làm đậm đặc dịch chiết giúp hạn chế sự thuỷ phân glycoside ở giai đoạn bốc hơi dung môi là:

a)

Đun dich chiết ở áp suất thường và nhiệt độ thấp (50C)

b)

Cô dich chiết ở áp suất giảm và nhiệt độ thấp (50C)

c)

Làm lạnh dich chiết ở áp suất giảm và nhiệt độ thấp (00C)

d)

Để dich chiết ở bốc hơi ở nhiệt độ phòng (25-30C)

24.

Phương pháp để chiết xuất được genuin glycosid từ dược liệu là:

a)

Phơi khô dược liệu trước khi chiết

b)

Ngâm dược liệu vào nước trước khi chiết

c)

Diệt enzym để ổn định dược liệu ngay sau thu hái

d)

Cắt nhỏ dược liệu, vò nát rồi chất thành đống để ủ sau khi thu hái

25.

Phương pháp để chiết xuất được genin của glycosid từ dược liệu là:
A. Vò nát, cắt nhỏ, xếp ủ thành đống (t0 = 30-400C) ngay sau thu hái
B. Diệt enzym để ổn định dược liệu ngay sau thu hái
C. Ổn định dược liệu bằng nhiệt khô (không khí nóng đi qua dược liệu)
D. Xông hơi nước nóng trên 1000C rồi sấy khô dược liệu

a)
B
b)
A
c)
C
d)
D