NEW
Font size
WorksheetsSinh Học
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Ở động vật quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn
1
2
3
4
ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây
lấy thức ăn -> tiêu hóa thức ăn -> hấp thụ chất dinh dưỡng -> đồng hóa các chất
lấy thức ăn -> tiêu hóa thức ăn -> đồng hóa các chất -> hấp thụ chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất.
Động vật nào sau đây lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau?
muỗi
trai sông
hổ
sò huyết
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa nội bào
tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
thực quản
dạ dày
ruột non
ruột già
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học.
câu 9
1
2
3
4
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
qua ống thông khí
qua mang
qua phổi
Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí là hình thức hô hấp của
châu chấu
ếch nhái
chim
giun đất
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của chim
Da của giun đất
phổi và da của ếch nhái
phổi của bò sát
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu.
tôm cua mực ống
châu chấu, giun đất, chai sông
tôm, ốc sên, giun đốt
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ nhanh.
thấp, tốc độ chậm.
thấp, tốc độ nhanh.
cao, tốc độ chậm.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành mao mạch.
thành tĩnh mạch.
thành động mạch
khoang cơ thể
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
lưỡng cư, bò sát, chim
cá, lưỡng cư, bò sát
bò sát, chim, côn trùng
côn trùng, cá, bò sát
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu.
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch.
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh và thể dịch
thần kinh và tế bào
thần kinh
thể dịch
Huyết áp là
Áp lực của máu tác động vào thành mạch.
Tim co bóp tống máu vào mạch.
Sự đàn hồi của mạch.
Áp lực của máu tác động vào lòng mạch
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào
miễn dịch không đặc hiệu
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhày, lông nhỏ trong khí quản và phế quản
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể
kháng nguyên
chất cảm ứng
chất kích thích
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
tế bào gan
Tế bào lympho T2.
tế bào lymbo B
Tế bào lympho T4.
Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng?
Bênh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch.
Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc histamine.
Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa
tuần hoàn
bài tiết
hô hấp tế bào
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
ruột
da
phổi
thận
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
da
phổi
thận
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?
Hệ thần kinh và tuyến nội tuyến.
Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ và tuyến.
Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?
(I) Viêm thận. (II) Thận nhiễm mỡ. (III) Suy thận.
(IV) Sỏi thận. (V) Tăng huyết áp vô căn
.
2
3
4
5
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ thận?
I. Chế độ ăn hợp lý. II. Uống đủ nước.
III. Không uống nhiều rượu bia. IV. Hạn chế hút thuốc lá
.
1
2
3
4
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Điều hòa hấp thụ nước ở thận.
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu
Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.
Điều hòa pH máu
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm.
cảm ứng ở thực vật diễn ra
nhanh, khó nhận ra
chậm, dễ nhận ra
nhanh dễ nhận ra
chậm, khó nhận ra
cảm ứng ở động vật diễn ra
nhanh, khó nhận ra
chậm, dễ nhận ra
nhanh, dễ nhận ra
Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật?
Cây xương rồng biến lá thành gai để giảm thoát hơi nước
Chạm tay vào cây trinh nữ (cây xấu hổ), lá sẽ cụp xuống
Cây hoa mộc bị gió thổi bay hoa.
Cây phong lan có thể sống trên thân cây cau
Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở động vật?
Buổi sáng con chó thức dậy.
Khi chạm tay vào con giun đất nó sẽ co và xoắn mình lại.
Buổi chiều tà con gà khó nhìn thấy vật xung quanh.
Con mèo thích ngồi gần đống lửa vào mùa đông
Sự vận động định hướng của cây phụ thuộc vào
hướng của tác nhân kích thích.
hướng vận động của cơ quan.
tuổi cây.
thời kì sinh trưởng của cây.
Các kiểu hướng động dương của rễ cây là
hướng đất, hướng nước, hướng sáng
hướng đất, hướng sáng, hướng hóa
hướng đất, hướng nước, hướng hóa
hướng sáng, hướng nước, hướng hóa
Ở thực vật, cơ quan có nhiều kiểu hướng động là
hoa
thân
lá
rễ
Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm?
hướng sáng của ngọn cây
hướng sáng của rễ
hướng trọng lực của rễ
hướng nước của rễ
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vận động định hướng ở thực vật?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Nguyên nhân của hiện tượng ngọn cây khi mọc vươn về phía có ánh sáng là do
auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây
auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
auxin phân bố nhiều hơn về phía tối của cây.
Khi đặt một cây non nằm ngang. Sau một thời gian, rễ cây cong xuống còn ngọn cây vươn lên. Hiện tượng này do
mặt trên và mặt dưới có lượng auxin ngang nhau ở rễ
mặt trên có hàm lượng auxin cao hơn mặt dưới ở rễ.
mặt trên có hàm lượng auxin thấp hơn mặt dưới ở rễ.
tế bào thân và tế bào rễ nhạy cảm như nhau với auxin.
Hiện tượng nào sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi va chạm.
Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây bầu, bí.
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa ở cây bàng, cây phượng.
Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối thuộc kiểu
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng
ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
Vận động hướng đất của rễ cây đậu.
Vận động hướng ánh sáng của của ngọn cây dừa.
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
