NEW
Font size
WorksheetsSinh HK1 12
Total questions: 48
Worksheet time: 25mins
Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
đột biến NST.
thường biến.
đột biến gen.
biến dị tổ hợp
Ở mèo, kiểu gen DD quy định màu lông đen; dd quy định màu lông hung; Dd quy định màu lông tam thể. Gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Nhận định nào sau đây là đúng?
Những con mèo đực lông đen luôn có kiểu gen đồng hợp.
Không xuất hiện mèo đực tam thể.
Ở mèo cái, mèo tam thể thường xuất hiện với tỉ lệ lớn.
Cho mèo đực hung giao phối với mèo cái lông đen, đời con chắc chắn xuất hiện toàn mèo tam thể.
Xét các kết luận sau:
I. Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
II. Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.(Càng xa thì tần số hoán vị càng cao)
III. Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.
IV. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST nên liên kết gen là phổ biến. (Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thì phân ly độc lập)
V. Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.(số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài)
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
1.
2.
3.
4.
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
ruồi giấm.
đậu Hà Lan.
cà chua.
bí ngô.
Một gen đồng thời chi phối đến nhiều tính trạng được gọi là
gen đa hiệu.
gen cấu trúc.
gen điều hòa.
gen trội.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4.
3, 2, 4, 1.
2, 1, 3, 4.
2, 3, 4, 1.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 2 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.
Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T.
Thêm một cặp G – X.
Mất một cặp A – T.
Loại đột biến do tác nhân hóa học 5 – Brôm Uraxin gây ra là thay thế
cặp A – T thành cặp G – X.
cặp G – X thành cặp A – T.
cặp G – X thành cặp T – A.
cặp G – X thành cặp A – U.
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây đột biến thay thế
cặp G – X thành cặp T – A.
cặp G – X thành cặp A – T.
cặp A – T thành cặp G – X.
cặp G – X thành cặp A – U.
Giả sử một loài sinh vật có bộ NST 2n=8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d; và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
AaBbDddEee.
AaBbDdEEe.
AaBbDEe.
AaBbDdE.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?
AA x Aa.
Aa x Aa.
aa x aa.
AA x aa
Một NST có cấu trúc gen ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có cấu trúc gen ABABCDEFG.HI. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn
Ở quần thể thực vật có tỉ lệ thể dị hợp 100%. Theo lí thuyết, qua các thế hệ tự thụ thì cấu trúc di truyền của quần thể có đặc điểm nào sau đây?
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể giảm dần.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể giảm dần.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn của quần thể giảm dần.
Thành phần kiểu gen duy trì không đổi.
Côđon nào sau đây không mã hóa axit amin?
5’AUG3’
5’UXG3’.
5’UAX3’
5’UGA3’
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen XBXB tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường không có lactôzơ, các gen cấu trúc Z, Y, A sẽ
bị ức chế phiên mã
tăng cường phiên mã.
liên kết prôtêin ức chế.
liên kết với ARN pôlimeraza.
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ, alen b quy định quả vàng. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây thân thấp, quả đỏ thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
aaBB
AABB
AAbb
aaBb
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có vai trò nối các đoạn Okazaki với nhau?
Restrictaza
ARN pôlimeraza
Ligaza
ADN pôlimeraza
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Vùng xếp cuộn (ống siêu xoắn).
Crômatit
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
đột biến NST
đột biến gen
mức phản ứng
biến dị tổ hợp
Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt xanh và alen quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp alen?
Hạt vàng
Thân thấp.
Quả đỏ
Hoa trắng.
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?
Chim
Ruồi giấm
Châu chấu.
Bướm
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào sau đây?
Tương tác cộng gộp.
Tác động đa hiệu của gen.
Tương tác bổ sung.
Phân li độc lập.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào sinh vật nhân sơ?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: Agốc – U, Tgốc – A, Xgốc – G, Ggốc – X.
Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mạch mARN theo chiều 3’à5’.
Enzim ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách 2 mạch của gen.
Cả 2 mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đạt trạng thái cân bằng di truyền. Xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là p và tần số alen a là q. Theo lí thuyết, tần số của kiểu gen nào sau đây có giá trị q2?
aa.
aa và Aa.
AA.
AA và Aa
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
các loài sinh vật có chung một bộ mã di truyền.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin.
các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau.
Câu 3: Dạng đột biến nào sau đây thuộc đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Tự đa bội.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thể đột biến nào sau đây mang bộ nhiễm sắc thể (2n – 1)?
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể ba.
Thể tam bội.
Trong thí nghiệm Moocgan, cho ruồi giấm Pt/c: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt thì thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình
100% thân xám, cánh dài.
100% thân xám, cánh cụt.
50% thân đen, cánh dài : 50% thân xám, cánh cụt.
50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt .
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1?
AA X aa
Aa X aa
AA X Aa
Aa X Aa
Giả sử một loài sinh vật có bộ NST 2n=8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d; và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
AaBbDddEe
AaBbDddEee.
AaBbDEe
AaBbDdE
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen XBY tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
3.
4.
Một loài thực vật có 14 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
2n = 14
2n = 28
2n = 32
2n = 36
Ở quần thể thực vật có tỉ lệ thể dị hợp 100%. Theo lí thuyết, qua các thế hệ tự thụ thì cấu trúc di truyền của quần thể có đặc điểm nào sau đây?
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể tăng dần.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể tăng dần.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội của quần thể giảm dần.
Thành phần kiểu gen duy trì không đổi.
Một NST có cấu trúc gen ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có cấu trúc gen CDEFG.HI. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, khi có lactôzơ trong tế bào, prôtêin ức chế mất khả năng gắn vào thành phần nào sau đây?
Vùng khởi động (P).
Vùng vận hành (O).
Gen cấu trúc Y, A.
Gen cấu trúc Z.
Câu 14: Côđon nào sau đây không mã hóa axit amin
5’AUG3’.
5’UXG3’.
5’UAX3'.
5’UAG3’.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đạt trạng thái cân bằng di truyền. Xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là p và tần số alen a là q. Theo lí thuyết, tần số của kiểu gen nào sau đây có giá trị p2?
aa và Aa.
AA và Aa.
AA.
Aa.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào sinh vật nhân sơ?
Enzim ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách 2 mạch của gen.
Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mạch mARN theo chiều 3’à5’.
Cả 2 mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: Agốc - U, Tgốc - A, Xgốc - G, Ggốc - X.
Thể đột biến nào sau đây mang bộ nhiễm sắc thể (2n + 1)?
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể ba.
Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt vàng và alen quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp alen?
Quả đỏ.
Hạt xanh.
Thân thấp.
Hoa trắng.
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Châu chấu.
Ruồi giấm.
Chim.
Bướm.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza có vai trò
nối các đoạn Okazaki với nhau.
tách hai mạch đơn của phân tử ADN.
tổng hợp và kéo dài mạch ADN mới.
tháo xoắn phân tử ADN.
Dạng đột biến nào sau đây thuộc đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Lệch bội.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào sau đây?
Phân li độc lập.
Tương tác bổ sung.
Tác động đa hiệu của gen.
Tương tác cộng gộp.
Trong thí nghiệm Moocgan, cho ruồi giấm Pt/c: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt thì thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình
50% thân xám, cánh cụt : 50% thân đen, cánh dài.
100% thân đen, cánh cụt.
100% thân xám, cánh dài.
50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt .
Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là
các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau.
một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin khác nhau.
các loài sinh vật có chung một bộ mã di truyền.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
Sợi cơ bản.
Crômatit.
Vùng xếp cuộn (ống siêu xoắn).
