NEW
Font size
WorksheetsSử Cuối Kì 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1. Một trong những mục đích chính của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) ở Đông Dương là
A. bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B. bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
C. thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.
D. tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 2. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) thực dân Pháp chú trọng
A. vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa.
B. tăng cường đầu tư thu lãi cao
C. đầu tư vào đồn điền cao su và khai mỏ than.
D. đầu tư vào giao thông vận tải và ngân hàng.
Câu 3. Tác động của chương trình khai thác lần hai (1919 - 1929) đến kinh tế Việt Nam là
A. kinh tế Việt Nam phát triển độc lập, tự chủ.
B. kinh tế phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp.
C. kinh tế Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp.
D. kinh tế Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp.
Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là
A. toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
B. nông dân và địa chủ.
C. toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.
. D. vô sản với tư sản.
Câu 5. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của Pháp ở Việt Nam dẫn đến sự ra đời của các giai cấp nào?
A. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc
B. Tư sản, tiểu tư sản.
C. Công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản.
D. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản
Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, còn có những thế lực nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A. Nông dân, công nhân.
B. Công nhân, tiểu tư sản.
C. Đại địa chủ phong kiến, tư sản mại bản
D. Tư sản, địa chủ phong kiến.
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới nhất, sự kiện lịch sử thế giới nào có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam?
A. Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11/1917).
B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6/1919).
C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12/1920).
D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế (năm 1933).
Câu 8. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ?
A. Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
B. Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
C. Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.
D. Thực dân Pháp đang trên đà suy yêú.
Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến hội nghị Vecxai (1919).
B. Nguyễn Ái Quốc đọc được luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920).
C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920).
D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
Câu 10. Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III (12/1920)?
A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa.
B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp.
C. Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
D. Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam.
Câu 11. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
A. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
C. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Câu 12. Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là
A. tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn.
B. sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam.
D. truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam.
Câu 13. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời kì 1919 - 1925 có tác dụng gì?
A. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin.
B. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
C. Xây dựng mối quan hệ liên minh giữa công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
D. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 14. Con đường cứu nước đúng đắn Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra cho dân tộc Việt Nam là
A. kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
B. theo chủ nghĩa Mác.
C. theo cách mạng tháng Mười Nga.
D. giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
Câu 15. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tờ báo
A. Thanh niên
B. Đỏ.
C. Búa liềm.
D. Người cùng khổ.
Câu 16. Nguyễn Ái Quốc đã rút ra bài học nào từ thất bại của việc gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đến Hội nghị Véc-xai?
A. "muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân".
B. Phân biệt rõ đâu là bạn, đâu là thù.
C. Quyết tâm đi theo con đường cách mạng vô sản-cách mạng tháng Mười Nga.
D. Nhận thức rõ bản chất tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 17. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1925) thất bại?
A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.
B. Thực dân Pháp còn mạnh, đủ khả năng đàn áp phong trào.
C. Tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế nên ươn hèn về chính trị, tiểu tư sản do điều kiện kinh tế bấp bênh nên không thể lãnh đạo phong trào cách mạng
D. Do chủ nghĩa Mác - Lê nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
Câu 18. Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức nào để thông qua đó truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào trong nước?
A. Cộng sản đoàn.
B. Tân Việt cách mạng đảng.
C. Tâm tâm xã.
D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Câu 19. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng nào trong phong trào cách mạng Việt Nam?
A. Khuynh hướng vô sản.
B. Khuynh hướng phong kiến.
C. Khuynh hướng dân chủ.
D. Khuynh hướng dân chủ tư sản.
Câu 20. Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng
A. của chủ nghĩa Mác - Lênin.
B. Tam dân của Tôn Trung Sơn.
C. dân chủ tư sản của đảng Quốc Đại ở Ấn Độ.
D. của cách Minh Trị ở Nhật Bản.
Câu 21. Mục tiêu hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng (1929) là gì?
A. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua.
B. Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
D. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, lập nước Việt Nam độc lập.
Câu 22. Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?
A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng
B. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn
C. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn
D. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn
Câu 23. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Hội Tân Việt Cách mạng đảng hoạt động ở Việt Nam đã phân hóa dưới tác động của
A. phong trào công nhân.
B. hoạt động của tầng lớp tiểu tư sản trí thức.
C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
D. tổ chức Tâm tâm xã.
Câu 24. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản thể hiện như thế nào?
A. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin cho những người cộng sản Việt Nam.
B. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin cho những người cộng sản Việt Nam.
C. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin cho những người cộng sản Việt Nam.
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 25. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp các yếu tố
A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước.
Câu 26. Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
A. làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản
B. thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để.
C. tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc.
D. đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc
Câu 27. Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) của Đảng là
A. công nhân và nông dân.
B. công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức.
C. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến.
D. công nhân.
Câu 28. Ý nghĩa lớn nhất của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) là
A. kết quả của quá trình đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam.
B. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
C. bước chuẩn bị tất yếu có tính chất quyết định cho sự nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.
D. sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Câu 29. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng.
B. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng to lớn cho cách mạng Việt Nam.
C. Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Là kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Câu 30. Trong quá trình hoạt động, hạn chế lớn nhất của ba tổ chức cộng sản (1929) ở Việt Nam là
A. hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau.
B. đều cho mình là đại diện chân chính của nhân dân.
C. chia rẽ trong nội bộ lãnh đạo.
D. tranh giành quần chúng của nhau.
Câu 31. Hoạt động chủ yếu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
A. xuất bản tờ báo Thanh niên để tuyên truyền.
B. huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng.
C. cử học viên xuất sắc học ở Liên Xô và Trung Quốc
D. thực hiện chủ trương vô sản hóa.
Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu nhất để Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản ở Việt Nam (năm 1930) thành công là
A. sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản.
B. do nhu cầu cách mạng cần có một sự lãnh đạo thống nhất.
C. giữa 3 tổ chức cộng sản không có sự bất đồng về hệ tư tưởng.
D. do uy tín của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
Câu 33. Đóng góp nổi bật của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
A. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. viết sách báo để tuyên truyền vận động cách mạng.
C. tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
D. quá trình khảo nghiệm để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Câu 34. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 có nét riêng so với sự ra đời của các Đảng Cộng sản châu Âu là
A. sản phẩm của cá nhân kiệt xuất - Nguyễn Ái Quốc.
B. sản phẩm của phong trào cách mạng phát triển lên đến đỉnh cao.
C. sản phẩm sự thắng lợi của chủ nghĩa Mác-Lênin.
D. sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.
Câu 35. Nguyên nhân chủ yếu nhất để Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản ở Việt Nam (năm 1930) có giá trị như một đại hội thành lập Đảng là do
A. uy tín của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
B. thống nhất được các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. bầu được Ban chấp hành trung ương và đặt tên Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
Câu 36. Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) là
A. thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp.
B. nhiều cơ sở của Quốc dân đảng bị phá vỡ.
C. bị động trước tình thế thực dân Pháp khủng bố sau vụ ám sát trùm mộ phu Ba danh (9-2-1929).
D. thực hiện mục tiêu của đảng: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.
Câu 37. Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (1930) là
A. độc lập và tự do.
B. ruộng đất cho dân cày.
C. tự do và dân chủ.
D. đoàn kết với cách mạng thế giới.
Câu 38. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không có hoạt động
A. ra báo để tuyên truyền.
B. huấn luyện, đào tạo cán bộ.
C. ám sát cá nhân.
D. thực hiện “Vô sản hóa”.
Câu 39. Mục đích của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
A. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh Pháp và tay sai giành độc lập dân tộc.
B. mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cho cách mạng.
C. làm cách mạng dân tộc rồi làm cách mạng thế giới.
D. truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Câu 40. Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt Nam như thế nào?
A. Làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn.
B. Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
C. Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.
D. Gây tổn thất lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 41. Ý nào không đúng khi giải thích cho luận điểm: “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành chính đảng mạnh nhất, giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam
B. Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo.
C. Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
D. Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, quyết định những bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng.
Câu 42. Nhiệm vụ hàng đầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Đánh đổ địa chủ phong kiến để giành ruộng đất cho dân cày.
B. Đánh đuổi thực dân Pháp và tay sai phản động để giành độc lập tự do.
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
D. Đánh đuổi thực dân Pháp để đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.
Câu 43. Sự kiện nào phản ánh một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản?
A. Sự ra đời của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925.
B. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929.
C. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
D. Sự sụp đổ của Việt Nam Quốc dân đảng năm 1930.
Câu 44. Sự khác nhau cơ bản nhất giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là
A. khuynh hướng cách mạng.
B. phương pháp, hình thái đấu tranh.
C. thành phần tham gia.
D. địa bàn hoạt động.
Câu 45. Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?
A. Lí luận Mác - Lênin.
B. Lí luận đấu tranh giai cấp.
C. Lí luận cách mạng vô sản
D. Lí luận giải phóng dân tộc
Câu 46. So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm nào mới?
A. Tăng cường đầu tư vào thủ công nghiệp và nông nghiệp.
B. Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
C. Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.
D. Vơ vét tài nguyên khoáng sản ở một số nước thuộc địa.
Câu 47. Vì sao cuối năm 1928 đầu năm 1929, những người cộng sản Việt Nam thấy cần thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản để lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc?
A. Do phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh.
B. Do phong trào dân tộc và dân chủ, đặc biệt là phong trào công - nông theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam phát triển mạnh.
C. Trước sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam Quốc dân đảng tan rã.
D. Sự phát triển mạnh của hai tổ chức Thanh niên và Tân Việt.
Câu 48. Từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản ra đời cuối năm 1929 có thể rút ra bài học chủ yếu nào cho cách mạng Việt Nam?
A. Xây dựng khối đoàn kết trong đảng.
B. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
C. Thống nhất về tư tưởng chính trị.
D. Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo.
Câu 49. Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam (1919 - 1930) là gì?
A. Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
C. Sự phát triển của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
D. Sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Câu 50. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, khuynh hướng vô sản từng bước thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam?
A. Giải quyết được những mâu thuần cơ bản của xã hội Việt Nam.
B. Là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, phù hợp với thực tiễn.
C. Đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.
D. Khuynh hướng dân chủ tư sản đã lỗi thời
