Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì 1 (23-24) ĐT
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Các hạt cơ bản cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Các hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron, proton và neutron.
proton và neutron.
electron và neutron.
electron và proton.
Hạt cơ bản cấu tạo nên lớp vỏ nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Hạt không mang điện tích trong nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Số hiệu nguyên tử Z chính là
số khối.
số proton.
neutron.
nguyên tử khối.
Số hiệu nguyên tử Z còn bằng
số khối.
số electron.
neutron.
nguyên tử khối.
Số hiệu nguyên tử Z là
số khối.
số đơn vị điện tích hạt nhân.
nguyên tử khối.
neutron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số neutron.
số proton.
số khối.
nguyên tử khối.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số hiệu nguyên tử.
số khối.
nguyên tử khối.
số neutron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số neutron.
số đơn vị điện tích hạt nhân.
số khối.
nguyên tử khối.
Cho 3115P , số neutron của P là
15.
16.
31.
17.
Cho 3216S , số neutron của S là
15.
16.
31.
17.
Cho 3517Cl , số neutron của Cl là
16.
18.
35.
17.
Số electron tối đa trong một orbital s là
1.
2.
3.
0.
Số electron tối đa trong một orbital p là
10.
6.
2.
0.
Số electron tối đa trong một orbital d là
10.
14.
6.
2.
Số phân lớp trong lớp thứ hai là
1.
2.
3.
4.
Số phân lớp trong lớp thứ ba là
1.
2.
3.
4.
Số phân lớp trong lớp thứ tư là
1.
2.
3.
4.
Số electron độc thân của O (Z = 8) ở trạng thái cơ bản là
1.
2.
3.
4.
Số electron độc thân của N (Z = 7) ở trạng thái cơ bản là
1.
2.
3.
4.
Số electron độc thân của C (Z = 6) ở trạng thái cơ bản là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố Na (Z = 11) là
phi kim.
kim loại.
khí hiếm.
á kim.
Nguyên tố Ne (Z = 10) là
phi kim.
kim loại.
khí hiếm.
á kim.
Nguyên tố F (Z = 9) là
phi kim.
kim loại.
khí hiếm.
á kim.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
chiều tăng dần số electron hóa trị của nguyên tử.
chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên tử.
chiều tăng dần nguyên tử khối.
chiều giảm dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Khi xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử.
Tính kim loại, tính phi kim.
Số neutron.
Độ âm điện.
Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu cột?
16.
8.
18.
32.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8.
18.
7.
16.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2. R thuộc họ nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Nguyên tố R có Z = 15. Số electron lớp ngoài cùng của R là
3.
2.
5.
15.
Nguyên tố R có có cấu hình electron 1s22s22p63s23p2. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là ô số
14, chu kì 3, nhóm IVA.
14, chu kì 4, nhóm IIIA.
12, chu kì 3, nhóm IVA.
12, chu kì 3, nhóm IIA.
Nguyên tố Sulfur (S) ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA. Tính chất cơ bản của đơn chất sulfur là tính
kim loại.
phi kim.
acid.
base.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p6 3d34s2.
1s22s22p4.
Nguyên tố R có Z = 13. Số electron hóa trị của R là
3.
2.
1.
5.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạo thành liên kết hóa học?
Bán kính nguyên tử.
Độ âm điện.
Cấu hình electron nguyên tử.
Năng lượng ion hóa.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân bán kính
giảm dần, tính kim loại giảm.
tăng dần, tính kim loại tăng.
tăng dần, tính phi kim tăng.
giảm dần, tính phi kim giảm.
Theo quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
phi kim mạnh nhất là fluorine.
phi kim mạnh nhất là iodine.
kim loại mạnh nhất là magnesium.
kim loại mạnh nhất là aluminium.
Cho các nguyên tố: O (Z = 8), F (Z = 9), N (Z = 7), C (Z = 6). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính phi kim từ trái sang phải là
O, N, F, C.
F, O, N, C.
C, N, O, F.
N, O, C, F.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), Na (Z = 11), Li (Z = 3). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
K, Li, Na.
K, Na, Li.
Na, Li, K.
Li, Na, K.
Khi cho Na vào nước, phương trình hóa học xảy ra là
2Na + 2H2O → Na2O + H2O.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
2Na + H2O → Na2O + H2.
Na + H2O → NaOH + H2O.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid mạnh nhất?
H2SiO3.
H3PO4.
H2SO4.
HClO4.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính
acid và base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần.
acid và base của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần.
acid của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần, tính base của chúng giảm dần.
acid của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính base của chúng tăng dần.
Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
Na2O.
MgO.
CaO.
P2O5.
Nguyên tố R thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của R là
RH.
RH2.
RH3.
RH4.
Hợp chất khí với H của R có dạng RH4, công thức oxide cao nhất của R có dạng
R2O5.
RO2.
R2O3.
R2O7.
Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái qua phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất với oxygen
giảm dần từ 4 đến 1.
tăng dần từ 1 đến 7.
không đổi.
tăng dần từ 1 đến 8.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính
acid và base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần.
acid và base của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần.
acid của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính base của chúng tăng dần.
acid của oxide và hydroxide tương ứng tăng dần, tính base của chúng giảm dần.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5, công thức oxide cao nhất của R có dạng
R2O5.
RO2.
R2O3.
R2O7.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s1, công thức hydroxide của R có dạng
ROH.
R(OH)2.
R(OH)3.
R2O.
Quy tắc octet là khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng
nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
Theo quy tắc octet, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử nào sau đây?
Khí hiếm.
Kim loại nhóm IA.
Kim loại nhóm IIA.
Nhóm halogen.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Argon (Z = 18) khi hình thành liên kết hóa học?
Oxygen (Z = 8).
Chlorine (Z = 17).
Neon (Z = 10).
Fluorine (Z = 9).
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Helium (Z = 2) khi hình thành liên kết hóa học?
Fluorine (Z = 9).
Oxygen (Z = 8).
Hydrogen (Z = 1).
Chlorine (Z = 17).
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Neon (Z = 10) khi hình thành liên kết hoá học?
Oxygen (Z = 8).
Hydrogen (Z = 1).
Sulfur (Z = 16).
Chlorine (Z = 17).
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa
phân tử khác với nhau.
các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
electron của các phân tử.
các electron ngoài cùng của các phân tử.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng sự
giảm năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
tăng năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
giảm bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
tăng bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
Các electron nào được tham gia vào quá trình tạo thành liên kết trong các phản ứng hóa học?
Electron hóa trị.
Electron lớp thứ nhất.
Electron ở lớp thứ hai.
Tất cả các electron.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2S.
PCl5.
SiO2.
Br2.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2O.
NO2.
CO2.
Cl2.
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Nhường 6 electron.
Nhận 2 electron.
Nhường 8 electron.
Nhận 6 electron.
Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 11 electron.
Nhận 1 electron.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành
ion âm.
ion dương.
ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e → Mg2+.
Mg → Mg2+ + 2e.
Mg + 6e → Mg6-.
Mg → Mg2- + 2e.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e → O2-.
O → O2+ + 2e.
O + 6e → O6-.
O + 2e → O2+.
Liên kết ion là liên kết được tạo thành bằng
lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với ion dương kim loại.
cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Bản chất của liên kết ion là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tinh thể ion, các ion sắp xếp hỗn độn, không theo một trật tự xác định.
Trong tinh thể ion, ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên.
Trong tinh thể ion, số ion cùng dấu bao quanh một ion trái dấu phụ thuộc vào kiểu mạng lưới tinh thể, số điện tích và kích thước của ion.
Trong tinh thể ion, các ion liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau).
Chọn phát biểu đúng về tinh thể NaCl?
Các cation Na+ và anion Cl- đóng góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Các nguyên tử Na và Cl đóng góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Các cation Na+ và anion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
Chứa các liên kết ion.
Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.
Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
H2CO3.
Na2O.
NO2.
O3.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
ion.
cộng hoá trị.
cho - nhận.
Cho 2 nguyên tố X (Z = 11), Y (Z = 16). Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cộng hoá trị không phân cực.
hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành giữa
nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình.
hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện.
hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
nguyên tử kim loại và nguyên tử oxygen.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
ở giữa hai nguyên tử.
lệch về một phía của một nguyên tử.
chuyển hẳn về một nguyên tử.
nhường hẳn về một nguyên tử.
Trong phân tử nào sau đây có liên kết ba?
CO2.
O2.
N2.
Cl2.
Trong phân tử nào sau đây có liên kết đơn?
CO2.
O2.
N2.
Cl2.
Liên kết đôi gồm
hai liên kết σ.
một liên kết σ và một liên kết π.
một liên kết σ và hai liên kết π.
hai liên kết π.
Liên kết ba gồm
ba liên kết σ.
ba liên kết π.
hai liên kết σ và một liên kết π.
một liên kết σ và hai liên kết π.
Khi cặp electron dùng chung chỉ do nguyên tử B đóng góp, nguyên tử B là nguyên tử cho electron, nguyên tử A là nguyên tử nhận electron. Kí hiệu là
A – B.
A = B.
A → B.
B → A.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
H2O, HF.
HCl, O2.
O2, NH3.
HF, Cl2.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
LiCl.
CF2Cl2.
CHCl3.
N2.
Cho biết độ âm điện của: Cl là 3,16; Na là 0,93. Trong phân tử NaCl, liên kết giữa Na và Cl là liên kết
ion.
cộng hóa trị phân cực.
cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cho – nhận.
Cho biết độ âm điện H = 2,20 và Br = 2,96. Dự đoán loại liên kết trong phân tử HBr.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
sự xen phủ trục của hai orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p?
H2.
Cl2.
O2.
HCl.
Năng lượng liên kết (Eb) là năng lượng cần thiết
để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.
để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể rắn thành các nguyên tử ở thể rắn.
để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể lỏng thành các nguyên tử ở thể lỏng.
tạo thành một liên kết hóa học trong phân tử.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là liên kết
ion.
cộng hóa trị có cực.
hydrogen.
cộng hóa trị không cực.
Liên kết hydrogen làm
tăng nhiệt độ nóng chảy và làm giảm nhiệt độ sôi của nước.
giảm nhiệt độ nóng chảy và làm tăng nhiệt độ sôi của nước.
tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nước.
giảm nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nước.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O.
CH4.
CH3OH.
NH3.
Tương tác van der Waal có ảnh hưởng gì đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất?
Không có ảnh hưởng gì.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi.
Làm tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi.
Làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi.
Công thức Lewis của phân tử chlorine là
Cl – Cl.
Cl → Cl.
Nguyên tử C có 4 electron hóa trị, được biểu diễn là
= C =
: C :
· C˙ ·
Nguyên tử Mg có 2 electron hóa trị, được biểu diễn là
– Mg –
Mg =
Mg :
Mg .
Tương tác van der Waals là gì?
Là tương tác tĩnh điện giữa các phân tử.
Là tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Là tương tác giữa các electron trong phân tử.
Là tương tác giữa các electron hóa trị trong phân tử
