Worksheets100 đến 150
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 101: Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:
A. Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội
B. Chính phủ; Quốc hội
C. Quốc hội; Hội đồng nhân dân
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 102: Chủ tịch nước được quyền ban hành:
A. Lệnh, Quyết định
B. Lệnh, Nghị quyết
C. Nghị quyết; Nghị định
D. Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Câu 103: Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:
A. Thủ tướng
Chính phủ
B. Đại diện cho Chính phủ
C. Người lãnh đạo Chính phủ
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 104: Bộ trưởng có quyền ban hành:
A. Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị
B. Quyết định; Chỉ thị; Lệnh
C. Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
D. Quyết định; Nghị quyết; Thông tư
Câu 105: Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban
hành:
A. Quyết định; Nghị quyết
B. Quyết định; Chỉ thị
C. Nghị quyết
D. Quyết định; Thông tư
Câu 106: Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:
A. Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh
B. Đều là những quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
C. Đều là những quan hệ nảy sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 107: Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:
A. Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
B. Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật C. Chủ thể và khách
thể quan hệ pháp luật
D. Sự điều chỉnh của pháp luật
Câu 108: Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?
A. Quan hệ tình yêu
nam nữ
B. Quan hệ vợ chồng
C. Quan hệ bạn bè
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 109: Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:
A. Các quan hệ trong cuộc sống
B. Quan hệ mang tính ý chí
C. Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh
D. Quan hệ do nhà nước quy định
Câu 110: Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:
A. Quy phạm pháp luật
B. Năng lực chủ thể
C. Sự kiện pháp lý
D. Bao gồm cả A, B, C
Câu 111: Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:
A. Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
B. Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý
C. Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định
D. Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật
Câu 112: Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan
hệ pháp luật là:
A. Phải đạt độ tuổi nhất định
B. Không mắc bênh tâm thần
C. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 113: Cấu trúc pháp lý của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ
bản như sau:
A. Quyền và nghĩa vụ của các bên
B. Chủ thể, khách thể và nội dung
C. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
D. Bao gồm cả A, B, C
Câu 114: Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
A. Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
B. Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội
C. Cá nhân hay tổ chức có năng lực cụ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
D. Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường
Câu 115: Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:
A. Cá nhân đủ 18 tuổi
B. Cá nhân sinh ra
C. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
D. Cá nhân có khẳ năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Câu 116: Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng
định nào sau đây là sai?
A. Năng lực pháp luật là tiền đề cho năng lực hành vi
B. Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước
quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
C. Năng lực pháp luật của người thành niên thì rộng hơn của người chưa thành
niên
D. Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp
luật
Câu 117: Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì
khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi
B. Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật
C. Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 118: Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:
A. Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần
B. Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường
C. Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 119: Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:
A. Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
B. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác
C. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
D. Bao gồm cả A, B, C
Câu 120: Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào
sau đây là đúng?
A. Tất cả mọi các nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
B. Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
C. Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định
đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
D. Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể của
quan hệ pháp luật
Câu 121: Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng
định nào sau đây là đúng?
A. Khả năng được lựa chọn những xử sự theo ý muốn chủ quan của mình
B. Khả năng yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực
hiện quyền của mình
C. Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình
khi bị phía chủ thể bên kia vi phạm
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 122: Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:
A. Chủ thê phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định
B. Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định
C. Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự
bắt buộc mà pháp luật quy định
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 123: Khách thể của quan hệ pháp luật là:
A. Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần
B. Các quy định của cơ quan nhà nước
C. Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tời khi tham gia quan
hệ
D. Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật
Câu 124: Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra
A. Từ hành vi xử sự của
con người
B. Từ thực tiễn đời sống xã hội
C. Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật
gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 125: Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào
sau đây là đúng?
A. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau
B. Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp
luật
C. Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
D. Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất
định
Câu 126: Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định
nào sau đây là sai?
A. Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí
B. Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
B. Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
D. Quan hệ pháp luật luôn gắn liền với sự kiện pháp lý
Câu 127: Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp
luật của mình khi:
A. Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
B. Chủ thể đó đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường
C. Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều
khiển hành vi của mình
D. Thông thường là 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Câu 128: Anh Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy
khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:
A. Chiếc xe gắn máy
B. Quyền sử dụng xe gắn máy của B
C. Cả A và B
D. Quyền sở hữu về tài sản của B
Câu 129: Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng
định nào sau đây là sai?
A. Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
B. Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện
pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật
C. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức
trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật
D. Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các cơ
quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền
Câu 130: Thực hiện pháp luật là:
A. Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định
của pháp luật đi vào cuộc sống
B. Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự tham gia của nhà
nước
C. Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể
pháp luật
D. Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp
luật
Câu 131: Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong
đó:
A. Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
B. Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật
ngăn cấm.
C. Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động
tích cực.
D. Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy
định
Câu 132: Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong
đó:
A. Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động
tích cực
B. Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
C. Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật
ngăn cấm
D. Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy
định
Câu 133: Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật,trong đó:
A. Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy
định
B. Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động
tích cực.
C. Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
D. Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật
ngăn cấm.
Câu 134: Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong
đó:
A. Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
B. Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của
pháp luật
C. Nhà nước bắt buộc các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của
pháp luật
D. Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật.
Câu 135: Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường
hợp
A. Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có
hành vi vi phạm pháp luật.
B. Khi cần có sự tham gia nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý
của các chủ thể pháp luật.
C. Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia
quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được.
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 136: Dấu hiệu của quy phạm pháp luật
A. Hành vi xác định của con người
B. Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
C. Chủ thể
thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
D. Bao gồm cả A, B, C
Câu 137: Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
A. Chủ thể, mặt
khách thể, mặt khách quan, chủ quan
B. Chủ thể, khách thể, mặt khách quan,
mặt chủ quan
C. Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan
D. Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan
Câu 138: Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:
A. Lỗi cố ý và lỗi vô ý
B. Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả
C. Lỗi; động cơ, mục đích
D. Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Câu 139: Chủ thể
thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:
A. ……………….
B. Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể
gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
C. Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là
trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
D. Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật
Câu 140: Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
A. Cá nhân
B. Pháp nhân
C. Tổ chức
D. Hộ gia đình
Câu 141: Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây
là đúng?
A. Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật
hình sự bảo vệ
B. Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là
hành vi vi phạm pháp luật
C. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều trái pháp luật
D. Mọi hành vi trái pháp
luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
Câu 142: Khi nghiên cứu về vi phạm
pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
A. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội
phạm hình sự
B. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm
hành chính
C. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm
kỷ luật nhà nước
D. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm
đạo đức xã hội.
Câu 143: Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loạ
A. Tội phạm và vi phạm pháp luật khác
B. Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật
hành chính và vi phạm kỷ luật
C. Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
D. Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn
nhân
Câu 144: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
A. Vi phạm nội quy –
quy chế trường học
B. Vi phạm điều lệ Đảng
C. Vi phạm điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản
D. Vi phạm tín điều tôn giáo
Câu 145: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?
A. Vượt
đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng
B. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
C. Đi vào đường cấm, đường ngược chiều
D. Sử dụng tài liệu khi làm bài thi
Câu 145: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính
A. Gây mất trật
tự nơi công cộng
B. Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường
C. Chống người thi hành công vụ
D. Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy ở tuyến đường bắt buộc
Câu 147: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự
A. Xây dựng
nhà trái phép
B. Cướp giật tài sản
C. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
D. Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Câu 148: Hành vi nào
sau đây là vi phạm kỷ luật?
A. Vi phạm điều lệ đoàn thanh niên cộng sản
B. Sử dụng trái phép chất ma túy
C. Gây mất trật tự trong phòng thi
D. Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường
Câu 149: Trách nhiệm
pháp lý là:
A. Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với nhà nước
B. Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi
phạm pháp luật xâm hại
C. Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp
luật
D. Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành
vi vi phạm pháp luật
Câu 150: Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
A. Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội
B. Về hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp
luật thực hiện bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật
C. Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật
D. Cả A, B, C đều đúng
