Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 9: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở

Total questions: 60

Worksheet time: 3hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Thương mại quốc tế

a)

làm tăng mức sống của tất cả các nước

b)

làm giảm mức sống của tất cả các nước

c)

không làm thay đổi mức sống của các nước

d)

làm tăng mức sống của các nước nhập khẩu trong khi làm giảm mức sống của các nước xuất khẩu

2.

Những hàng hóa và dịch vụ được tạo ra ở nước ngoài nhưng được bán trong nước được gọi là

a)

nhập khẩu

b)

xuất khẩu

c)

nhập khẩu ròng

d)

xuất khẩu ròng

3.

Xuất khẩu ròng của một nước là

a)

giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu

b)

giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu

c)

giá trị hàng hóa xuất khẩu trừ đi giá trị hàng hóa nhập khẩu

d)

giá trị hàng hóa nhập khẩu trừ đi giá trị hàng hóa xuất khẩu

4.

Giả sử giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một nước là 100 triệu USD, nhập khẩu là 75 triệu USD. Xuất khẩu ròng là

a)

175 triệu USD

b)

100 triệu USD

c)

25 triệu USD

d)

-25 triệu USD

5.

Sing-ga-po nhập khẩu một lô hàng may mặc của Việt Nam trị giá 50000 USD, trong khi Việt Nam nhập khẩu một lô hàng điện tử của Sing-ga-po trị giá 20000 USD. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, các giao dịch này ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng của hai nước như thế nào

a)

xuất khẩu ròng của cả hai nước đều tăng 30000 USD

b)

xuất khẩu ròng của Sing-ga-po giảm 30000 USD, trong khi xuất khẩu ròng của Việt Nam tăng 30000 USD

c)

xuất khẩu ròng của Sing-ga-po tăng 30000 USD, trong khi xuất khẩu ròng của Việt Nam tăng 30000 USD

d)

xuất khẩu ròng của cả hai nước đều giảm 30000 USD

6.

Chị Hoa mua một máy tính xách tay được sản xuất ở Nhật. Giao dịch này

a)

là giá trị nhập khẩu của cả hai nước

b)

là xuất khẩu của Việt Nam và là nhập khẩu của Nhật

c)

là xuất khẩu của Nhật và là nhập khẩu của Việt Nam

d)

không phải là xuất khẩu hay nhập khẩu của cả hai nước

7.

Giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu của Việt Nam được gọi là

a)

dòng vốn ra ròng của Việt Nam

b)

đầu tư trực tiếp của Việt Nam

c)

xuất khẩu ròng của Việt Nam

d)

nhập khẩu ròng của Việt Nam

8.

Một đại lý của giày Thượng Đình bán giày dép ở Mỹ. Giao dịch này làm

a)

tăng xuất khẩu ròng của Mỹ nhưng không tác động đến xuất khẩu ròng của Việt Nam

b)

giảm xuất khẩu ròng của Mỹ nhưng không tác động đến xuất khẩu rồng của Việt Nam

c)

tăng xuất khẩu ròng của Mỹ và giảm xuất khẩu ròng của Việt Nam

d)

giảm xuất khẩu ròng của Mỹ và tăng xuất khẩu ròng của Việt Nam

9.

Xuất khẩu ròng của một nước là 8,3 tỷ USD và giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra nước ngoài là 52,4 tỷ USD. Nước đó có

a)

giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 60,7 tỷ USD, trong khi giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 52,4 tỷ USD

b)

giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 60,7 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 52,4 tỷ USD

c)

giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 50,4 tỷ USD, trong khi giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 44,1 tỷ USD

d)

giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là 52,4 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 44,1 tỷ USD

10.

Một nước có giá trị hàng hóa và dịch vụ bán ra nước ngoài nhiều hơn giá trị mà nước đó mua vào. Nước đó có

a)

thặng dư thương mại và xuất khẩu ròng dương

b)

thặng dư thương mại và xuất khẩu ròng âm

c)

thâm hụt thương mại và xuất khẩu ròng dương

d)

thâm hụt thương mại và xuất khẩu ròng âm

11.

Cán cân thương mại của một nước

a)

phải bằng không

b)

phải lớn hơn không

c)

lớn hơn không nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

d)

lớn hơn không nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu

12.

Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?

a)

Lạm phát của các nước là bạn hàng thương mại với Việt Nam giảm

b)

Thu nhập thực của Việt Nam tăng

c)

Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh

d)

Thu nhập thực của các nước là bạn hàng thương mại với Việt Nam giảm

13.

Dòng vốn ra ròng đo lường

a)

phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu hàng hóa

b)

phần chênh lệch giữa giá trị tài sản nước ngoài được mua bởi cư dân trong nước với giá trị tài sản trong nước được mua bởi cư dân nước ngoài

c)

phần chênh lệch giữa giá trị tài sản nước ngoài được mua bởi cư dân trong nước với giá trị hàng hóa và dịch vụ trong nước được mua bởi cư dân nước ngoài

d)

Không đáp án nào ở trên đúng

14.

Richard, một công dân Ý, mở một nhà máy sản xuất bánh kẹo ở Việt Nam. Hành động này là

a)

đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và làm tăng dòng vốn ra ròng của Ý

b)

đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và làm giảm dòng vốn ra ròng của Ý

c)

đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và làm tăng dòng vốn ra ròng của Ý

d)

đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và làm giảm dòng vốn ra ròng của Ý

15.

Anh Hưng, một công dân Việt Nam, mở một nhà hàng phở ở Chicago. Hành động này

a)

làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ, nhưng không có tác động đến dòng vốn ra ròng của Việt Nam

b)

làm tăng dòng vốn ra ròng của cả Mỹ và Việt Nam

c)

làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ, nhưng làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam

d)

làm giảm dòng vốn ra ròng của Mỹ, nhưng làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam

16.

Khi Hàn Quốc bán mỹ phẩm cho Việt Nam, xuất khẩu ròng của Việt Nam

a)

tăng và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam

b)

tăng và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam

c)

giảm và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam

d)

giảm và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam

17.

Một doanh nghiệp Mỹ mở một nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh ở Việt Nam. Hành động này

a)

làm giảm dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam

b)

làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam

c)

chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ

d)

chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam

18.

Đồng nhất thức nào dưới đây là đúng?

a)

NCO = NX

b)

NCO + I = NX

c)

NX+NCO = Y

d)

Y = NCO - I

19.

Đồng nhất thức nào dưới đây là đúng?

a)

S = I+C

b)

S = I - NX

c)

S = I + NCO

d)

S = NX - NCO

20.

Một nước có xuất khẩu ròng USD là 120 triệu USD và tiết kiệm là 170 triệu USD. Dòng vốn ra ròng là

a)

70 triệu USD và đầu tư trong nước là 170 triệu USD

b)

70 triệu USD và đầu tư trong nước là 270 triệu USD

c)

120 triệu USD và đầu tư trong nước là 50 triệu USD

d)

Không phải các đáp án trên

21.

Một nước có tiết kiệm là 80 triệu USD và đầu tư trong nước là 60 triệu USD. Xuất khẩu ròng là

a)

20 triệu USD

b)

- 20 triệu USD

c)

100 triệu USD

d)

- 100 triệu USD

22.

Một nước có đầu tư trong nước là 60 triệu USD và dòng vốn ra ròng 25 triệu USD. Tiết kiệm là

a)

85 triệu USD

b)

-35 triệu USD

c)

35 triệu USD

d)

60 triệu USD

23.

Giả sử một nước có GDP = 2000 tỷ USD, tiêu dùng là 1200 tỷ USD, chi tiêu chính phủ là 400 tỷ USD. Điều này có nghĩa là

a)

a. đầu tư là 400 tỷ USD

b)

b. đầu tư cộng dòng vốn ra ròng là 400 tỷ USD

c)

c. đầu tư cộng xuất khẩu ròng là 400 tỷ USD

d)

cả (b) và (c) đều đúng

24.

Hoạt động nào sau đây làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam?

a)

Nhật mua gạo của Việt Nam

b)

Nhật mua lúa mỳ của Úc

c)

Nhật mua cổ phiếu của Tổng Công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Sabeco

d)

Việt Nam mua tivi Sony của Nhật

25.

Cán cân tài khoản vốn đo lường

a)

giá trị ròng của cán cân thanh toán

b)

chênh lệch giữa dòng vốn vào và dòng vốn ra

c)

chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu

d)

thay đổi dự trữ ngoại tệ của ngân hàng trung ương

26.

Những khoản tiền mà Việt Nam nhận viện trợ từ nước ngoài sẽ làm

a)

giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam

b)

tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam

c)

giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

d)

tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

27.

Trường hợp nào dưới đây là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?

a)

Một nhà sản xuất linh kiện điện tử của Hàn Quốc xây dựng nhà máy ở Bắc Ninh

b)

Một công dân Hà Lan mua cổ phiếu của Vinamilk

c)

Công ty dệt may Đức Giang mở đại lý ở Lào

d)

Một nhà đầu tư của Việt Nam mua trái phiếu trên thị trường thế giới

28.

Trường hợp nào dưới đây là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?

a)

Albert, một công dân Đức, mua cổ phiếu của một công ty máy tính Việt Nam

b)

Larry, một công dân Ai-len, xây dựng chuỗi cửa hàng ăn nhanh ở Việt Nam

c)

Một doanh nghiệp Việt Nam mua trái phiếu của một doanh nghiệp Mỹ

d)

Hệ thống Phở 24 của Việt Nam mở cửa hàng ở Cam-pu-chia

29.

Công ty Honda của Nhật xây dựng nhà máy ở Việt Nam. Hoạt động này là

a)

xuất khẩu của Nhật

b)

nhập khẩu của Nhật

c)

đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật

d)

đầu tư gián tiếp nước ngoài của Nhật

30.

Anh Nam mở hệ thống hiệu sách và thiết bị giáo dục ở Đài Loan. Hành động này là

a)

đầu tư của Nam và là đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

b)

đầu tư của Nam và là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

c)

tiết kiệm của Nam và là đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

d)

tiết kiệm của Nam và là đầu tư gián tiếp nước ngoài của Việt Nam

31.

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là

a)

lãi suất danh nghĩa của quốc gia này chia cho lãi suất danh nghĩa của quốc gia khác

b)

tỷ lệ trao đổi tiền tệ của quốc gia này với tiền tệ của quốc gia khác

c)

giá hàng hóa ở quốc gia này chia cho giá của chính hàng hóa do quốc gia khác

d)

số lượng hàng hóa của quốc gia này được trao đổi để lấy hàng hóa tương tự ở quốc gia khác

32.

Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa là 125 JPY đổi lấy 1 USD. Giá của một chai rượu là 2500 JPY. Chai rượu này có giá là bao nhiêu USD?

a)

20 USD

b)

25 USD

c)

22 USD

d)

Không phải các đáp án trên

33.

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là 150 JPY đổi 1 USD, 0,8 EUR đổi 1 USD và 20500 đổi 1 USD. Một chai bia có giá 6 USD ở New York, 1200 JPY ở Tokyo, 7 EUR ở Munich, và 15000 VND ở Hà Nội. Giá chai bia đắt nhất và rẻ nhất ở đâu?

a)

Hà Nội, New York

b)

New York, Tokyo

c)

Tokyo, Munich

d)

Munich, Hà Nội

34.

Nếu tỷ giá hối đoái giảm từ 23500 VND đổi 1 USD xuống còn 22000 VND đổi 1 USD. Đồng USD

a)

lên giá và nên mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn

b)

lên giá và nên mua ít hàng hóa Việt Nam hơn

c)

xuống giá và nên mua nhiều hàng hóa của Việt Nam

d)

xuống giá và nên mua ít hàng hóa của Việt Nam

35.

Một cốc sô-cô-la nóng có giá 1,5 USD ở Mỹ. Cũng cốc sô-cô-la này có giá 30000 VND ở Việt Nam. Nếu tỷ giá hối đoái là 20000 VND đổi 1 USD, tỷ giá hối đoái thực tế là

a)

½ cốc sô-cô-la ở Việt Nam đồi 1 cốc sô-cô-la ở Mỹ

b)

1 cốc sô-cô-la ở Việt Nam đổi 1 cốc sô-cô-la ở Mỹ

c)

2 cốc sô-cô-la ở Việt Nam đổi 1 cốc sô-cô-la ở Mỹ

d)

Không phải các đáp án trên

36.

Giả sử tỷ giá hối đoái thực tế là ½ cái bánh mỳ ở Canada đổi được 1 cái bánh mỳ ở Việt Nam. Một chiếc bánh mỳ ở Canada có giá là 4 CAD. Chiếc bánh mỳ này bán ở Việt Nam với giá là 37000 VND. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là

a)

17500 VND đổi lấy 1 CAD

b)

18000 VND đổi lấy 1 CAD

c)

18500 VND đổi lấy 1 CAD

d)

Không phải các đáp án trên

37.

Những cá nhân hay doanh nghiệp nào dưới đây vui khi VND tăng giá trên thị trường ngoại hối?

a)

Khách du lịch Việt Nam đến châu Âu

b)

Một công ty Nga nhập khẩu giày dép từ Việt Nam

c)

Một công ty Việt Nam xuất khẩu trái cây sang Thái Lan

d)

Một công ty Đức nhập khẩu hàng may mặc của Việt Nam

38.

Trên thị trường trao đổi giữa USD và VND. Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung về USD sang trái?

a)

Kinh tế Mỹ tăng trưởng tốt hơn

b)

Thu nhập thực tế của người dân Việt Nam tăng lên

c)

Mức giá của Việt Nam tăng nhanh hơn so với Mỹ

d)

Không phải các đáp án trên

39.

Nếu VND lên giá thực tế so với USD, thì

a)

thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ tăng

b)

thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ giảm

c)

thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam không thay đổi

d)

Không phải các đáp án trên

40.

Quy luật một giá nói rằng

a)

một hàng hóa phải có giá cố định

b)

một hàng hóa không thể có giá cao hơn mức giá trần

c)

một hàng hóa phải có giá như nhau ở tất cả mọi nơi

d)

các nhà sản xuất trong nước được trợ cấp

41.

Theo lý thuyết ngang bằng sức mua

a)

tỷ giá hối đoái thực tế luôn bằng 1

b)

tỷ giá hối đoái danh nghĩa luôn bằng 1

c)

tỷ giá hối đoái thực tế bằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa

d)

tỷ giá hối đoái thực tế bằng sự chênh lệch giữa tỷ lệ lạm phát giữa hai nước

42.

Giả sử 1 USD mua được nhiều chuối ở Việt Nam hơn ở Canberra. Cơ hội kiếm lời sẽ đến từ việc

a)

mua chuối ở Việt Nam và bán ở Canberra, điều này làm cho giá chuối ở Việt Nam tăng

b)

mua chuối ở Canberra và bán ở Việt Nam, điều này làm cho giá chuối ở Việt Nam tăng

c)

mua chuối ở Việt Nam và bán ở Canberra, điều này làm cho giá chuối ở Canberra tăng

d)

mua chuối ở Canberra và bán ở Việt Nam, điều này làm cho giá chuối ở Canberra tăng

43.

Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa là 2 SGD đổi 1 USD. Một giỏ hàng hóa của Mỹ có giá 40 USD. Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, giỏ hàng này được bán giá bao nhiêu ở Sing-ga-po?

a)

20 đô la Singapore

b)

40 đô la Singapore

c)

80 đô la Singapore

d)

100 đô la Singapore

44.

Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa hai nước phản ánh sự khác nhau về

a)

mức giá giữa hai nước

b)

nguồn lực giữa hai nước

c)

thu nhập giữa hai nước

d)

mức sống giữa hai nước

45.

Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, nếu một bánh McDonald được bán ở Mỹ với giá là 2,5 USD và được bán ở Việt Nam với giá 55000 VND. Khi đó, tỷ giá hối đoái danh nghĩa là

a)

1 USD đổi lấy 21000 VND

b)

1 USD đổi lấy 22000 VND

c)

0,5 USD đổi lấy 10000 VND

d)

Không phải các đáp án trên

46.

Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, nếu giá hàng hóa ở Canada tăng với một tỷ lệ nhỏ hơn so với giá hàng hóa ở Việt Nam, thì

a)

tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đơn vị hàng hóa ở Việt Nam đối lấy một đơn vị hàng hóa ở Canada tăng

b)

tỷ giá hối đoái thực tế tính bằng số đơn vị hàng hóa ở Việt Nam đối lấy một đơn vị hàng hóa ở Canada tăng

c)

tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD tăng

d)

tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính bằng số VND đổi lấy một CAD giảm

47.

Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của nước khác được gọi là

a)

thị trường vốn

b)

thị trường ngoại hối

c)

thị trường tài chính

d)

thị trường cổ phiếu

48.

Tình huống nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?

a)

Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng

b)

Cầu về hàng hóa trong nước của người nước ngoài giảm

c)

Các nhà đầu cơ dự đoán đồng nội tệ sẽ tăng giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian

d)

Chính phủ có thâm hụt ngân sách

49.

Đường cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sẽ không dịch chuyển sang phải khi

a)

GDP thực tế của Việt Nam tăng

b)

lạm phát của Việt Nam tăng cao hơn so với các nước trên thế giới

c)

người dân Việt Nam thích dùng hàng hóa nước ngoài hơn

d)

ngân hàng trung ương bán ngoại tệ ra thị trường

50.

Trên thị trường trao đổi giữa VND và USD, nếu giá của đồng USD càng thấp, thì

a)

a. lượng cung USD càng cao

b)

b. lượng cầu USD càng cao

c)

c. lượng cung USD càng thấp

d)

cả (b) và (c) đều đúng

51.

Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USD khi khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam giảm mạnh vì dịch Covid-19?

a)

Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng

b)

Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm

c)

Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm

d)

Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng

52.

Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USD khi nhập khẩu của Việt Nam giảm mạnh?

a)

Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng

b)

Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm

c)

Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm

d)

Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng

53.

Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USD khi các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam?

a)

Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng

b)

Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm

c)

Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm

d)

Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng

54.

Tình huống nào dưới đây làm giảm giá đồng USD trên thị trường ngoại hối?

a)

Cầu về hàng Việt Nam của người dân nước ngoài giảm

b)

Thu nhập của người dân trong nước tăng lên

c)

Ngân hàng Nhà nước bán USD ra thị trường

d)

Các nhà đầu cơ dự đoán lãi suất tiền gửi bằng đồng USD sẽ tăng so với lãi suất tiền gửi băng VND.

55.

Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi là hệ thống trong đó

a)

các doanh nghiệp luôn ưu tiên nhập khẩu nguyên liệu hơn là sử dụng nguyên liệu trong nước

b)

tỷ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường

ngoại hối chứ không phải do ngân hàng trung ương quy định

c)

chính phủ xác định giá trị của đồng tiền nước mình theo đồng tiền của một nước khác

d)

tỷ giá luôn biến động tương ứng với sự thay đổi lạm phát tương đối giữa các nước

56.

Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý là hệ thống trong đó

a)

ngân hàng trung ương không cho phép các ngân hàng thương mại được xác định tỷ giá mà can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối

b)

ngân hàng trung ương cố định tỷ giá ở mức đã công bố từ trước

c)

ngân hàng trung ương đôi khi can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm hạn chế sự biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái

d)

các doanh nghiệp sẽ được hưởng các mức tỷ giá khác nhau nhằm khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

57.

Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó

a)

ngân hàng trung ương phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỷ giá hối đoái danh nghĩa cố định

b)

tỷ giá hối đoái thực tế luôn cố định

c)

tiền của quốc gia đó luôn giảm giá so với các đồng tiền của các quốc gia khác

d)

tỷ giá hối đoái danh nghĩa luôn cố định

58.

Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên, thì ngân hàng trung ương phải

a)

giữ cho cán cân thanh toán cân bằng

b)

mua ngoại tệ

c)

để tỷ giá tự điều chỉnh theo cung cầu thị trường

d)

áp đặt một mức tỷ giá hối đoái cố định

59.

Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu người dân tăng nhu cầu nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ từ nước khác, thì ngân hàng trung ương cần

a)

tăng giá nội tệ so với ngoại tệ

b)

phá giá nội tệ so với ngoại tệ

c)

mua ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định

d)

bán ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định

60.

Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh, thì ngân hàng trung ương cần

a)

tăng giá nội tệ so với ngoại tệ

b)

phá giá nội tệ so với ngoại tệ

c)

mua ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định

d)

bán ngoại tệ để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định