WorksheetsNGÂN HÀNG TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 6 - CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Cửa Bắc, một công trình kiến trúc cổ, nằm trên phố Phan Đình Phùng , Hà Nội. Trên tường vẫn còn nguyên dấu vết đạn pháo của thực dân Pháp khi đánh chiếm thành Hà Nội năm 1882. Theo em, đây là minh chứng cho loại tư liệu lịch sử nào?
a)
Hiện vật
b)
Chữ viết
c)
Truyền miệng
d)
Gốc
2.
Câu nói ""Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" là của ai
a)
Xi-xê-rông (Cicero) - triết gia La Mã cổ đại
b)
Xi-xê-rông (Cicero) - triết gia Hy Lạp cổ đại
c)
Xi-xê-rông (Cicero) - triết gia Việt Nam
d)
Xi-xê-rông (Cicero) - triết gia Pháp
3.
Lịch sử là:
a)
những gì xảy ra trong quá khứ, bao gồm hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay
b)
những gì xảy ra trong hiện tại, bao gồm hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay
c)
những gì xảy ra trong quá khứ, bao gồm hoạt động của đồ vật từ khi xuất hiện đến nay
d)
những gì xảy ra trong tương lai, bao gồm hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay
4.
Môn Lịch sử là môn khoa học tìm hiểu về:
a)
lịch sử loài người, bao gồm toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
b)
lịch sử loài vật, bao gồm toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
c)
lịch sử loài người, bao gồm toàn bộ hoạt động của loài vật và xã hội loài người trong quá khứ
d)
lịch sử loài người, bao gồm toàn bộ hoạt động của con người
5.
Để tìm hiểu về một chuyện xảy ra trong quá khứ, em cần xác định được những yếu tố cơ bản là:
a)
thời gian, không gian xảy ra và con người liên quan đến sự kiện đó
b)
thời gian, không gian xảy ra và đồ vật liên quan đến sự kiện đó
c)
thời gian, không gian xảy ra
d)
không gian xảy ra và con người liên quan đến sự kiện đó
6.
Vì sao chúng ta cần học Lịch sử
a)
biết cội nguồn tổ tiên, hiểu được quá trình bảo vệ, xây dựng, giữ gìn đất nước của ông cha, đúc kết bài học kinh nghiệm trong quá khứ để phục vụ hiện tại, tương lai
b)
hiểu được quá trình bảo vệ, xây dựng, giữ gìn đất nước của ông cha, đúc kết bài học kinh nghiệm trong quá khứ để phục vụ hiện tại, tương lai
c)
biết cội nguồn tổ tiên, đúc kết bài học kinh nghiệm trong quá khứ để phục vụ hiện tại, tương lai
d)
biết cội nguồn tổ tiên, hiểu được quá trình bảo vệ, xây dựng, giữ gìn đất nước của ông cha
7.
Đoạn thơ "Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam" là của ai:
a)
Hồ Chí Minh
b)
Cao Bá Quát
c)
Lý Thái Tổ
d)
Lê Duẫn
8.
Đoạn thơ "Dù ai đi ngược về xuôi. Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba" đang muốn nhắc đến sự kiện lịch sử là:
a)
Giỗ Tổ Hùng Vương
b)
Thánh Gióng về trời
c)
Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Hà Nội
d)
Thành lập nước Việt Nam
9.
Nguồn sử liệu hay tư liệu lịch sử là:
a)
dấu tích của người xưa ở lại với chúng ta và được lưu giữ ở nhiều dạng khác nhau
b)
dấu tích của người nay ở lại với chúng ta và được lưu giữ ở nhiều dạng khác nhau
c)
dấu tích của người xưa ở lại với chúng ta và được lưu giữ ở nhiều dạng giống nhau
d)
dấu tích của người xưa ở lại với chúng ta
10.
Các nguồn sử liệu hay tư liệu lịch sử bao gồm:
a)
tư liệu truyền miệng, hiện vật, chữ viết
b)
tư liệu truyền miệng, hiện vật, tư liệu gốc
c)
tư liệu truyền miệng, thời gian, chữ viết
d)
tư liệu truyền miệng, hiện vật, không gian
11.
Tư liệu truyền miệng là:
a)
gồm nhiều thể loại như truyền thuyết, thần thoại, ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác
b)
gồm nhiều thể loại như sách báo, tin tức được truyền từ đời này sang đời khác
c)
gồm nhiều thể loại như truyền thuyết, hình ảnh, phim ảnh được truyền từ đời này sang đời khác
d)
gồm nhiều thể loại như video, phim ảnh, truyền thuyết được truyền từ đời này sang đời khác
12.
Tư liệu truyền miệng dùng để:
a)
tìm hiểu lịch sử
b)
dựng lại lịch sử
c)
kiến tạo lịch sử
d)
suy luận lịch sử
13.
Tư liệu hiện vật dùng để:
a)
tìm hiểu lịch sử, dựng lại lịch sử, kiểm chứng tư liệu chữ viết
b)
tìm hiểu lịch sử, dựng lại lịch sử, kiểm chứng tư liệu hiện vật
c)
tìm hiểu lịch sử, dựng lại lịch sử, kiểm chứng tư liệu giấy
d)
tìm hiểu lịch sử, suy luận lịch sử, kiểm chứng tư liệu chữ viết
14.
Tư liệu hiện vật là:
a)
những dấu tích vật chất của người xưa được lưu giữ trong lòng đất hoặc trên mặt đất như các công trình kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật, đồ gốm...
b)
những dấu tích vật chất của người xưa trên mặt đất như các công trình kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật, đồ gốm...
c)
những dấu tích vật chất của người xưa được lưu giữ trong lòng đất
d)
những dấu tích vật chất của người nay được lưu giữ trong lòng đất hoặc trên mặt đất như các công trình kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật, đồ gốm...
15.
Tư liệu chữ viết là:
a)
bản chữ khắc trên xương, mai rùa, vỏ cây, đá, các bản chép tay hay in trên giấy
b)
bản chữ chép tay hay in trên giấy
c)
bản chữ khắc trên xương, mai rùa, vỏ cây, đá
d)
bản chữ khắc trên xương, cát, vỏ cây, đá, các bản chép tay hay in trên giấy
16.
Tư liệu gốc là:
a)
tư liệu liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử, ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh sự kiện lịch sử đó
b)
tư liệu liên quan gián tiếp đến sự kiện lịch sử, ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh sự kiện lịch sử đó
c)
tư liệu liên quan đến sự kiện lịch sử, ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh sự kiện lịch sử đó
d)
tư liệu liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử, phản ánh sự kiện lịch sử đó
17.
Đâu là nguồn tư liệu đáng tin cây nhất trong lịch sử
a)
Tư liệu gốc
b)
Tư liệu giấy
c)
Tư liệu chữ viết
d)
Tư liệu hiện vật
18.
Chúng ta căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
a)
Tư liệu gốc
b)
Tư liệu giấy
c)
Tư liệu chữ viết
d)
Tư liệu hiện vật
19.
Truyền thuyết Thánh Gióng đánh giặc Ân và bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn (Hà Nội ngày nay) vào đời vua Hùng thứ 6 là thuộc loại tư liệu
a)
Tư liệu gốc
b)
Tư liệu giấy
c)
Tư liệu chữ viết
d)
Tư liệu truyền miệng
20.
Rìu gót vuông trang trí cảnh chó săn hươu - công cụ lao động của người Việt cổ là loại tư liệu:
a)
Tư liệu gốc
b)
Tư liệu giấy
c)
Tư liệu chữ viết
d)
Tư liệu hiện vật
21.
Bia Tiến sĩ tại Văn Miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội) là loại tư liệu:
a)
Tư liệu gốc
b)
Tư liệu giấy
c)
Tư liệu chữ viết
d)
Tư liệu hiện vật
22.
Bản thảo Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh vào ngày 19/12/1946 là loại tư liệu:
a)
Tư liệu gốc
b)
Tư liệu giấy
c)
Tư liệu chữ viết
d)
Tư liệu hiện vật
23.
Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên cơ sở nào?
a)
quy luật di chuyển của Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời
b)
quy luật di chuyển của Mặt Trăng, Trái Đất, Sao Hỏa
c)
quy luật di chuyển của Sao Kim, Trái Đất, Mặt Trời
d)
quy luật di chuyển của Mặt Trăng, Sao Diêm Vương, Mặt Trời
24.
Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kỳ:
a)
Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
b)
Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời
c)
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trăng
d)
Mặt Trời quanh xung quanh Mặt Trăng
25.
Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kỳ:
a)
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời
b)
Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời
c)
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trăng
d)
Mặt Trời quanh xung quanh Mặt Trăng
26.
Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết 1 vòng quanh Trái Đất là:
a)
1 tháng
b)
1 ngày
c)
1 năm
d)
1 thế kỷ
27.
Thời gian Trái Đất chuyển động hết 1 vòng quanh Mặt Trời là:
a)
1 năm
b)
1 ngày
c)
1 tháng
d)
1 thế kỷ
28.
Câu đồng dao "Mười rằm trăng náu, mười sáu trăng treo" thể hiện cách tính thời gian của người xưa theo lịch:
a)
Âm
b)
Dương
c)
Sao Hỏa
d)
Sao Kim
29.
Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của:
a)
Dương lịch
b)
Âm lịch
c)
Sao Hỏa
d)
Sao Kim
30.
Dương lịch còn được gọi là:
a)
Công lịch
b)
Âm lịch
c)
Sao Hỏa
d)
Sao Kim
31.
Năm đầu tiên của Công nguyên là:
a)
Năm 1
b)
Năm 2
c)
Năm 3
d)
Năm 4
32.
Trước Công nguyên là trước năm:
a)
Năm 1
b)
Năm 2
c)
Năm 3
d)
Năm 4
33.
Từ năm 1 trở đi, thời gian được tính là:
a)
Công nguyên
b)
Trước Công nguyên
c)
Năm 1
d)
Năm 0
34.
Một thập kỷ là:
a)
10 năm
b)
100 năm
c)
1000 năm
d)
10.000 năm
35.
Một thế kỷ là:
a)
10 năm
b)
100 năm
c)
1000 năm
d)
10.000 năm
36.
Một thiên niên kỷ là:
a)
10 năm
b)
100 năm
c)
1000 năm
d)
10.000 năm
37.
Hiện nay, ở Việt Nam, Công lịch được dùng trong:
a)
văn bản của địa phương
b)
văn bản của thế giới
c)
văn bản của nhà nước
d)
văn bản của nhân dân
38.
Hiện nay, ở Việt Nam, Âm lịch được dùng trong:
a)
địa phương
b)
thế giới
c)
nhân dân
d)
nhà nước
39.
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được tính theo
a)
Sao Diêm Vương
b)
Sao Hỏa
c)
Âm lịch
d)
Dương lịch
40.
Ngày tết Nguyên đán được tính theo
a)
Sao Diêm Vương
b)
Sao Hỏa
c)
Âm lịch
d)
Dương lịch
41.
Ngày Quốc Khánh được tính theo
a)
Sao Diêm Vương
b)
Sao Hỏa
c)
Âm lịch
d)
Dương lịch
42.
Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 được tính theo
a)
Sao Diêm Vương
b)
Sao Hỏa
c)
Âm lịch
d)
Dương lịch
43.
Dấu tích của Vượn người xuất hiện cách đây khoảng:
a)
6 triêu đến 3 triệu năm
b)
6 triêu đến 10 triệu năm
c)
6 triêu đến 8 triệu năm
d)
6 triêu đến 5 triệu năm
44.
Dấu tích của Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng:
a)
1 triệu năm trước
b)
2 triệu năm trước
c)
3 triệu năm trước
d)
4 triệu năm trước
45.
"Thoát khỏi đời sống leo trèo, có khả năng đứng thẳng trên mặt đất, đi bằng hai chân, thể tích não lớn hơn, biết ghè đẽo đá làm công cụ" là đặc điểm của:
a)
Người tinh vi
b)
Vượn người
c)
Người tinh khôn
d)
Người tối cổ
46.
Người tối cổ xuất hiện đầu tiên ở:
a)
Đông Nam Á
b)
Châu Âu
c)
Châu Á
d)
Châu Phi
47.
Đây là hình ảnh của:
a)
Người tinh khôn và Vượn người
b)
Người tối cổ và Vượn người
c)
Người tinh khôn và Người tối cổ
d)
Người tối cổ và Người tinh khôn
48.
Người tinh khôn xuất hiện vào:
a)
Khoảng 100 000 năm trước
b)
Khoảng 180 000 năm trước
c)
Khoảng 160 000 năm trước
d)
Khoảng 150 000 năm trước
49.
Người tinh khôn còn được gọi là:
a)
Người tinh vi
b)
Người tối cổ
c)
Vượn người
d)
Người hiện đại
50.
Đâu là sự so sánh đúng về thể tích não của: Vượn người, người tối cổ, người tinh khôn
a)
Vượn người < người tối cổ > người tinh khôn
b)
Vượn người > người tối cổ < người tinh khôn
c)
Vượn người > người tối cổ > người tinh khôn
d)
Vượn người < người tối cổ < người tinh khôn
51.
Sự xuất hiện của ............. đã đánh dấu việc hoàn thành quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người.
a)
Tinh tinh
b)
Người tối cổ
c)
Vượn người
d)
Người tinh khôn
52.
Hóa thạch đầu tiên của người tối cổ được tìm thấy ở:
a)
Đảo Đài Loan, Đài Loan
b)
Đảo Jeju, Hàn Quốc
c)
Đảo Bạch Long Vĩ, Hải Phòng
d)
Đảo Java, Indonesia
53.
Dấu tích công cụ bằng đá được tìm thấy ở đâu trên Việt Nam
a)
Núi Đọ (Quan Yên-Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai), An Khê (Lâm Đồng)
b)
Núi Đọ (Quan Yên-Thanh Hóa), Trảng Bom (Đồng Nai), An Khê (Gia Lai)
c)
Núi Bà Đen (Tây Ninh), Xuân Lộc (Đồng Nai), An Khê (Gia Lai)
d)
Núi Đọ (Quan Yên-Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai), An Khê (Gia Lai)
54.
Dấu tích về răng của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên Việt Nam
a)
Xuân Lộc (Đồng Nai), An Khê (Lâm Đồng)
b)
Núi Đọ (Quan Yên-Thanh Hóa), An Khê (Gia Lai)
c)
Núi Bà Đen (Tây Ninh), Xuân Lộc (Đồng Nai)
d)
Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
55.
Bằng chứng khoa học nào chứng minh Đông Nam Á là nơi có con người xuất hiện từ sớm:
a)
Hóa thạch đầu tiên của người tối cổ được tìm thấy ở đảo Jeju, Hàn Quốc
b)
Hóa thạch đầu tiên của người tối cổ được tìm thấy ở Núi Đọ (Quan Yên-Thanh Hóa), An Khê (Gia Lai)
c)
Hóa thạch đầu tiên của người tối cổ được tìm thấy ở núi Bà Đen, Tây Ninh
d)
Hóa thạch đầu tiên của người tối cổ được tìm thấy ở đảo Java, Indonesia
56.
800-1100 cm3 là thể tích não của:
a)
Người tối cổ
b)
Người tinh khôn
c)
Tinh tinh, đười ươi
d)
Vượn người
57.
1450 cm3 là thể tích não của:
a)
Người tối cổ
b)
Người tinh khôn
c)
Người hiện đại
d)
Vượn người
58.
Phần lớn thời kỳ nguyên thủy, con người có cuộc sống lệ thuộc vào:
a)
Thành phố
b)
Thị tộc
c)
Gia đình
d)
Tư nhiên
59.
Bước tiến trong đời sống của người nguyên thủy là:
a)
Dùng bếp gas, chế tạo công cụ lao động, thuần dưỡng động vật
b)
Dùng súng, chế tạo công cụ lao động, thuần dưỡng động vật
c)
Dùng đèn, chế tạo công cụ lao động, thuần dưỡng động vật
d)
Dùng lửa, chế tạo công cụ lao động, thuần dưỡng động vật
60.
Xã hội nguyên thủy bắt đầu từ:
a)
Con người xuất hiện trên Trái Đất đến xã hội có giai cấp và Internet xuất hiện
b)
Con người xuất hiện trên Trái Đất đến xã hội có giai cấp và nông thôn hình thành
c)
Con người xuất hiện trên Trái Đất đến xã hội có giai cấp và thành phố hình thành
d)
Con người xuất hiện trên Trái Đất đến xã hội có giai cấp và nhà nước hình thành
61.
Xã hội nguyên thủy gồm mấy giai đoạn:
a)
Bầy người nguyên thủy, tộc trưởng, bộ lạc
b)
Bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ trưởng
c)
Bầy người nguyên thủy, thị trưởng, bộ lạc
d)
Bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ lạc
62.
Đây là hình ảnh miêu tả:
a)
Tộc trưởng
b)
Bộ trưởng
c)
Thị trưởng
d)
Bầy người nguyên thủy
63.
Dòng nào dưới đây miêu tả đúng về đặc điểm của BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY:
a)
gồm vài gia đình sống cùng nhau, làm chung, hưởng thụ bằng nhau
b)
nhiều thị tộc sống cùng nhau, gắn bó mật thiết
c)
gồm các gia đình có cùng quan hệ huyết thống, đứng đầu là tộc trưởng
d)
gồm vài gia đình sống cùng nhau, có phân công lao động giữa nam-nữ, làm chung, hưởng thụ bằng nhau
64.
Dòng nào dưới đây miêu tả đúng về đặc điểm của CÔNG XÃ THỊ TỘC:
a)
gồm vài gia đình sống cùng nhau, làm chung, hưởng thụ bằng nhau
b)
nhiều thị tộc sống cùng nhau, gắn bó mật thiết
c)
gồm các gia đình có cùng quan hệ huyết thống, đứng đầu là tộc trưởng
d)
gồm các gia đình có cùng quan hệ huyết thống, đứng đầu là tộc trưởng, nhiều thị tộc sống cùng nhau, làm chung, hưởng thụ bằng nhau
65.
Đây là hình ảnh miêu tả:
a)
Tộc trưởng
b)
Bộ trưởng
c)
Bộ lạc
d)
Công xã thị tộc
66.
Đây là hình ảnh miêu tả:
a)
Tộc trưởng
b)
Bộ trưởng
c)
Bầy người nguyên thủy
d)
Bộ lạc
67.
Đây là hình ảnh miêu tả:
a)
Công cụ hái lượm
b)
Công cụ săn bắn
c)
Công cụ tạo ra lửa
d)
Công cụ lao động của người nguyên thủy
68.
Người tối cổ làm ra lửa để:
a)
bảo vệ gia đình
b)
hái lượm, nấu ăn
c)
lao động
d)
nấu ăn, sưởi ấm
69.
Ỏ Việt Nam, công cụ lao động bằng đá của Người tối cổ được tìm thấy ở:
a)
An Khê (Gia Lai), núi Đọ (Lâm Đồng)
b)
An Khê (Gia Lai), núi Đọ (Quảng Ngãi)
c)
An Khê (Kon Tum), núi Đọ (Thanh Hóa)
d)
An Khê (Gia Lai), núi Đọ (Thanh Hóa)
70.
Những công cụ lao động của người nguyên thủy được các nhà khảo cổ học gọi là gì?
a)
Công cụ lao động
b)
Di chỉ khảo cổ.
c)
Hóa thạch tối cổ.
d)
Rìu tay, mảnh tước
71.
Tổ chức xã hội đầu tiên của xã hội loài người là gì?
a)
Công xã
b)
Bầy người
c)
Cộng đồng
d)
Thị tộc và bộ lạc
72.
Tính chất nổi bật của quan hệ trong thị tộc là:
a)
phụ thuộc vào thiên nhiên.
b)
sống theo bầy đàn.
c)
Cộng đồng
d)
tính cộng đồng cao.
73.
Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp?
a)
Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An)
b)
Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn)
c)
Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa)
d)
Cư dân văn hóa Hòa Bình
74.
Giai đoạn dài nhất trong lịch sử phát triển của loài người là giai đoạn nào?
a)
Xã hội có giai cấp và nhà nước.
b)
Xã hội phong kiến.
c)
Xã hội tư bản.
d)
Xã hội nguyên thủy.
75.
Ở ven một con sông nọ, có 12 gia đình gồm hai, ba thế hệ có chung dòng máu, cùng sinh sống với nhau. Đó là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ?
a)
Bầy người nguyên thủy
b)
Xã hội phong kiến.
c)
Xóm làng
d)
Thị tộc
76.
Cuộc sống của người nguyên thủy lệ thuộc vào:
a)
Nguồn tài nguyên thiên thiên
b)
Nguồn nước từ các sông, hồ
c)
Canh tác nông nghiệp
d)
Tự nhiên
77.
Khi nào người tinh khôn săn bắt được những loài thú lớn, chạy nhanh?
a)
Khi phát hiện ra đồ đồng
b)
Khi phát hiện ra đồ sắt
c)
Khi công cụ lao động được cải thiện.
d)
Khi biết sử dụng lao, mũi tên
78.
Đâu là tổ chức xã hội đầu tiên của xã hội loài người?
a)
Công xã
b)
Bầy người
c)
Cộng đồng
d)
Thị tộc và bộ lạc
79.
Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là
a)
Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn
b)
Người tối cổ và Người tinh khôn
c)
Vượn người và Người tối cổ
d)
Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc
80.
Bầy người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào:
a)
Săn bắn, chăn nuôi
b)
Săn bắt, hái lượm, trồng trọt và chăn nuôi
c)
Trồng trọt, chăn nuôi
d)
Săn bắt, hái lượm
100 %
