wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch sử Liên Xô và cách mạng Nga

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

2.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Góc-ba-chốp.

3.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh "Hòa bình"

c)

thông qua sắc lệnh "Ruộng đất"

d)

Thông qua chính sách "Kinh tế mới".

4.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

a)

búa liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

bánh răng và bông lúa nước.

5.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách "Kinh tế mới"

d)

sắc lệnh "Hòa bình".

6.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

7.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là

a)

sự bình đẳng, quyền tự quyết.

b)

sự nhất trí, quyền dân tộc.

c)

sự hợp tác, quyền độc lập.

d)

sự cộng tác, quyền dân chủ.

8.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

9.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-r1, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

10.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

thỏa thuận.

b)

tự nguyện.

c)

bắt buộc.

d)

thương lượng.

11.

Hiến pháp năm 1924 được thông qua có ý nghĩa nào sau đây đối với Liên Xô?

a)

Hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên Xô.

b)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

Đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa bắt đầu xuất hiện trên thế giới.

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới.

12.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản.

b)

giai cấp vô sản.

c)

tiểu tư sản trí thức.

d)

địa chủ phong kiến.

13.

Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), sự kiện nào sau đây đã đưa tới những chuyển biến quan trọng trong cục diện chính trị thế giới?

a)

Cách mạng tháng Mười ở Nga (1917) thành công.

b)

Nước Nga rút ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới.

c)

Chiến thắng Vécđoong của quân dân Pháp.

d)

Nước Mỹ tham chiến và đứng về phe Hiệp ước.

14.

Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là gì?

a)

Cách mạng ruộng đất.

b)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Cách mạng văn hóa.

15.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

16.

Nguyên nhân khách quan của sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

17.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

18.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batitxa năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949)).

19.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai được đánh dấu bằng những cuộc cách mạng thắng lợi tiêu biểu nào?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Mông Cổ

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Ấn Độ

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Triều Tiên

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Thái Lan

20.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào nào?

a)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Triều Tiên (1950–1953)

b)

Phong trào không liên kết

c)

Phong trào giải phóng dân tộc

d)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam (1954–1975)

21.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài ở những khu vực nào?

a)

Châu Âu, lan sang châu Á, tới Mỹ Latinh

b)

Trở thành đối trọng của chủ nghĩa tư bản

c)

Châu Âu, châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh

d)

Châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Úc

22.

Sự kiện đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại trong những năm 90 của thế kỉ XX là gì?

a)

Sự tan rã của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước VACSAVA

b)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Tây Âu

c)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Sự tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu

23.

Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển

d)

Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào

24.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc và Việt Nam là gì?

a)

Tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài

b)

Lấy đối mới chính trị làm trọng tâm

c)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

d)

Mua bằng phát minh sáng chế khoa học kĩ thuật

25.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á bằng việc nào?

a)

Buôn bán và truyền giáo

b)

Đầu tư phát triển kinh tế

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

26.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây như thế nào?

a)

Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

b)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

Chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao

d)

Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng

27.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?

a)

Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường

b)

Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển

c)

Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh

d)

Phần lớn các nước trong khu vực Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái

28.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo

c)

Truyền bá học thuyết "Đại Đông Á"

d)

Dùng vũ lực đe dọa thôn tính đất đai

29.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Thực hiện chính sách chia để trị

b)

Cho học sinh giỏi đi du học phương Tây

c)

Thực hiện chính sách nô dịch và đồng hóa

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

30.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên

b)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

d)

Truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

31.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời vua nào?

a)

Rama V

b)

Nô-rô-đôm

c)

Minh Trị

d)

Quang Tự

32.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của quốc gia hoặc khu vực nào?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Phương Tây

d)

Ấn Độ

33.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Xiêm

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Bru-nây

34.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là gì?

a)

Đông Nam Á hải đảo

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

Bán đảo Ban Cẳng

d)

Bán đảo Cà Mau

35.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mĩ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

36.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

37.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, ở Xiêm đã

a)

Tiến hành cải cách đất nước.

b)

Ban hành thể chế Tổng thống.

c)

Xóa bỏ chế độ phát xít.

d)

Tham gia vào ASEAN.

38.

Trong khoảng nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương bị biến thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Mỹ

d)

Nhật Bản

39.

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX chủ yếu theo khuynh hướng chính trị nào?

a)

Dân chủ tư sản

b)

Vô sản

c)

Phong kiến

d)

Tư sản và vô sản

40.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI-XX) có điểm chung nào?

a)

Đề cao vai trò của người bản xứ để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc.

b)

Sử dụng các thế lực phong kiến địa phương làm công cụ cai trị.

c)

Du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện để kinh tế thuộc địa phát triển mạnh và toàn diện.

41.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI - XX) để lại hậu quả nào sau đây?

a)

Bổ sung các hệ tư tưởng mới trong xã hội.

b)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của người bản xứ.

c)

Làm mất đi truyền thống đoàn kết của các dân tộc.

d)

Dẫn tới sự xung đột giữa các tôn giáo truyền thống.

42.

Sau nhiều thập kỉ bị thực dân phương Tây cai trị, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi nào sau đây?

a)

Lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.

b)

Xóa bỏ mọi tàn dư của thực dân phương Tây.

c)

Cắt đứt mọi quan hệ với các nước phương Tây.

d)

Trở thành nước độc lập có cùng chế độ.

43.

Những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

44.

Từ những năm 1920 đến 1945, giai cấp nào sau đây bắt đầu bước lên vũ đài chính trị trong khu vực Đông Nam Á?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp vô sản.

c)

Giai cấp tiểu tư sản.

d)

Giai cấp địa chủ.

45.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia.

46.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

47.

Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo cho dân tộc ta bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ mãnh liệt, đó là một trong những bài học biểu hiện của

a)

Bài học kinh nghiệm của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

b)

Ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

c)

Tác dụng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

d)

Vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

48.

Lê Hoàn đã lãnh đạo quân và dân Đại Cồ Việt (năm 981) làm nên chiến thắng trong trận nào?

a)

Rạch Gầm - Xoài Mút

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Chi Lăng - Xương Giang

d)

Sông Bạch Đằng

49.

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để

a)

chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

b)

kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

c)

chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

d)

kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.

50.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075), triều Lý đã thực hiện kế sách gì?

a)

"Vườn không nhà trống"

b)

"Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều"

c)

"Tiên phát chế nhân"

d)

"Lấy đoản chế trường"

51.

Dòng sông đã ba lần ghi danh quân dân Đại Việt đánh bại các thế lực xâm lược đến từ phương Bắc là

a)

Sông Đà

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Sông Hồng

d)

Sông Lô

52.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

53.

Những trận đánh lớn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông -Nguyên là

a)

Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Bạch Đằng.

b)

Bạch Đằng, Như Nguyệt, Chi Lăng - Xương Giang.

c)

Tốt Động - Chúc Động, Chi Lăng - Xương Giang.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút, Ngọc Hồi - Đống Đa.

54.

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương là trận quyết chiến đánh bại quân xâm lược nào năm 1285?

a)

Quân xâm lược nhà thanh.

b)

Quân xâm lược nhà Tống.

c)

Quân xâm lược nhà Nguyên.

d)

Quân xâm lược xiêm.

55.

Những địa danh nào được sử sách Việt Nam ghi danh gắn với chiến công của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm cuối thế kỉ XVIII?

a)

Rạch Gầm - Xoài Mút và Chi Lăng - Xương Giang.

b)

Chi Lăng - Xương Giang và Chương Dương - Hàm Tử.

c)

Chương Dương - Hàm Tử và Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút và Ngọc Hồi - Đống Đa.

56.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

57.

Năm 1789, Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh, Quang Trung (Nguyễn Huệ) đã chỉ huy quân dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại.

a)

Bình lệ nguyên

b)

Ngọc hồi đóng đa

c)

Tây Kết - Hàm Tử.

d)

Bình Lệ Nguyên..

58.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

a)

thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

b)

thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.

c)

thắng lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.

d)

thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.

59.

Nghệ thuật "Tiên phát chế nhân" của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075)

a)

sử dụng lời "điêu dụ địch để đánh địch"

b)

chủ động tấn công trước để chế ngự kẻ thù.

c)

vây thành để tiêu diệt quân tiếp viện.

d)

xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

60.

Hành quân xa mệt mỏi, thiếu lương thực. Đó là nguyên nhân khiến cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù nào bị thất bại ở nước ta?

a)

Quân xâm lược Mông Nguyên.

b)

Quân xâm lược Nam Hán.

c)

Quân xâm lược Tống.

d)

Quân xâm lược Thanh.

61.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đều nhằm mục đích:

a)

Không cam chịu làm nô lệ

b)

Đoàn kết và phát huy sức mạnh toàn dân.

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ.

d)

Nhân dân Việt Nam nêu cao truyền thống yêu nước.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

b)

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.

c)

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

d)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

63.

Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nd Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào?

a)

Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.

b)

Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

c)

Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

64.

Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng cách thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên dưới triều Trần?

a)

Tổ chức các hội nghị để thăm dò ý kiến nhân dân.

b)

Bắt giám sứ giả, chủ động tấn công tiêu diệt địch.

c)

Khích lệ tinh thần đấu tranh của binh sĩ bằng thơ văn.

d)

Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm.

65.

Ý nào không phản ánh chính xác nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử?

a)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất và tinh thần đoàn kết dân tộc.

c)

Do quân giặc chủ động rút quân về nước bởi nhiều khó khăn như hành quân xa, sức lực hao tổn.

d)

Kế sách đánh giặc của quân và dân Việt Nam đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

66.

Nội dung không đúng khi nói về đóng góp của phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Lật đổ chính quyền vua Lê, chúa Trịnh.

b)

Đánh đuổi quân Xiêm và quân Thanh.

c)

Xoa bỏ ranh giới sông Gianh, Lũy Thầy.

d)

Đánh đuổi quân Xiêm và quân Minh.

67.

Một trong những nhân tố quyết định cho thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Huy động được sức mạnh toàn dân tộc.

68.

Trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm phải đối diện với khó khăn gì?

a)

Bị tấn công ngay khi tiến vào lãnh thổ đối phương.

b)

Không có bản đồ, không nắm được thế chủ động.

c)

Thường xuyên bị dịch bệnh, gây thiệt hại về quân số.

d)

Không quen thuộc địa hình, không quen thủy thổ.

69.

Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi của dân tộc trước năm 1858?

a)

Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

b)

Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.

c)

Đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật.

70.

Câu nói của Trần Quốc Tuấn: "Vừa rồi, Tào Độ, Ô Mã Nhi bốn mặt bao vây nhưng vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt..." là minh chứng cho nguyên nhân nào đưa tới thắng lợi của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc?

a)

Phát huy truyền thống yêu nước trong đánh giặc, giữ nước.

b)

Kết hợp giữa truyền thống yêu nước với truyền thống lao động sản xuất.

c)

Bài học phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc trong chiến tranh giữ nước.

d)

Chiến thuật bao vây, tiêu diệt quân giặc có thể vận dụng về sau.

71.

Nhân tố quyết định sự thắng lợi của các cuộc kháng chiến là nhân tố nào?

a)

Đánh lâu dài, phát huy sức mạnh của dân tộc.

b)

Sức mạnh đoàn kết toàn dân và chiến lược quân sự chiến tranh nhân dân.

c)

Hạn chế thế mạnh của giặc, rút lui chiến thuật phản công chiến lược.

d)

Luôn nêu cao ý chí độc lập dân tộc.

72.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Nhân dân ta đã nêu cao truyền thống yêu nước, cả dân tộc đều tập trung đánh giặc.

b)

Nhân dân ta đã nêu cao truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng.

c)

Nhân dân ta rất yêu chuộng hòa bình.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa.

73.

Trong các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến không thành công là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược.

b)

kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược.

c)

kháng chiến chống quân Tống xâm lược.

d)

kháng chiến chống quân Triệu Đà xâm lược.

74.

Năm 1406–1407, Nhà Hồ đã thất bại trước cuộc xâm lược của triều đại nào của Trung Quốc?

a)

Nhà Tống.

b)

Nhà Minh.

c)

Nhà Nguyên.

d)

Nhà Thanh.

75.

Năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng tấn công vào đâu để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta?

a)

Cầu Giấy.

b)

Huế.

c)

Đà Nẵng.

d)

Hà Nội.

76.

Người chỉ huy quân triều đình phối hợp với nhân dân Đà Nẵng chống liên quân Pháp – Tây Ban Nha xâm lược năm 1858 là

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Lưu Vĩnh Phúc.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Võ Nguyên Giáp.

77.

Đâu là nguyên nhân thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Tập hợp được sức mạnh đoàn kết của nhân dân.

b)

Đường lối kháng chiến chưa đúng đắn, phù hợp.

c)

Phát huy tốt truyền thống đánh giặc của nhân dân.

d)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa.

78.

Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1858–1884)?

a)

Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.

b)

Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống Pháp xâm lược.

c)

Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

d)

Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.

79.

Từ kết quả của các cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1945), chúng ta rút ra bài học kinh nghiệm gì cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Chủ yếu sử dụng hình thức khởi nghĩa vũ trang.

b)

Phải thực hiện đường lối "thủ hòa".

c)

Phải cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.

d)

Phải dựa vào các nước láng giềng.