Font size
WorksheetsDONE - CƠ SỞ PHÂN TỬ: SAO CHÉP, PM, DM
Total questions: 175
Worksheet time: 2hrs 0mins
Virus là gì
ARN
acid nu + pr
gen trên NST + gen trên plasmid
gen trên NST + gen trong ty thể
Bộ gen của prokaryote (nhân sơ) là gì
ARN
acid nu + pr
gen trên NST + gen trên plasmid
gen trên NST + gen trong ty thể
Bộ gen của eukaryote (nhân thực) là gì
ARN
acid nu + pr
gen trên NST + gen trên plasmid
gen trên NST + gen trong ty thể
Viroid là gì
ARN
acid nu + pr
gen trên NST + gen trên plasmid
gen trên NST + gen trong ty thể
Gen trên plasmid và trong ty thể có đặc điểm chung là
di truyền độc lập với gen NST
nhân đôi đồng thời với gen trong NST
DT dòng mẹ
có dạng mạch thẳng
Gen trong NST của ... gồm "DNA chứa các gen mã hóa
cho protein, tRNA, rRNA. + Các trình tự điều hòa, trình tự
liên kết gen."
Nhân sơ
Nhân chuẩn
Viroid
Virus
Gen trong NST của ... gồm "Phần lớn DNA không mã hóa protein/ RNA + exon và intron
+ các trình tự lặp, yếu tố di truyền vận động"
Nhân sơ
Nhân chuẩn
Viroid
Virus
Tỷ lệ % trình tự gen trong bộ gen người
Gen mã hóa protein
1,5%
TT không mã hóa
98,5%
Intron và vùng không được mã hóa của mRNA
26%
Trình tự DNA điều hòa (Regulatory DNA sequences)
8%
Trình tự DNA lặp lại (Repetitive DNA sequences)
50%
Bao nhiêu gen mã hóa protein trong bộ gen người
20000
2000
50000
100000
Kích thước TB mỗi gen trong bộ gen người
26,288
36,3
46,8
52,8
Trong bộ gen người, số lượng exon/gen
70-2000
70-20000
vài - 363
363-2000
Trong bộ gen người, 8,8 exon sẽ mã hóa khoảng chuỗi polypeptide dài ... aa
425
524
2000
70
Trong bộ gen người, số lượng gen/NST
70-2000
70-20000
vài - 363
363-2000
Gen giả là gì?
Một tập hợp gen tương đồng nhau, mã hóa các protein tương đồng; hình thành sau quá trình nhân đôi
Các gen tương tự gen mã hóa protein nhưng mất chức năng sau nhân đôi
Các gen tương tự gen mã hóa protein nhưng mất chức năng sau phiên mã
Một tập hợp gen tương đồng nhau, mã hóa các protein khác nhau; hình thành sau quá trình nhân đôi
Họ gen là gì?
Một tập hợp gen tương đồng nhau, mã hóa các protein tương đồng; hình thành sau quá trình nhân đôi
Một tập hợp gen gồm các gen thay đổi 1 - 2 nucleotide, mã hóa 1 loại protein
Một tập hợp gen gồm các gen thay đổi 1 - 2 nucleotide, không mã hóa protein
Một tập hợp gen tương đồng nhau, mã hóa các protein khác nhau; hình thành sau quá trình nhân đôi
TT không mã hóa protein trong gen
NST tâm đầu, quanh tổ chức hạch nhân
RNA pol I mã hóa (-rRNA 5S)
200 gen, thành từng cụm
RNA pol III mã hóa (+rRNA 5S)
446 gen/ 49 họ, chia theo đặc điểm anticodon
TB mỗi gen có bao nhiêu intron
7,8
8,8
9,8
10,8
TB mỗi gen có bao nhiêu exon
7,8
8,8
9,8
10,8
Nhận định đúng:
1, Intron dài hơn exon từ 10 - 100 lần
2, Trình tự TEL (5'GGTTAG3') là trình tự điều hòa
3, Trình tự lặp lại VNTR dùng trong y học pháp y vì khác nhau ở mỗi cá thể, kể cả có quan hệ họ hàng gần
4, DNA ty thể dùng để xác định huyết thống
5, LTR trans, SINE, LINE là các trình tự điều hòa
(a)
Khi nói về TT lặp lại trong bộ gen người, microsatellite gồm
2 - vài chục bp
>10 bp
<10bp
10-60bp
Khi nói về TT lặp lại trong bộ gen người, minisatellite gồm
2 - vài chục bp
>10 bp
<10bp
10-60bp
Khi nói về TT lặp lại trong bộ gen người, VNTR gồm
2 - vài chục bp
>10 bp
<10bp
10-60bp
... ứng dụng để marker di
truyền
Đa hình đơn nu
Yếu tố di truyền vận động
Gen giả
Gen trên ty thể
DNA ty thể mã hóa ... protein
13
22
2
70
DNA ty thể mã hóa ... tRNA
13
22
2
70
DNA ty thể mã hóa ... rRNA
13
22
2
70
DNA ty thể gồm
16 569 bp
70 - 200 bp
1 - 100 Kb
10 - 200 Kb
Nhận định SAI:
1, Tốc độ biến đổi của DNA trên ty thể nhanh hơn DNA trong nhân
2, bệnh liên quan đến lão hoá và tuổi thọ; bệnh thoái hoá tế bào thần kinh, ung thư có thể liên quan đến di truyền ty thể
3, Trong cơ chế gen nhảy, Transposon di chuyển thông qua một phân tử RNA trung gian
4, plasmid đóng vai trò giúp vi khuẩn sống trong MT kháng sinh hoặc chất dinh dưỡng lạ
1
2
3
4
Sắp xếp theo mức độ hiện diện trên NST của bộ gen người
chiếm phần lớn bộ gen
gen mã hóa pr
gen giả
Đoạn DNA ngắn 10-200 Kb
DNA vệ tinh
tập trung ở tâm động hoặc đầu mút
trình tjw TEL: GGTTAG
100-1000Kb
LINE và SINE
DNA tổng hợp tRNA và rRNA
Sự xen đoạn của LINE có thể gây ra
UT võng mạc
bệnh máu không đông A
UT da
thalassemia
Các bản sao của LINE có thể tạo phức ribonucleoprotein, quan sát thấy trong
UT võng mạc
bệnh máu không đông A
UT da
thalassemia
(b) là
transposons
retrotransposons
(a) là
transposons
retrotransposons
Định hướng của chuỗi polypeptide là
5'-3'
3'-5'
3'-3'
5'-5'
Acid nucleotide trong pH trung tính tích điện
âm
dương
không tích điện
không xác định
DNA là một cấu trúc ổn định. ... chống khít lên nhau để tránh tiếp xúc với nước
đường pentose
nhóm hydroxyl
các base nito
nhóm phosphate
DNA là một cấu trúc ổn định. Cơ chế nào để đảm bảo cho DNA luôn là một chuỗi song song
liên kết hydro với nước
liên kết phosphodieste
liên kết hydro giữa các base nito
tương tác kị nước giữa 1 số base và nước
DNA là một cấu trúc ổn định. Chúng hình thành liên kết hydro với nước nhờ
đường pentose và nhóm phosphate
đường pentose và nhóm hydroxyl
đường pentose và các base nito
nhóm phosphate và các base nito
yếu tố dẫn đến DNA bị biến tính
nhiệt độ
nồng độ ion
hóa chất
pH
Cả 4 phương án trên
Nhiệt độ nóng chảy Tm là gì
là nhiệt độ mà tại đó 1/2 base trong DNA kép bị biến tính
là nhiệt độ mà tại đó tất cả base trong DNA kép bị biến tính
là nhiệt độ mà tại đó 2/3 base trong DNA kép bị biến tính
là nhiệt độ mà tại đó không base trong DNA kép bị biến tính
Nhận định nào sai về Nhiệt độ nóng chảy Tm
tỉ lệ thuận với số G-C
tỉ lệ thuận với số A-T
giảm khi nồng độ ion thấp
k ảnh hưởng tới độ hấp thu ánh sáng
Một trong những yếu tố ảnh hưởng tới sự biến tính của ADN là hóa chất. Formamide và urea làm
giảm Tm
tăng Tm
không ảnh hưởng tới Tm
Tm=0
pH sẽ gây biến tính DNA tại đk
nhiệt độ thấp
nhiệt độ cao
áp suất lớn
áp suất nhỏ
Sự hồi tính của DNA: sau khi DNA bị biến tính, nếu (a) nhiệt độ, (b) nồng độ ion hoặc (c) pH sẽ giúp 2 mạch đơn bổ sung tái hợp lại thành dạng xoắn kép hoàn hảo
Lai acid nucleic acid trong dung dịch lỏng là ứng dụng của
Biến tính và hồi tính DNA
Yếu tố di truyền vận động
Enzyme sao chép DNA trên plasmid
Enzyme pol III
DNA của vi khuẩn có thể gắn được vào protein, ví dụ như protein histon
Vế 1 đúng, 2 sai
Vế 2 đúng, 1 sai
Cả 2 đúng
Cả 2 sai
DNA ty thể ở dạng
vòng
thẳng
DNA trong vi khuẩn có ba dạng
dạng phổ biến
siêu xoắn
sợi bị đứt 1 trong 2 mạch kép
vòng tròn
sợi bị đứt cả 2 mạch
thẳng
Phức hợp cromatin là gì
phức hợp DNA và
protein liên kết chặt chẽ
DNA trong NST
DNA trong TB
phức hợp DNA và histon
A,G,C,T
A,G,C,U
mạch kép
mạch đơn
xoắn đối song song
kẹp tóc và vòng loop
deoxiribose
ribose
thời gian sống dài
thời gian sống ngắn
Tham gia phiên mã
Tham gia dịch mã
Nhân, ty thể, lục lạp
Nhân, bào tương
Vai trò của miRNA
xử lí pre-mRNA
ức chế dịch mã
suy thoái RNA
tạo giao tử ?
Vai trò của siRNA
xử lí pre-mRNA
ức chế dịch mã
suy thoái RNA
tạo giao tử ?
Vai trò của piRNA
xử lí pre-mRNA
ức chế dịch mã
suy thoái RNA
tạo giao tử ?
RNA nào là RNA điều hòa
mi
si
sn
pi
Vai trò của snRNA
xử lí pre-mRNA
ức chế dịch mã
suy thoái RNA
tạo giao tử ?
Hướng tái bản DNA
5'-3'
3'-5'
3'-3'
5'-5'
Vai trò của topoisomerase là giải áp lực xoắn và rối trên DNA. Topoisomerase II sẽ
cắt 1 mạch, k sử dụng ATP
cắt 1 mạch, sử dụng ATP
cắt 2 mạch, k sử dụng ATP
cắt 2 mạch, sử dụng ATP
Vai trò của topoisomerase là giải áp lực xoắn và rối trên DNA. Topoisomerase I sẽ
cắt 1 mạch, k sử dụng ATP
cắt 1 mạch, sử dụng ATP
cắt 2 mạch, k sử dụng ATP
cắt 2 mạch, sử dụng ATP
Các hoạt tính của pol II
5'-3' polymerase
3'-5' exonuclease
5'-3' exonuclease
3'-5' polymerase
Các hoạt tính của pol III
5'-3' polymerase
3'-5' exonuclease
5'-3' exonuclease
3'-5' polymerase
Các hoạt tính của pol I
5'-3' polymerase
3'-5' exonuclease
5'-3' exonuclease
3'-5' polymerase
Tìm các cặp tương ứng sau
Polymerase I
loại bỏ và thay thế mồi, sửa sai
Polymerase II
sửa chữa, khởi động sau sai
Polymerase III
kéo dài mạch
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào có sự đứt gãy của DNA
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào có thể tạo nhiều bản sao sau 1 lần sao chép
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào có thể tạo 1 bản sao sau 1 lần sao chép
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào có thể tạo 1 DNA thẳng và 1 DNA vòng
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào có thể tạo 2 DNA thẳng
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào có thể tạo 2 DNA vòng
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào có thể tạo 1 bóng sao chép/ replicon
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào không tạo 1 bóng sao chép/ replicon
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào tạo nhiều bóng sao chép/ replicon
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. Kiểu nào bắt gặp trong việc trao đổi vật chất di truyền giữa 2 vi khuẩn
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Các mô hình tái bản gồm: theta, vòng xoay và mạch thẳng. DNA dạng vòng sử dụng kiểu tái bản nào
theta
vòng xoay
mạch thẳng
cả 3
Sao chép DNA prokaryote - giai đoạn khởi đầu
helicase
phá vỡ lk hydro => tách 2 sợi
topoisomerase
tháo xoắn
làm căng mạch => ngăn 2 mạch chập lại + ngắn bị phân hủy bởi nuclease
SSB
Trong sao chép prokaryote, đoạn mồi gồm
9-10 nu, theo hướng 5'-3'
9-10 nu, theo hướng 3'-5'
10-25 nu, theo hướng 5'-3'
10-25 nu, theo hướng 3'-5'
Trong sao chép prokaryote, đoạn mồi trên mạch 5'-3' được tạp bởi
DNA helicase
DNA primase
Phức primosome
DNA pol III
Trong sao chép prokaryote, đoạn mồi trên mạch 3'-5' được tạp bởi
DNA helicase
DNA primase
Phức primosome
DNA pol III
Trong sao chép DNA ở prokaryote, SSB được giải phóng khi nào
Khi giai đoạn khởi đầu kết thúc
Khi giai đoạn tổng hợp mồi kết thúc
Mạch khuôn tổng hợp đến đâu thì SSB được giải phóng đến đấy
Khi kết thúc sao chép
Trong sao chép DNA ở prokaryote, DNA polymerase ... thêm deoxyribonucleotide vào đầu 3ʹ của đoạn mồi.
I
II
III
λ
Nhận định đúng Trong sao chép DNA ở prokaryote:
1, Sự phá vỡ liên kết phosphate năng lượng cao trong nucleoside triphosphate (NTP) và
giải phóng pyrophosphate cung cấp năng lượng cho phản ứng trùng hợp.
2, Cả 2 mạch đều cần các đoạn Okazaki
3, Có một cấu trúc nút vòng tại mạch chậm để đảm bảo tốc độ của sao chép DNA ở cả 2 mạch
4, DNA pol I nhờ hoạt tính 3'-5' exonuclease cắt bỏ mồi, lắp nu và polymer hóa
5, Mồi trên mạch chậm bị loại bỏ khi đoạn Oka chạy gần tới
6, Pol III tổng hợp mạch nhanh và mạch chậm theo cùng một hướng nhưng vẫn đảm bảo chiều sao chép là 5'-3'
(a)
Trong sao chép DNA ở prokaryote
loại bỏ và thay thế
các đoạn mồi RNA.
DNA polymerase I
nối các đoạn Okazaki với
nhau thành phân tử DNA mạch đơn
DNA ligase
kết thúc sao chép
nhờ phân giải các chuỗi nối DNA
vòng tròn
Topoisomerase
replisome
=helicase + primase + 2 pol III
primosome
primase + helicase
Trong sao chép pro, nếu một nucleotide không chính xác được thêm vào một chuỗi đang tổng hợp, DNA polymerase sẽ cắt nó ra khỏi chuỗi và thay thế nó bằng nucleotide chính xác trước khi tiếp tục bằng ...
(hoạt tính
exonuclease 3’ → 5’)
(hoạt tính
exonuclease 5’ → 3’)
(hoạt tính
polynuclease 3’ → 5’)
(hoạt tính
polynuclease 5’ → 3’)
Trong sao chép DNA ở prokaryote, nếu có 1 nu gắn k chính xác
quá trình tổng hợp dừng lại, mạch mới tách ra tạm thời => đầu 3'OH vào pol để cắt bỏ => tổng hợp tiếp
tổng hợp tiếp tục => tách mạch DNA mới ra sửa sai => gắn lại
tổng hợp tiếp tục đến khi kết thúc => sửa
quá trình dừng lại, DNA tách ra và bị tiêu hủy, quá trình bắt đầu lại từ đầu
Trong sao chép prokaryote, cấu trúc sau đóng vai trò quan trọng trong giữ cho tốc độ tổng hợp 2 mạch như nhau. Ở mạch chậm, sẽ có một cấu trúc nút vòng tại chạc ba sao chép được hình thành. Cấu trúc trong hình là
replisome
primosome
CT trượt (sliding clamp)
oriC
Trong sao chép Eukaryote
Vùng mở đầu sao chép
150 bp
tháo xoắn một đoạn
DNA ngắn ở điểm khởi đầu sao chép
=> ngã ba sao chép
Helicase MCM2-7
Kháng nguyên trong nhân TB PCNA
hoạt hóa pol δ vaˋ ϵ (epsilon)
Protein nạp vòng (clamp loader) RFC
Hỗ trợ pol α vaˋ δ
RFA + Topoisomerase
ngăn DNA
cuộn xoắn
Trong sao chép Eukaryote, DNA pol
α
tương tác với RFA, RFC để
tổng hợp RNA mồ
δ
tổng hợp mạch dẫn
ϵ
tổng hợp mạch chậm
γ
tổng hợp DNA trong ty thể
β
sửa chữa và tái tổ hợp DNA nhân
Trong sao chép ty thể, do quá trình sao chép ở 1 mạch chưa xong thì mạch kia đã sao chép. Kết quả là hình thành cấu trúc .... và cần sjw có mặt của enzyme ... để tác vòng kép ra
D - topoisomerase II
θ - topoisomerase I
O - topoisomerase II
D - topoisomerase I
D - pol gamma
Sự hình thành nuclosome gồm
tetra H3-H4 và dimer H2A-H2B
dimer H3-H4 và dimer H2A-H2Bpol
dimer H3-H4 và tetra H2A-H2B
tetra H1-H3-H4 và dimer H2A-H2B
Sự hình thành nuclosome cần sự có mặt của
histone chaperone
pol β
phức helicase MCM2-7
pol γ
Chức năng telomerase
enzyme ở sinh vật
nhân thực, đảm bảo sự toàn vẹn
của telomere ở DNA
enzyme ở sinh vật
nhân thực, phân giải
của telomere ở DNA, vai trò quan trọng trong chống UT
enzyme ở sinh vật
nhân thực, đảm bảo sự toàn vẹn
của tâm động ở DNA
enzyme ở sinh vật
nhân sơ, đảm bảo sự toàn vẹn
của telomere ở DNA
Cấu trúc telomere
Cấu trúc 5'TTAGGG3' lặp lại 100 - 1000 lần; theo sau là 150-200 nuG (3' G overhang)
Cấu trúc 5'TTAGGG3' lặp lại 150 - 200 lần; theo sau là 100 - 1000 nuG (3' G overhang)
Cấu trúc 5'GGGATT3' lặp lại 100 - 1000 lần; theo sau là 150-200 nuG (3' G overhang)
Cấu trúc 5'TTAGGG3' lặp lại 100 - 1000 lần
Điểm đặc biệt của telomerase
Là phức protein + RNA (bắt cặp với mạch đơn đầu 3')
tổng hợp không cần mồi
có thể phiên mã ngược
Có hoạt tính 3'-5' polynuclease
Hoạt tính 5'-3' poly trong hệ thống tránh sai sót
loại bỏ nu bị gắn nhầm
thay thế nu mới
Hoạt tính 3'-5' exon trong hệ thống tránh sai sót
loại bỏ nu bị gắn nhầm
thay thế nu mới
Mức độ kiểm soát sai sót thứ hai nằm ngoài quá trình sao chép. VD mismatch
MútS
nhận diện điểm bắt cặp sai
MutL
ổn định sự nhận diện
MutH
endouclease: cắt bỏ đoạn lỗi
DNA pol III
tái tổng hợp đoạn nu đúng
Ligase
Nối
Đây là enzyme RNA polymerase ở sinh vật nhân sơ hay nhân chuẩn
Nhân sơ
Nhân chuẩn
Mạch khuôn của phiên mã là
mạch 3'-5'
mạch 5'-3'
RNA có chiều
3'-5'
5'-3'
Nhận định sai về RNA pol
không cần mồi
có thể tháo xoắn
tổng hợp 1 sợi ribonu
Enzyme lõi liên kết với tiểu đơn vị α để tạo holoenzyme
RNA được mã hóa từ
promoter - vị trí kết thúc
vị trí khởi đầu - vị trí kết thúc
vị trí khởi đầu - trước vị trí kết thúc một đoạn nu khoảng 200nu
promoter - vị trí khở đầu
Promoter là trình tự bảo thủ, giống nhau ở hầu hết các loài. Trình tự consensus cũng là trình tự bảo thủ, giống nhau ở hầu hết các loài
Vế 1 đúng, vế 2 sai
Vế 1 sai, vế 2 đúng
2 vế đúng
2 vế sai
Trình tự consensus ở vi khuẩn là
vùng -10 và vùng -35
vùng -25 đến vùng -30
vùng -10 và vùng -25
vùng -10 và vùng -30
Hộp TATA ở promoter vi khuẩn nằm ở vùng
-10
-35
-25
-30
Quá trình khởi sự phiên mã - prokaryote
Nhận biết promoter
Hình thành bóng phiên mã
Tạo các liên kết giữa các
Ribonucleotide
Giải phóng yếu tố sigma
Trong phiên mã prokaryote, RNA polymerase bước vào giai đoạn kéo dài sau khi .... bp của RNA được tổng hợp
9-12
10-30
9-30
12-17
Trong phiên mã prokaryote, yếu tố sigma được phóng thích ra khi
kết thúc gđ khởi sự phiên mã
kết thúc gđ khởi sự kéo dài
kết thúc phiên mã
kết thúc dịch mã
Bóng phiên mã: gồm một vùng khoảng (a) nu DNA được tháo xoắn. Trong đó đoạn lại RNA - DNA khoảng (b) nu
Kết thúc phiên mã ở vi khuẩn có mấy cách
1
2
3
4
Vị trí Rut trên RNA sẽ có ...., liên kết với protein Rho
40-60 nu giàu C
40-60 nu giàu A
40-60 nu giàu G
40-60 nu giàu U
Protein Rho có hoạt tính gì để có thể có năng lượng tách đoạn lai
ATPase
GTPase
exonuclease
endonuclease
Kết thúc phiên mã vi khuẩn phụ thuộc Rho
Liên kết với vị trí rut
Đuổi theo RNA pol
Bắt kịp RNA pol khi enzyme này gặp tt tín hiệu kết thúc
Thủy phân ATP => năng lượng
Tách mạch đoạn lai => RNA - DNA đc giải phóng
Kết thúc phiên mã không phụ thuộc Rho ở vk gồm
trình tự kẹp tóc giàu GC
vùng 8 nu U
trình tự TATA
vị trí Rut
Kết thúc phiên mã không phụ thuộc Rho ở vk
Tổng hợp trình tự kẹp tóc giàu GC
RNA pol ngừng hoạt động
poly U làm đoạn lai yếu
Lực căng từ tt kẹp tóc giàu GC
Đứt gãy lk hydro
Giai đoạn kéo dài PM eukaryote bắt đầu sau khi tổng hợp đc ... nu
9-12
10
25
30
Thêm poly-A vào 3'
Trình tự tín hiệu polyadenyl hoá AAUAAA thường
ở vị trí 10-30 nu cách vị trí cắt ở vùng upstream
CPSF nhận diện và liên kết với AAUAAA trên
pre-mRNA và xúc tác sự cắt RNA
Enzyme poly-A polymerase (PAP) gắn thêm poly
A vào đầu 3’.
Đuôi poly-A giúp tăng tính ổn định của mRNA,
giúp vận chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất.
Trình tự nào có trong QT thêm đuôi polyA, để CPSF nhận diện và xúc tác
AAUAA
TATAAA
TATAAT
GGTTAG
Trình tự nào AAUAA có trong QT thêm đuôi polyA chóp cách vị trí cắt ở vùng upstream bao nhiêu nu?
70-200
10-30
9-12
15-30
Vai trò của CPSF trong QT thêm đuôi polyA
gắn thêm poly
A vào đầu 3’
nhận diện và liên kết với AAUAAA trên
pre-mRNA và xúc tác sự cắt RNA
tăng tính ổn định của mRNA,
giúp vận chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất.
ở vị trí 10-30 nu cách vị trí cắt ở vùng upstream
Vai trò của enzyme poly-A polymerase trong QT thêm đuôi polyA
gắn thêm poly
A vào đầu 3’
nhận diện và liên kết với AAUAAA trên
pre-mRNA và xúc tác sự cắt RNA
tăng tính ổn định của mRNA,
giúp vận chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất.
ở vị trí 10-30 nu cách vị trí cắt ở vùng upstream
Trong QT thêm đuôi polyA, phức CPSF + CstF cùng với pre-mRNA cấu trúc bậc mấy
1
2
3
4
Vai trò của PABII trong QT thêm đuôi polyA
khởi sự cho gắn A của PAP nhanh hơn
nhận diện và liên kết với AAUAAA trên
pre-mRNA và xúc tác sự cắt RNA
tăng tính ổn định của mRNA,
giúp vận chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất.
ở vị trí 10-30 nu cách vị trí cắt ở vùng upstream
Vai trò của các yếu tố cắt CFI, CFII trong QT thêm đuôi polyA
ổn định phức hợp, cần cho phân cắt nhưng k tham gia gắn A
nhận diện và liên kết với AAUAAA trên
pre-mRNA và xúc tác sự cắt RNA
tăng tính ổn định của mRNA,
giúp vận chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất.
ở vị trí 10-30 nu cách vị trí cắt ở vùng upstream
Quá trình gắn mũ chóp 5', có quá trình thêm 1 nucleotid không điển hình. Nu đó là
G
mG (G gắn methyl)
A
mA (A gắn methyl)
Nhận định SAI về quá trình gắn mũ chóp
Xảy ra sau khi RNA polymerase II tổng
hợp 25 RNA nucleotide
Cần thiết cho quá trình khởi đầu dịch
mã
Tăng tính ổn định của mRNA và loại
bỏ các intron
Hình thành liên kết 5'-trisphosphat-5' để tránh hoạt tính exonuclease
Có sự tham gia của CPSF, các yếu tố cắt CFI, CFII và enzyme PAP
Sau khi gắn mũ chóp, mRNA có thể tránh hoạt tính exonuclease nhờ
liên kết 3'-3'
liên kết 5'-5'
liên kết 3'-5'
liên kết 5'-3'
3 trình tự quan trọng để cắt intron giữa 2 exon là (theo chiều 5'-3')
5'-GU
Điểm phân nhánh: YNYYRAY
AG-3'
Cấu trúc thòng lọng trong cắt exon-intron là
Đầu 5' intron gắn vào nu A của điểm phân nhánh
Đầu 5' intron gắn vào nu Y (pyrimidin) của điểm phân nhánh
Đầu 3' intron gắn vào nu A của điểm phân nhánh
Đầu 3' intron gắn vào nu R (purin) của điểm phân nhánh
Nhận định SAI về phức hợp RNA snRnPs là gì
Spliceosome
U1, U2, U4, U5 và U6
Có trong quá trình cắt intron-exon
Có trong quá trình gắn mũ chóp
Các cách cắt nối mRNA là
cắt nối theo nhiều cách
phân cắt đầu 3' ở nhiều vị trí
phân cắt đầu 5' ở nhiều vị trí
phân cắt ở điểm phân nhánh
Phân cắt đầu 3' nhiều vị trí là một cách xử lí pre-mRNA của eukaryote. Điểm quan trọng tạo ra sự khác biệt giữa độ dài các mRNA thành phẩm là
vị trí cắt đuôi poly nuA (ở exon cuối cùng, nối tiếp với đuôi)
Vị trí cắt exon - intron (một số exon đc cắt cùng với intron)
vị trí điểm phân nhánh
vị trí cắt mũ 5'
Ví dụ điển hình về cắt nối pre-mRNA tạo các sp khác nhau là
gen calciton tạo sp khác nhau ở TB não và TB gan
gen insulin tạo sp khác nhau ở TB cơ và TB gan
gen mã hóa enzyme phân giải glycogen tạo sp khác nhau ở TB cơ và TB gan
gen mã hóa LDL tạo sp khác nhau ở TB cơ và TB gan
mRNA trưởng thành có một vài nu khác so với mạch khuôn, đó là do
biên tập RNA
cắt nối exon
gắn mũ 5'
gắn đuôi 3'A
Trong biên tập RNA, có sự xuất hiện của một loại RNA, bắt cặp với mRNA và làm mạch khuôn để loại bỏ, thêm bớt, thay thế base
gRNA
siRNA
miRNA
piRNA
snRNA
Sự khác biệt giữa apolopoprotein B100 (gan) và B48 (ruột) là do quá trình biến đổi pre-mRNA nào
cắt nối exon-intron
xử lí exon
biên tập RNA
gắn đuôi poly A
Trình tự nào trên tRNA trực tiếp gắn với acid amin
3'CCA
5'CCA
3'AUG
5'TTA
Ribosome của eukaryote là
70S = 30S + 40S
70S = 30S +50S
80S = 60S + 40S
80S = 50S + 30S
Ribosome của prokaryote là
70S = 30S + 40S
70S = 30S +50S
80S = 60S + 40S
80S = 50S + 30S
Enzyme isoleucin-tRNA synthetase có 2 vị trí quan trọng là S và E. Cho biết nhiệm vụ của chúng
Vị trí S: thành lập aminoacyl-tRNA
Vị trí E: sửa sai, gần vị trí S, thủy phân aminoacyl-tRNA => aa tự do + tRNA
Vị trí S: sửa sai, gần vị trí S, thủy phân aminoacyl-tRNA => aa tự do + tRNA
Vị trí E: thành lập aminoacyl-tRNA
Nhận định đúng về dịch mã
Có sự kết cặp linh hoạt giữa tRNA và mRNA (G-U)
Có sự tham gia của CPSF, CFI, CFII và topoisomerase
Chỉ có một enzyme tRNA synthetase có thể dùng cho tất cả aa
tRNA khởi đầu của vi khuẩn là methionin
Trong dịch mã nhân sơ, giai đoạn khởi đầu có sự kết cặp của
16S của tiểu phần nhỏ với trình tự SD trên mRNA
5S của tiểu phần lớn với trình tự SD trên mRNA
23S của tiểu phần lớn với trình tự SD trên mRNA
18S của tiểu phần nhỏ với trình tự SD trên mRNA
tRNA mở đầu trong dịch mã ở vi khuẩn mang aa gì
N-formylmethionine (fmet)
N-methionine (Met)
N-methionine (iMet)
N-alanin (Ala)
Giai đoạn khởi đầu trong dịch mã ở vi khuẩn
gắn vào
trình tự Shine-Dalgarno
Phức hợp [30S-IF3-IF1]
gắn
vào phức hợp [30S-IF3-IF1] tạo
thành phức hợp khởi đầu 30S
Phức hợp [fMet-tRNA-IF2-GTP]
thủy phân thành GDP
GTP
liên kết với
phức hợp khởi đầu 30S để tạo
thành phức hợp khởi đầu 70S
Phân đơn vị lớn 50S
phát hiện mã mở đầu AUG và tạo đk cho fMet-tRNA gắn với vị trí P
IF2
Trong giai đoạn khởi đầu trong dịch mã ở vi khuẩn, vai trò của Phức hợp [fMet-tRNA-IF2-GTP] là gì
gắn vào
trình tự Shine-Dalgarno
gắn
vào phức hợp [30S-IF3-IF1] tạo
thành phức hợp khởi đầu 30S
thủy phân thành GDP
phát hiện mã mở đầu AUG và tạo đk cho fMet-tRNA gắn với vị trí P
Trong giai đoạn khởi đầu trong dịch mã ở vi khuẩn, vai trò của IF2 là gì
gắn vào
trình tự Shine-Dalgarno
gắn
vào phức hợp [30S-IF3-IF1] tạo
thành phức hợp khởi đầu 30S
thủy phân thành GDP
phát hiện mã mở đầu AUG và tạo đk cho fMet-tRNA gắn với vị trí P
Trong giai đoạn khởi đầu trong dịch mã ở vi khuẩn, vai trò của Phức hợp [30S-IF3-IF1] là gì
gắn vào
trình tự Shine-Dalgarno
gắn
vào phức hợp [30S-IF3-IF1] tạo
thành phức hợp khởi đầu 30S
thủy phân thành GDP
phát hiện mã mở đầu AUG và tạo đk cho fMet-tRNA gắn với vị trí P
Đây là quá trình gì trong dịch mã prokaryote
Hình thành cầu nối peptide
gắn aminoacyl tRNA vào vị trí A
Chuyển vị Rbs
DỊCH MÃ NHÂN SƠ
yếu tố khởi đầu
yếu tố kéo dài
yếu tố giải phóng
KẾT THÚC DỊCH MÃ NHÂN SƠ
RF1
cho UAA hoặc UAG
RF2
cho UAA hoặc UGA
RF3
kích thích 2 loại RF còn lại
EF
yếu tố kéo dài
RRF
phóng thích Rbx
Trong dịch mã nhân sơ, yếu tố giải phóng RF gắn vào
E
A
P
R
Trong dịch mã nhân sơ, chuỗi polypeptide giải phóng khỏi tRNA tại vị trí
E
A
P
R
Trong dịch mã nhân sơ, bộ ba kết thúc ở vị trí nào trên ribosome thì các thành phần đc tách ra sau sự bổ sung một phân tử nước vào polypeptide
E
A
P
R
Điểm nào sau đây giống nhau giữa khởi đầu Prokaryote và Eukaryote
Đều có trình tự SD
Sử dụng RNA 18S trong tiểu đơn vị 40S
Cùng aa mở đầu met
Bộ ba mở đầu AUG
Cấu trúc nào đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn mở đầu dịch mã nhân chuẩn
Đuôi poly A
Mũ chóp 5'
Cách sắp xếp exon
Tiểu phần lớn 60S
Trong dịch mã nhân thực, tiểu phần ribosome nào dò quét AUG và tháo xoắn CT kẹp tóc
40S
18S
60S
30S
50S
Trong dịch mã nhân thực, ở giai đoạn kéo dài, EF-2 tương ứng với ... trong dịch mã nhân sơ
EF-Tu (gắn aminoacyl-tRNA thứ 2)
EF-G (chuyển vị)
eIF1
eIF4
Trong dịch mã nhân thực, ở giai đoạn kéo dài, EF-1a tương ứng với ... trong dịch mã nhân sơ
EF-Tu
EF-G
eIF1
eIF4
eRF1 là yếu tố kết thúc dịch mã nhân thực, có thể nhận diện cả 3 bộ ba kết thúc
Đ
S
Trong dịch mã nhân thực, eRF3 có vai trò
nhận ra tất cả
bộ ba kết thúc
xúc tác quá
trình thủy phân GTP
nhận ra tất cả
UAA và UAG kết thúc
kích thích RF1 và RF2
Trong dịch mã nhân thực, eRF1 có vai trò
nhận ra tất cả
bộ ba kết thúc
xúc tác quá
trình thủy phân GTP
nhận ra tất cả
UAA và UAG kết thúc
kích thích RF1 và RF2
Cấu trúc này có trong quá trình dịch mã sv nhân thực, giúp cho polysome diễn ra dễ dàng. Nhận định SAI về cấu trúc này
giúp ổn định bởi sự tương tác giữa các
protein liên kết ở đầu 3’ và 5’.
có mũ 5'
giúp cho vi khuẩn sống trong điều kiện MT kháng sinh hoặc dinh dưỡng lạ
Nằm trong bào tương TB
Ribosome liên kết đóng vai trò tổng hợp các ...
ptotein chức năng trong tế bào chất
ptotein của hệ thống nội màng và protein TB tiết ra
protein của nhân như histon
protein trong ty thể
Ribosome tự do đóng vai trò tổng hợp các ...
ptotein chức năng trong tế bào chất
ptotein của hệ thống nội màng và protein TB tiết ra
protein của nhân như histon
protein trong ty thể
SRP RNA và protein nhận diện peptide tín hiệu đóng vai trò
dẫn đường cho protein đến RER
đưa Rbx đến thụ thể trên RER
đưa Rbx đến thụ thể trên ty thể
dẫn đường cho protein đến màng TB
peptide tín hiệu dài khoảng 20 aa, đóng vai trò
dẫn đường cho protein đến RER
đưa Rbx đến thụ thể trên RER
đưa Rbx đến thụ thể trên ty thể
dẫn đường cho protein đến màng TB
Chaperone là gì
protein hỗ trợ cho sự gấp cuộn protein
định hướng di chuyển của ribosome và protein
điều hòa nhân bản DNA
đóng vai trò trong trưởng thành mRNA
Chaperon KHÔNG nằm trong cấu trúc nào sau đây
ty thể
lục lạp
RER
SER
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về chaperone:
1, Ngăn không cho protein chưa gấp cuộn hoặc đang gấp cuộn dở bị kết cụm lại.
2, Nhận dạng và dừng lại hoạt động gấp cuộn sai
3, khởi động lại gấp cuộn đúng trình tự.
4, Chaperone tồn tại ở mọi
sinh vật
1
2
3
4
Protein Hsp7 là gì
Là một chaperone
Là một enzyme đóng vai trò trong dịch mã
Là một enzyme đóng vai trò trong phiên mã
Là một enzyme đóng vai trò trong sao chép DNA
Chaperone phân tử gồm các protein sốc nhiệt như Hsp70. Các protein này
sẽ được tổng hợp nhiều hơn ở nhiệt độ cao
sẽ được tổng hợp ít hơn ở nhiệt độ cao
giảm nhanh nhiệt độ tại vùng đang tổng hợp protein khác
sẽ kết cụm và mất chức năng ở nhiệt độ cao
Vai trò chaperonin
gồm
các protein sốc nhiệt (HSP) tái gấp cuộn các protein
bị gấp cuộn sai tạo ra bởi
nhiệt độ cao.
có các khoang
chứa protein chưa gấp cuộn
và cô lập nó với môi trường
xung quanh
tái gấp cuộn protein
là yếu tố kéo dài dịch mã
Vai trò chaperone phân tử
gồm
các protein sốc nhiệt (HSP) tái gấp cuộn các protein
bị gấp cuộn sai tạo ra bởi
nhiệt độ cao.
có các khoang
chứa protein chưa gấp cuộn
và cô lập nó với môi trường
xung quanh
tái gấp cuộn protein
là yếu tố kéo dài dịch mã
protein gấp cuộn sai sẽ tạo
(a)
Nhận định SAI về protein gấp cuộn sai
Protein gấp cuộn sai có thể mất chức năng thông thường hoặc hướng tới
quá trình phân hủy protein
Protein gấp cuộn sai có thể hướng tới
quá trình phân hủy protein
protein gấp cuộn có thể di truyền gây hồng cầu hình liềm
Nếu không bị phân hủy hoàn toàn, protein gấp cuộn sai hoặc các mảnh
phân giải của nó có thể tích lũy lại trong và ngoài tế bào, ở gan và não.
Tìm các cặp tương ứng sau
do một đột biến gây ra sự gấp cuộn sai và kết cụm
protein dẫn đến tan máu.
Bệnh hồng cầu liềm
liên quan đến sự gấp cuộn sai và kết cụm protein alpha
synuclein (α-syn) trong não.
Bệnh Parkinson
liên quan đến các protein amyloid-β gấp cuộn sai, tích tụ
và hình thành các mảng amyloid bên trong tế bào thần kinh gây cản trở
truyền tin.
Bệnh Alzheimer
Bệnh HC hình liềm, Parkinson hay Alzheimer có điểm chung là
protein gấp cuộn sai tích lũy gây bệnh
là bệnh di truyền
bệnh do đột biến điểm trên DNA
bệnh do đột biến NST
