NEW
Font size
WorksheetsBÀI 2: 106 -134
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Một trong những ý nghĩa của việc kiểm kê thuốc trong kho là:
Thuốc có bị thiếu hụt không và nếu có thì thiếu hụt bao nhiêu.
Thuốc nào đắt tiền, thuốc nào rẻ tiền
Thuốc có được bảo quản đúng theo điều kiện trên nhãn thuốc không
Thuốc nào bị thu hồi do không đảm bảo chất lượng
Một trong những nội dung của quy trình kiểm kê thuốc trong kho là:
Kiểm đếm và ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Kiểm đếm và ghi chất lượng lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Kiểm đếm số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Ghi số lượng từng loại tồn kho vào danh mục kiểm kê
Kiểm kê thuốc trong kho cũng giúp tìm ra nguyên nhân thiếu hụt có thể là do:
Không sử dụng phần mềm quản lý
Kiểm đếm không chính xác
Sắp xếp thuốc không hợp lý
Thuốc bị trả về do có khiếu nại
Ý nghĩa của nội dung “EXP 19.08.24” trên nhãn thuốc là:
Hạn sử dụng đến hết ngày 19 tháng 8 năm 2024
Ngày sản xuất là ngày 19 tháng 8 năm 2024
Hạn sử dụng 3 năm kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2024
Hạn sử dụng đến hết ngày 18 tháng 8 năm 2024
Ý nghĩa của nội dung “HSD 10.24” trên nhãn thuốc là
Hạn sử dụng đến ngày cuối cùng của tháng 10 năm 2024
Hạn sử dụng đến ngày đầu tiên của tháng 10 năm 2024
Hạn sử dụng đến hết ngày đầu tiên của tháng 10 năm 2024
Hạn sử dụng đến hết ngày cuối cùng của tháng 10 năm 2024
Biển hiệu ghi thuốc bị trả về được bảo quản trong khu vực biệt trữ là:
Thuốc chờ xử lý
Thuốc bị trả về
Thuốc chưa được đưa vào sử dụng
Thuốc biệt trữ tại kho
Chữ kí cần có trên phiếu lĩnh thuốc khi xuất thuốc từ khoa dược cho các khoa lâm sàng trong bệnh viện là:
Giám đốc bệnh viện, trưởng khoa lâm sàng
Trưởng khoa dược, trưởng khoa lâm sàng
Giám đốc bệnh viện, kế toán trưởng,
Thủ kho, trưởng khoa lâm sàng
Chữ kí cần có trên phiếu xuất thuốc từ kho nguyên liệu cho các bộ phận sản xuất trong công ty sản xuất thuốc là
Giám đốc công ty, trưởng bộ phận sản xuất
Giám đốc công ty, kế toán trưởng
Thủ kho nguyên liệu, trưởng bộ phận sản xuất
Giám đốc công ty, thủ kho nguyên liệu
Chữ kí cần có trên phiếu xuất thuốc khi xuất thuốc từ kho của công ty sản xuất thuốc cho các công ty cung ứng khác là:
Giám đốc công ty, thủ kho, kế toán trưởng
Giám đốc công ty, kế toán trưởng
Thủ kho, kế toán trưởng
Giám đốc
Số lượng người ít nhất cần thực hiện kiểm đếm và ghi số lượng từng loại tồn kho vào
danh mục kiểm là
01
02
03
04
Nội dung cần phải đối chiếu với danh mục kiểm kê trong quá trình kiểm kê là:
Sổ nhập thuốc
Sổ theo dõi chất lượng thuốc
Sổ xuất thuốc
Phần mềm quản lý kho thuốc
Công ty cổ phần dược phẩm A có bảo quản thuốc Efferalgal 500mg trong kho. Phân loại thuốc viên sủi Efferalgal 500mg khi nhập kho của công ty A là:
Bán thành phẩm
Thuốc thành phẩm
Thuốc không kê đơn
Thuốc viên sủi
Bệnh viện B có bảo quản thuốc Stadovas 5 CAP (Amlodipin 5mg) hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng trong kho. Phân loại thuốc - nhóm thuốc Stadovas 5 CAP khi nhập kho bệnh viện B là:
Thuốc thành phẩm – Nhóm hô hấp
Thuốc thành phẩm – Nhóm tiêu hóa
Thuốc thành phẩm – Nhóm tim mạch
Thuốc thành phẩm – Nhóm kháng sinh
Trung tâm y tế C có bảo quản thuốc Zinnat 250mg (cefuroxime) hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim trong kho. Phân loại thuốc - nhóm thuốc Zinnat 250mg khi nhập kho bệnh viện Blà:
Thuốc thành phẩm – Nhóm vitamin
Thuốc thành phẩm – Nhóm tiêu hóa
Thuốc thành phẩm – Nhóm thuốc dị ứng
Thuốc thành phẩm – Nhóm kháng sinh
Vị trí chất xếp cồn 700 chai 500ml tại nhà thuốc là:
Trên giá, tầng giữa
Trên bục, chồng lên nhau
Trên giá, tầng dưới cùng
Trên giá, tầng trên cùng
Vị trí chất xếp và khu vực để thuốc Clarityne siro chai 60ml tại nhà thuốc là:
Trên giá, tầng dưới - Khu vực thuốc kháng histamine
Trên bục, chồng lên nhau – Khu vực thuốc kháng histamin
Trên giá, tầng dưới - Khu vực thuốc hô hấp
Trên giá, tầng trên cùng- Khu vực thuốc kháng sinh
Vị trí chất xếp và khu vực để thuốc Augmentin 1g (Hộp 2 vỉ x 7 viên) tại nhà thuốc là:
Trên giá - Khu vực thuốc kháng sinh
Trên giá - Khu vực thuốc hô hấp
Trên giá- Khu vực thuốc tim mạch
Trên giá - Khu vực thuốc chống viêm
Nơi bảo quản thuốc viên đạn Efferalgan 80mg là:
Kho lạnh hoặc tủ lạnh
Kho mát hoặc tủ mát
Kho thường
Kho bảo quản thuốc đặc biệt
Ý nghĩa của thông tin “Để nơi khô, nhiệt không quá 30C” trên bao bì ngoài thuốc mỡ tra mắt Gentamycin 0,3% là:
Độ ẩm <75%, nhiệt độ từ 25°C đến 30C
Độ ẩm<75%, nhiệt độ từ 15°C đến 30C
Độ ẩm <75%, nhiệt độ từ 20C đến 30C
Độ ẩm <75%, nhiệt độ từ 5°C đến 30C
Ý nghĩa của thông tin “Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C, tránh ánh sáng” trên bao
bì ngoài thuốc Repaherb viên đạn đặt trực tràng là:
Nhiệt độ từ 20C - 25°C và bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến tận tay người bệnh
Nhiệt độ từ 80C - 25°C và bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến tận tay người bệnh
Nhiệt độ từ 10°C - 25°C và bảo quản trong bao bì nguyên vẹn
Nhiệt độ từ 15°C - 25°C và bảo quản trong bao bì nguyên vẹn
Thông tin cần có về điều kiện bảo quản trên nhãn dung dịch H2SO4 98% là:
Hóa chất dễ cháy nổ
Hóa chất dễ ăn mòn
Hóa chất độc
Hóa chất kích ứng
Thông tin cần có về điều kiện bảo quản trên nhãn dung dịch C2H5OH 98% (ethanol) là:
Hóa chất dễ bay hơi
Hóa chất dễ cháy nổ
Hóa chất dễ ăn mòn
Hóa chất kích ứng
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập 1 lô thuốc vào kho, phát hiện thấy thuốc Clarityne siro 60ml (1mg/ml) không có hóa đơn là
Đưa vào khu vực riêng biệt và ghi rõ "thuốc nhập kho chưa có hoá đơn"
Không lập phiếu nhập kho và ghi rõ "thuốc nhập kho chưa có hoá đơn"
Đưa vào khu vực biệt trữ và ghi rõ "thuốc nhập kho chưa có hoá đơn"
Không lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực riêng biệt trong kho
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập thuốc vào kho phát hiện thấy trên hóa đơn ghi 5 hộp Augmentin 1g (2 vỉ x 7 viên) nhưng kiểm tra lô thuốc có 5 hộp Augmentin 1g chỉ có 1 vỉ x 7 viên là:
Trả lại lô thuốc ngay lập tức cho nhà cung ứng
Không lập phiếu nhập kho và để ở khu vực ngoài kho
Lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực biệt trữ
Không lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực biệt trữ
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi nhập thuốc vào kho, phát hiện thấy dung dịch truyền tĩnh mạch Glucose 5% bị vẩn đục là
Không lập phiếu nhập kho và để nguyên ở khu vực nhập thuốc
Không lập phiếu nhập kho và đưa thuốc vào khu vực biệt trữ
Lập phiếu nhập kho và đưa vào khu vực thuốc chờ xử lý
Lập phiếu nhập kho và hủy thuốc
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi giao thuốc, phát hiện thấy giao nhầm cho khách 21 chai Cồn 90 độ 500ml thay vì 24 chai như trong phiếu giao thuốc là:
Thu hồi lại 21 chai đã giao
Giao bù đủ số lượng cho khách hàng ngay lập tức
Yêu cầu khách hàng trả lại số thuốc đã giao
Kiểm tra lại, nếu đúng thì giao bù đủ số lượng cho khách hàng.
Một trong những nhiệm vụ người dược sĩ cần thực hiện khi giao thuốc, phát hiện thấy 20 lọ vitamin A-D bị chảy lỏng là:
Lên kế hoạch hủy thuốc
Đưa vào khu vực chờ xử lý để hủy
Đưa vào khu vực chờ xử lý, không xuất kho mặt hàng này.
Kiểm nghiệm lại chất lượng của lô thuốc
Trên phần mềm quản lý quầy thuốc A, số lượng thuốc Amlor 5mg (hộp 3 vỉ x 10 viên
nang cứng) là 5 hộp. Tuy nhiên trên danh mục kiểm kê cùng ngày, số lượng thuốc Amlor
(hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng) là 4 hộp. Số lượng thuốc Amlor 5mg thực tế có tại quầy thuốc A chênh lệch so với phần mềm quản lý thuốc là:
Ít hơn 1 hộp
Nhiều hơn 1 hộp
Ít hơn 2 hộp
Nhiều hơn 2 hộp
Theo dữ liệu tồn trữ kho thuốc, tại quầy thuốc B có 10 lọ Ventolin (hộp 1 bình xịt 200
liều). Tuy nhiên khi kiểm kê chỉ có 8 lọ Ventolin (hộp 1 bình xịt 200 liều). Số lượng thuốc
Ventolin thực tế có tại quầy thuốc B chênh lệch so với phần mềm quản lý thuốc là:
Ít hơn 1 lọ
Nhiều hơn 1 lọ
Ít hơn 2 lọ
Nhiều hơn 2 lọ
