Font size
WorksheetsPhôi Thai và Sự Phát Triển Cơ Thể
Total questions: 155
Worksheet time: 2hrs 48mins
Vị trí của màng rụng tử cung ở cuối tháng thứ 2 thời kỳ phôi thai là:
Nằm giữa trứng và cơ tử cung
Đối diện với màng rụng trứng
Phủ trên bề mặt trứng
Nằm giữa trứng và mạng rụng rau
Nụ tụy bụng tiến tới sáp nhập với nụ tụy lưng theo sự phát triển của cấu trúc sau:
Khi tá tràng xoay sang phải
Khi tá tràng xoay sang trái
Khi hình thành ống mật chủ
Khi hình thành các ống tụy
Trong quá trình phát triển đoạn của ống tim nguyên thủy, hành tim là nguồn gốc của cấu trúc sau:
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Quai động mạch chủ
Tâm nhĩ phải
Sự phát triển bình thường của mầm gan nguyên thủy không có đặc điểm sau:
Là một máng dọc
Phía đầu phôi tạo thành mầm gan đầu
Phía đuôi phôi tạo thành mầm gan đuôi
Hai mầm gan có ống mở riêng vào tá tràng
Khí vách niệu - trực tràng hình thành hoàn toàn, phần cuối của ống ruột nguyên thủy sẽ trở thành cấu trúc sau:
Ống hậu môn
Ống niệu nang
Ống noãn hoàng
Ống niệu quản
Thai phụ Nguyễn Thị V, 32 tuổi, có thai 28 tuần đến viện khám vì thấy ra máu tươi ở âm đạo. Kết quả thăm khám và siêu âm là rau tiền đạo bám bên. Trong trường hợp trên bánh rau bám ở vị trí sau:
Bám ở lỗ trong ống cổ tử cung
Bịt một phần lỗ trong ống cổ tử cung
Bám thân tử cung
Bịt kín lỗ trong ống cổ tử cung
Sự hình thành vách khí - thực quản không gây ra dị tật sau:
Tật thực quản đơn tính
Tật dò đoạn dưới khí - thực quản
Tật dò khí - thực quản
Tật thùy phổi lạc chỗ
Sau sinh 24 giờ, trẻ gái được phát hiện có phân su đẩy ra ở âm đạo và không có lỗ hậu môn. Nguyên nhân dẫn đến dị tật này là:
Sau sinh 24 giờ, trẻ gái được phát hiện có phân su đẩy ra ở âm đạo và không có lỗ hậu môn. Nguyên nhân dẫn đến dị tật này là:
Không hình thành vách niệu trực tràng
Màng hậu môn không teo đi
Vách niệu trực tràng không dài xuống dưới đầy đủ
Không có hạch thần kinh phó giao cảm ở thành ruột
Túi thừa hô hấp (nụ phổi) có nguồn gốc từ:
Thành lưng của ruột trước
Thành bụng của ruột trước
Đoạn cuối ruột trước
Đoạn đầu ruột giữa
Một thai phụ 36 tuổi có thai lần đầu vào viện sinh, kết quả siêu âm: Thai 36 tuần, đa ối, không có dị tật bẩm sinh. Khi được sinh ra trẻ có nhiều dịch ở miệng và khó thở; trẻ được hồi sức cấp cứu hút đờm dãi làm sạch đường hô hấp. 3h sau trẻ được bón 1 - 2 ml sữa, nhưng lượng sữa còn nguyên trong miệng. Trường hợp trên có thể nghĩ tới dị tật bẩm sinh nào sau đây:
Có điểm thông giữa thực quản với khí quản
Tịt thực quản ở đoạn trên và rò khí thực quản đoạn ở dưới
Tịt thực quản đơn thuần
Rò khí thực quản ở trên và tịt khí thực quản ở dưới
Màng rụng rau không có đặc điểm sau:
Có lớp đặc và lớp xốp
Có chứa những tế bào rụng
Có thể Sáp nhập với màng rụng tử cung
Có hồ máu chứa máu mẹ
Trong quá trình hình thành tim, hành tim di chuyển xuống dưới - sang phải, tâm thất di chuyển lên trên - sang trái, ống tim nguyên thủy sẽ gấp lại ở vị trí sau:
Rãnh nhĩ thất phải và rãnh nhĩ thất trái
Rãnh nhĩ thất trái và rãnh xoang thất phải
Rãnh liên hành phải và rãnh hành thất trái
Rãnh hành thất trái và rãnh nhĩ thất phải
Nguồn gốc hình thành thực quản
Đoạn trước ruột nguyên thủy
Đoạn sau ruột nguyên thủy
Đoạn cuối ruột nguyên thủy
Đoạn giữa ruột nguyên thủy
Nguồn gốc hình thành thực quản
Đoạn trước ruột nguyên thủy
Đoạn sau ruột nguyên thủy
Đoạn cuối ruột nguyên thủy
Đoạn giữa ruột nguyên thủy
Thành phần được hình thành ở tuần thứ 2 và là nguồn gốc tham gia tạo thành dây rốn khi phôi khép mình
Cuống phôi
Trung mô noãn hoàng
Trung mô màng ối
Màng rụng
Dị tật còn ống nhĩ thất là khiếm khuyết trong quá trình sáp nhập của thành phần sau
Gờ bụng và gờ hành
Gờ thân và gờ hành
Gờ hành và gờ lưng
Gờ bụng và gờ lưng
Thai phụ Trần Thị H, 33 tuổi, có thai lần đầu khoảng 8 tháng, chưa khám thai lần nào, vào trung tâm y tế huyện để khám vì có cảm giác khó thở. Kết quả siêu âm: thai 32 tuần, dây rau 2 vòng quanh cổ, đa ối. Nguyên nhân hiện tượng đa ối trên là
Nguyên nhân do dây rau
Thai có bất thường gan
Thai bị hẹp thực quản
Thai có bất thường thận
Trong quá trình tạo vách liên nhĩ, sự hình thành vách thứ phát có đặc điểm sau
Mọc ra ở thành trước tâm nhĩ
Có một bờ tự do
Phát triển ra phía sau
Gắn với vách nguyên phát
Khi dạ dày hoàn thành quá trình xoay theo trục trước - sau sẽ có đặc điểm sau
Đầu trên di chuyển lên trên
Đầu dưới di chuyển xuống dưới
Đầu dưới lệch sang phải
Đầu trên hơi lệch sang phải
Sự trao đổi chất giữa máu mẹ và máu con diễn ra tại cấu trúc sau
Khoảng gian nhung mao
Động mạch tử cung rau
Các mao mạch của tử cung
Tĩnh mạch tử cung rau
Trong trường hợp thai đôi một hợp tử, kết quả của sự phân chia ở giai đoạn phôi nang tạo hai mầm phôi riêng biệt nhưng còn chung khoang nang là
Hai bánh rau riêng rẽ
Hai thai chung bánh rau
Hai thai chung khoang ối
hợp tử, kết quả của sự phân chia ở giai đoạn phôi nang tạo hai mầm phôi riêng biệt nhưng còn chung khoang nang là:
A. Hai bánh rau riêng rẽ
B. Hai thai chung bánh rau
C. Hai thai chung khoang ối
D. Hai dính nhau
Trẻ sơ sinh trai 1 ngày tuổi, sau 24h không thấy đi phân su. Trẻ được bác sĩ khám thấy trẻ không có lỗ hậu môn, nhưng di tích lỗ hậu môn rõ. Sau khi được siêu âm và chụp phim, bác sĩ kết luận trẻ có dị tật hậu môn không thủng lỗ. Nguyên nhân nào dẫn đến dị tật trên:
A. Màng hậu môn không tiêu đi
B. Ngoại bì không lõm hoàn toàn
C. Vách niệu trực tràng không phân chia ổ nhớp
D. Màng nhớp không được phân chia
Ống tim nguyên thủy được tạo thành là sự sáp nhập của thành phần sau:
A. Hai hành tim
B. Hai thân động mạch
C. Hai khoang tim
D. Hai ống tim nội mô
Nhung mao đệm vĩnh viễn không có đặc điểm sau:
Một thai phụ 37 tuổi, khám thai ở tuần thứ 20, kết quả siêu âm phát hiện có một khối mô ở đường giữa chứa ruột non và có màng họng. Nguyên nhân của hiện tượng trên là:
A. Phôi khép mình không hoàn toàn vùng bụng
B. Thoát vị sinh lí các quai ruột
C. Quai ruột không xoay trở về khoang bụng
D. Rò ống noãn hoàng
Trong quá trình hình thành ruột, sau thoát vị sinh lí, quai ruột nguyên thủy trở về khoang bụng, sẽ xoay như sau:
Phần bên phải của nụ tụy bụng di chuyển theo lộ trình bình thường, phần bên trái di chuyển bất thường theo chiều ngược lại trước khi sáp nhập với nụ tụy lưng, kết quả gây dị tật bẩm sinh sau:
Tật nhân đôi tuyến tụy
Tật mô tụy phụ
Tật hai ống tụy
Tật tụy vòng
Thai phụ Nguyễn Thị C, 37 tuổi, thai khoảng 7 tháng, đến khám thai tại bệnh viện. Kết quả siêu âm phát hiện: Thai 30 tuần tuổi, phát triển kém, có dị tật còn thân động mạch. Dị tật trên do nguyên nhân sau:
Lỗ liên thất phần màng không đóng hoàn toàn
Gờ thân và gờ hành khi sáp nhập không xoắn góc 225 độ
Sự sáp nhập vách liên thất và thân - nón động mạch không hoàn toàn
Cặp gờ hành đoạn dưới không sáp nhập hoàn toàn
Trong quá trình hình thành, dạ dày sẽ xoay như nào:
45 độ ngược chiều kim đồng hồ
90 độ theo chiều kim đồng hồ
90 độ ngược chiều kim đồng hồ
45 độ theo chiều kim đồng hồ
Rãnh thanh - khí quản xuất hiện ở vị trí sau:
Phía sau thực quản
Phía bụng của đoạn sau ruột trước
Đoạn ruột giữa
Phía trên nắp thanh quản
Quá trình tạo tinh trùng diễn ra liên tục từ:
Từ lúc dậy thì đến khi chết
Từ khi sinh ra đến khi chết đi
Từ khi còn trong bào thai đến lúc dậy thì
Từ trong bào thai đến khi chết
Đâu không phải là yếu tố giúp noãn di chuyển về phía buồng tử cung
Nhờ luồng dịch từ buồng trứng vào buồng tử cung
Sự co bóp của lớp cơ trơn thành vòi trứng
Nhờ lớp tế bào nang bên ngoài
Được các cơ vòi tóm bắt trên bề mặt buồng trứng
Đặc điểm nào sau đây không phải là của noãn khi rụng trứng
Mang bộ NST n kép
Đang ở giai đoạn noãn bảo I
Được bao bọc bởi lớp tế bào nang
Có màng trong suốt bao quanh
Có khả năng thụ tinh
Bình thường tinh trùng không có đặc điểm nào sau đây$]:
Có khoảng 80-120tr /ml tinh trùng
Không chứa tinh trùng dị dạng
Chứa tinh trùng không di chuyển được
Bị ức chế bởi glycerphotphosclolin
Trong cơ quan sinh dục nữ tinh trùng có thể sống được ;
12-48h
24-72h
48-72h
56-72h
Noãn có thể sống được bao lâu trong đường sinh dục nữ
12h
48h
24h
72h
Tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ nhờ:
$]Sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục
$]Sự chuyển động các lông chuyển biểu mô đường sinh dục
$]Sự cuốn theo nước màng bụng
$]Sự hỗ trợ các chất tiết đường sinh dục
Phản ứng vỏ không có đặc điểm;
$]Xảy ra khi tinh trùng gắn vào màng bảo tương của noãn
$]Xuất hiện lớp hạt vỏ ở vùng bào tương ngay dưới màng noãn
$]Các hạt vỏ có dạng lysosom
$]Men được giải phóng ở khoảng quanh nõan hoàng
Đâu không phải là ý nghĩa của sự thụ tinh:
Khôi phục NST 2n
Xác định giới tính
Hợp tử đầu tiên nhận trung tử từ tinh trùng cung cấp còn ty thể do noãn cung
Từ khả năng biệt hóa thấp chuyển thành có khả năng biệt hóa cao
Đâu là đặc điểm của sự phân chia trúng thụ tinh:
(a)
Đâu là đặc điểm của sự phân chia trúng thụ tinh:
Không phân chia hoàn toàn
Xảy ra ngắt quãng, kì nghỉ ngắn
Quá trình phân chia số lượng tế bào tăng nhanh nhưng khối lượng trúng không thay đổi
Phân chia không đều nhưng đồng thời
sau giai đoạn 2 tế bào hợp tử phân chia bao nhiêu lần
Tại lần phân chia thứ hai phôi bào lớn phân chia tạo ra bao nhiêu phôi bào:
2
3
4
5
kết thúc phôi dâu phần bị tiêu biến đi là
Cực cầu
Màng trong suốt
Cực cầu và màng trong suốt
Tế bào nang và màng trong suốt
quá trình thụ tinh không bao gồm giai đoạn nào:
Phản ứng thể cực đầu
Xâm nhập
Hòa nhập
Tạo khả năng
Phôi dâu bắt đầu từ ngày bao nhiêu sau thụ tinh:
Ngày 4
Ngày 5
Ngày 6
Ngày 3
Đặc điểm không có ở phôi dâu:
Xuất hiện khoảng ngày thứ 3 sau thụ tinh
Có 12-16 phôi bào
Đang được vận chuyển trong vòi trứng
Có 2 cực : cực phôi và cực đối phôi
Nguồn gốc của dịch phôi nang:
Từ máu mẹ mac
Do niềm tử cung
Các tiểu phôi bào tiết ra
Các đại phôi bào tiết chế
Phôi nang không có đặc điểm nào:
Có 30-32 phôi bào
Đang được vận chuyển trong vòi trứng
Trong phôi xuất hiện khoang chứa dịch
Cực phôi biệt hóa thành 2 lớp: Lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào
Sự thụ tinh không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào
Dinh dưỡng người mẹ
Yếu tố thời gian
Chất lượng tinh trùng
Số lượng tinh trùng
Sự thụ tinh không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào
Dinh dưỡng người mẹ
Yếu tố thời gian
Chất lượng tinh trùng
Số lượng tinh trùng
Các tế bào ngoài của phôi dâu sau này sẽ hình thành nên:
Phôi
Rau và các bộ phận phụ
Dây rốn
Noãn hoàng
Sự phân cắt phôi không mang đặc điểm:
Nối tiếp nhau liên tục hầu như không có giann kì
Phôi bào sinh ra có kích thước nhỏ hơn phôi bào sinh ra nó
Quá trình tổng hợp nhân và bào tương tích cực
Xảy ra quá trình vận chuyển của trúng trong vòi trứng Phôi thai tuần 2-4 và sự tạo mầm các cơ quan phụ
Màng ối có nguồn gốc từ:
Nguyên bào phôi
Hạ bì phôi
Ngoại bì phôi
Trung bì ngoài phôi
Lá nuôi được phát triển từ đâu
Tiểu Phôi bào
Đại phôi bào
Trung bì ngoài phôi
Nguyên bảo phổi
Phôi bắt đầu làm tổ ở tử cung vào ngày bao nhiêu
Ngày 5
Ngày 6
Ngày 7
Ngày 8
Đâu là vị trí làm tổ bình thường của phôi tại tử cung
Tại vòi tử cung
1/3 dưới của khoang tử cung
Trong lỗ trong tử cung
1/3 trên của khoang tử cung
Phổi làm tổ được là nhờ
Lá nuôi hợp bào
Lá nuôi tế bào
Nguyên bào nuôi
Thượng bì phôi
khoang ối và thượng bì phôi , hạ bì phôi được hình thành từ ngày thứ mấy sau thụ tinh:
6
9
8
7
đặc điểm không có ở nước ối;
Khối lượng nước ối tăng dần
Sản sinh và hấp thụ nước ối là quá trình không đổi
Do các tế bào lá nuôi chế tiết
Lượng nước ối được trao đổi với cơ thể mẹ qua tuần hoàn rau
Phôi thường làm tổ ở giai đoạn
inh và hấp thụ nước ối là quá trình không đổi
Phôi thường làm tổ ở giai đoạn
Phôi dâu
Phôi nang
Phôi vị
Phôi thần kinh
Giai đoạn phôi vị được bắt đầu từ:
Phôi vừa làm tổ xong
Hình thành rãnh nguyên thủy
Trung bì trong phôi hình thành
Hạ bì trở thành nội bì
màng Túi noãn hoàng nguyên phát được biệt hóa từ
$]Hạ bì phôi
$]Thượng bì phôi
$]Trung bì ngoài phôi
$]Lá nuôi hợp bào
Trần của túi noãn hoành là:
$]Hạ bì phôi
$]Thượng bì phôi
$]Lá nuôi hợp bào
$]Lá nuôi tế bào
Túi noãn hoành thứ phát được hình thành từ ngày bao nhiêu sau thụ tinh
9
13
6
14
Màng ối và khoang ối không thực hiện chức năng:
Che chở cho tahi chống những tác động cơ học từ bên ngoài
Hạn chế dị tật cho thai
Làm cho thai không dính vào màng
Cho phép thai cử động tự do
Trung mô ngoài phôi được hình thành khi nào
$]Ngày 11-12 sau thụ tinh
$]Ngày 10-11 sau thụ tinh
$]Ngày 12-13 sau thị tinh
$]14-15 sau thụ tinh
Túi noãn hoành của động vật có vú không có đặc điểm chức năng
$]Phát sinh từ nội bì
$]Được bọc ngoài bằng trung bì lá tạng
$]Được tạo ra hai lần
$]Nuôi dưỡng phôi
Ngoại bì phôi là lớp tế bào nằm ở :
Đáy túi ối
Đáy noãn hoàng
Vòm mái túi ối
Phần bên túi noãn hoàng
Sự khép mình của phôi không do quá trình nào:
$]Sinh sản nhanh của các tế bào phổi
$]Phát triển túi noãn hoành
$]Sự uốn cong của mép bản phôi
$]Sự phát triển của khoang ối
Sự khép mình của phôi không do quá trình nào:
Sinh sản nhanh của các tế bào phổi
Phát triển túi noãn hoành
Sự uốn cong của mép bản phôi
Sự phát triển của khoang ối
Nguồn gốc của niệu nang là:
Nội bì phôi
Nội bì túi noãn hoành
Niệu đạo man
Võng mạc mắt
nguồn gốc của trung bì phôi:
Đường nguyên thủy
Nút hánen
Dây sống
ống thần kinh- ruột
Cấu trúc không được tạo ra ở tuần thứ 3 là:
cuống bụng
niệu nang
ống thần kinh- ruột
Dây sống
Đặc điểm không xảy ra ở tuần thứ 2:
Phôi được vận chuyển trong vòi trứng
Ngoại bì và nội bì được tạo ra
Tạo phôi vị
Tạo ngoại bì
Sự tạo mầm phôi và các cơ quan xảy ra nhờ:
Sự tách ra của các tế bào
Sự tăng sinh và di chuyển lồi lên lõm xuống của tế bào
Sự di chuyển tăng sinh, lồi lên lõm xuống tách ra hay gộp vào của các tế bào
Sự di chuyển tăng sinh , tách ra , lồi lên lõm xuống của các tế bào
Giai đoạn dễ gây bất thường nhất trong quá trình phát triển của phôi thai là
Phôi dâu
Phổi nang
Phôi vị
Phôi thần kinh
Đâu là bộ phận được tạo hoàn toàn từ nội bì:
Hệ thống thần kinh
Cơ quan tiêu hóa
Cơ quan hô hấp
Biểu mô tai giữa
bộ phận nào không được cấu tạo từ nguyên nội bì
Biểu mô tai giữa
Biểu mô đường hô hấp (từ họng tới phế nang)
Tuyến nước bọt
Biểu mô bàng quang
Trung bì không phải nguồn gốc của:
Mô liên kết
Mô cơ
Cơ quan tạo huyết và huyết cầu
Men răng
Ở tuần lễ thứ 2 sự xuất hiện của cấu trúc nào có vai trò quan trọng trong sựu phát triển của phôi:
Ở tuần lễ thứ 2 sự xuất hiện của cấu trúc nào có vai trò quan trọng trong sựu phát triển của phôi:
Đĩa phôi hai lá
Đường nguyên thủy
nút nguyên thủy
Khoang ối
Các tế bào nào ban đầu của phôi sẽ phát triển thành phôi thai:
Thượng bì phôi
Mầm phôi
Hạ bì phôi
Thượng bì phối và hạ bì phôi
Lớp tế bào bao ngoài phôi nang được gọi là lớp:
$]Nguyên bào nuôi
$]Hợp bào nuôi
$]Nguyên bào phổi
$]Nguyên bào nang
tế bào tạo ra ba lá phôi có nguồn gốc từ:
Thượng bì
trung bì
ha bi
Lá nuôi tế bào
Trung bì phôi do các tế bào nòa tạo thành:
$]Thượng bì
$]Ha bi
$]Mầm phôi
$]Nội bì chính thức
khi làm tổ đám tế bào mầm phôi có cấu trúc:
$]2 lá phôi phẳng
$]3 lá phôi thẳng
$]Ba lá phôi hình ống
$]Chưa phân thành các lá phôi
Tuyến yên có nguồn gốc từ đâu
Ngoại bì
Ngoại bì thần kinh và Trung bì cận trục
Trung bì cận trục và ngoại bì da
Ngoại bì da, ngoại bì thần kinhh và trung bì cận trục
Các nang trúng ở trạng thái diplotene sẽ:
Là trạng thái bảo vệ nang trúng tốt nhất
Có thể tồn tại 40 năm mới đi vào chín
Có nhiều nguy cơ tổn thương nếu tồn tại lâu
Tất cả đều đúng
Tế bào mầm nguyên thủy di cư lạc chỗ sẽ dẫn tới hậu quả gì:
$]Tạo u quái
$]Tạo u dịch nhày
Tạo u ác tính
$]Tạo polype
Gai nhau thai không có thành phần nào
Mạch máu gai nhau
Lớp nguyên tế bào
Lá hợp bào nuôi
Máu từ động mạch của tuần hoàn mẹ
không có thành phần nào
Mạch máu gai nhau
Lớp nguyên tế bào
Lá hợp bào nuôi
Máu từ động mạch của tuần hoàn mẹ
Tế bào mầm nguyên thủy xuất phát từ đâu trong phôi
Nội bì
Ngoại bì
Trung bì
Cả 3 lá phổi
Phôi hai lá được đặc trưng bởi cấu trúc gì:
Ngoại bì và trung bì
Trung bì và nội bì
Ngoại bì và thượng bì
Thượng bì và ngoại bì
Thứ tự nào sau đây đúng trong quá trình hình thành giao tử;
$]Tế bào mầm di cư-nguyên phân - giảm phân
$]Giảm phân - Nguyên phân - tế bào mầm di cư
$]Giảm phân - tế bảo mầm di cư -giảm phân
$]Giảm phân − tế bào mầm di cư- nguyên phân
Bì của chi và thành cơ thể có nguồn gốc:
Trung bì tấm bên
Trung bì cận trục
Trung bì trung gian
Ngoại bì
Dây sống có vai trì gì:
Chống đỡ phôi
Tham gia biệt hóa tế bào
Tạo thành một số cơ quan như ngoại bì thần kinh, hệ thần kinh trung ương.......
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của nhau thai bắt đầu từ đâu:
Dưỡng bào , nội mạc tử cung
Trung bì ngoài phôi
Nội mạc tử cung
Dưỡng bào và trung bì ngoài phối
trong các dị tật bẩm sinh dị tật nào phổ biến nhất
Down
Bất thường ở tim
Hở môi
Tất cả đều đúng
Lá nuôi của phôi là cấu trúc:
Tạo hàng rào nhau thai
Từ tế bào máu nguyên thủy
Tạo nên từ màng rụng
Từ một phần cuống phôi
Từ ngày thứ 9 sau thụ tinh
Gai rau thứ cấp được cấu tạo bởi:$]
nhau có cấu tạo gồm:
Màng đệm gai rau và màng rụng thành
Màng đệm gai rau và màng rụng bao
Màng đệm gai rau và màng rụng đáy
Màng đệm trơn và màng rụng đáy thành
Màng đệm trơn và màng rụng
hầu hết cơ quan nội tạng được hình thành từ tháng thứ mấy của thai kì:
Đặc điểm của cuống phôi:
Góp phần tạo dây rốn
Chúa niệu nang
Có nguồn gốc từ trung bì ngoài phối
Tất cả đều đúng
Đặc điểm không thuộc nhung mao đệm nguyên phát :
Trục nhung mao xuất hiện nhiều mạch máu
Bọc kín mặt ngoài phôi
Màng đệm tạo thành trục nhung mao
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi
Đặc điểm nhung mao đệm thứ phát:
Có mặt từ tuần thứ 3cuar quá trình phát triển phôi
Bọc kín mặt ngoài của phôi
Trung mô màng đệm tạo thành trục nhung mao
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi hợp bào
Trong thời gian có thai nội mạc thân tử cung gọi là:
Màng rụng
Màng rụng tử cung
Màng rụng rau
Tất cả đều đúng
những biến đổi của màng rụng tử cung:
Lớp trên biến đổi tạo ra lớp đặc
Lớp sâu tạo thành lớp xốp
Các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng
Tất cả các biến đổi trên
màng rụng rau không có đặc điểm và chức năng nào sau đây
Góp phần tạo ra rau
Tạo lớp đặc và xốp
Mỏng hơn màng rụng trứng
Lớp đặc bị phá hủy tạo ra các khoảng gian nhung mao
Vị trí bám của bánh rau:
Vị trí bám của bánh rau:
Đáy tử cung
Cổ tử cung
Mặt trước hoặc mặt sau của thân tử cung
Tất cả vị trí trên
Bánh rau không có đặc điểm nào:
Mặt trông vào khoang ối được bọc bởi màng ối
Do hai phần tạo thành : rau mẹ và rau thai
Có hình đĩa đường kính khoảng20cm
Phần rau mẹ có nguồn gốc từ màng rụng trúng
Từ tháng thứ 4 ,hàng rào rau không có lớp cấu tạo:
Lá nuôi hợp bào
Lá nuôi tế bào
Nội mô mao mạch đệm
Mô liên kết của trục nhung mao đệm
Rau thai không có chức năng nào sau đây;
Trao đổi chất
Nội tiết
Bảo vệ
Điều hòa thân nhiệt và giữ nhiệt độ cho thai
Nguồn gốc của dây rốn:
Cuống bụng
Cuống noãn hoàng
Cuống bụng và cuống noãn hoàng
Cuống bụng và niệu nang
Sự kiện chính xảy ra ở đầu tuần thứ 3 của quá trình phát triển của phôi:
Xuất hiện đường nguyên thủy
Xuất hiện túi noãn hoàng thứ phát
Trung ì màng đệm
Mầm các cơ quan
Thành phần không tham gia cấu trúc của màng đệm
Lá nuôi tế bào
Lá nuôi hợp bào
Trung bì màng ối
Vị trí không có trung bì phôi ở đầu đĩa:
Màng họng
Màng nhớp
Túi noãn hoàng
Niệu nang
Hệ cơ quan nào hoạt động sớm nhất trong cơ thể :
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiết niệu sinh dục
Tim bắt đầu đập từ khoảng ngày thứ bao nhiêu sau thụ tinh
21-22
22-23
23-24
24-25
Hệ tuần hoàn được hình thành từ:
Trung mô
Ngoạ
Tim bắt đầu đập từ khoảng ngày thứ bao nhiêu sau thụ tinh
21-22
22-23
23-24
24-25
hệ tuần hoàn được hình thành từ:
Trung mô
Ngoại bì
Nội bì
Ngoại bì thần kinh
Tim có nguồn gốc từ :
Trung bì
Nội bì
Ngoại bì
Mầm phôi
Quá trình phát triển của ống tim nguyên thủy đi kèm bao nhiêu hiện tượng:
1
2
3
4
Quá trình phát triển của ống tim nguyên thủy không bao gồm hiện tượng nào sau đây:
Khi tim gấp đoạn hành tim và tâm thất nguyên thủy di chuyển :
Phía lưng phôi và xuống dưới
Phía bụng phôi và lên trên
Phía bụng phôi và xuống dưới
Phía lưng phôi và lên trên
Khi tim gấp đoạn tâm nhĩ và đoạn xoang tĩnh mạch di chuyển:
Phía lưng phôi và xuống dưới
Phía bụng phôi và lên trên
Phía bụng phôi và xuống dưới
Phía lưng phôi và lên trên
Đấu không phải là sự phát triển của ống tim nguyên thủy:
Hệ tim mạch là hệ có hoạt động chức năng sớm nhất
Bắt đầu từ tuần lễ thứ 2
Khởi đầu từ các tế bào tạo tim di chuyển qua đường nguyên thủy về phía đầu
Bao gồm các dây tế bào tạo nên ống tạo tim
Sự phân chia thành 4 buồng tim ở người diễn ra vào khoảng
Tuần thứ 4-7
Tuần thứ 8-10
Tuần thứ 10-12
Tuần 12-14
Sự hình thành lỗ bầu dục ở vách gian nhĩ xuất phát từ:
Vách gian nhĩ nguyên phát
Lỗ liên nhĩ nguyên phát
Lỗ liên nhĩ thứ phát
Vách gian nhĩ thứ phát
nh thành lỗ bầu dục ở vách gian nhĩ xuất phát từ:
$]Vách gian nhĩ nguyên phát
$]Lỗ liên nhĩ nguyên phát
$]Lỗ liên nhĩ thứ phát
$]Vách gian nhĩ thứ phát
Sự bít lại của lỗ liên thất trong quá trình tạo tim là do sự phát triển của
Vách gian thất cơ
Vách gian thất màng
Gờ nội tâm mạc
T��t cả đều sai
Sự tạo xoang vành ở tim xuất phát từ:
$]Sùng trái xoang tĩnh mạch teo đi
$]Sùng phải xoang tĩnh mạch to lên
$]Rãnh tận
$]Mào tận
Thành phần nào sau đây không góp phần tạo tam nhĩ phải chính thức
Sùng trái xoang tĩnh mạch
sùng phải xoang tĩnh mạch
Tam nhĩ phải nguyên thủy
Rãnh tận
Máu giàu oxi được mang từ bánh rau đến cơ thể phôi qua:
Tĩnh mạch rốn
Tĩnh mạch chính của phổi
Tĩnh mạch túi noãn hoàng
Cå 3
Về sau hành tim phát triển thành:
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Quá trình ngăn buồng nhĩ gồm bao nhiêu giai đoạn
1
2
3
5
cơ tim tương đương với thành phần nào của thành động mạch
Áo trong
Lớp dưới nội mô
Áo giữa
Áo ngoài
Thông liên nhĩ gồm:
Vách nguyên phát tạo lỗ thứ phát lớn
Còn lỗ nguyên phát
Vách thứ phát kém phát triển
Tất cả đều đúng
Quá trình ngăn buồng tim nào tạo ra đầu tiên
Tạo vách ngăn ống nhĩ thất
Tạo vách nguyên phát
Tạo vách liên thất cơ
Tạo vách liên thất màng
Vị trí làm tổ bất thường nào hay gặp nhất:
Buồng trứng
Vòi trứng
Cổ tử cung
Mạc treo ruột non
Tuần hoàn sau sinh:
Vị trí làm tổ bất thường nào hay gặp nhất:
Buồng trứng
Vòi trứng
Cổ tử cung
Mạc treo ruột non
Tuần hoàn sau sinh:
Máu lên phổi dễ dàng nhờ động tác cắt dây rốn
Máu không thể đổ từ nhĩ phải sang nhĩ trái do do vách nguyên phát bịt lại
Máu từ động mạch chủ luôn qua động mạch phổi nhờ ống động mạch
Máu từ tĩnh mạch chủ dưới đổ về làm áp lực nhĩ phaiir cao hơn nhĩ trái
Ống tim nguyên thủy trải qua các quá trình sau ngoại trừ:
Tạo van tim
Phát triển dài ra và gấp khúc
Phát triển không đồng đều
Tạo vách ngăn buồng tim
Hành động mạch được nhân làm hai ngoại trừ:
Động mạch chủ , động mạch phổi
Vách ngăn xoắn giữa hai động mạch
Động mạch chủ ở bên phải động mạch phổi ở bên trái
Động mạch chủ bên trái động mạch phổi bên phải
Vách nguyên phát là:
Vách liên nhĩ
Vách liên thất cơ
Vách liên thất màng
Vách ngăn ống nhĩ thất
ống tim nguyên thủy không được hình thành do;
Do phôi khép mình
Do sự thu nhỏ của ống noãn hoàng
Do sự sáp nhập của hai ống tim nội mô
Phía đầu phôi gập 180 độ
Động mạch xoắn cung cấp máu để nuôi thai từ đâu:
Me
Khoảng gian gai nhau
Đĩa đệm
Bao dưỡng bào bên ngoài
Tam chứng fallot là:
Hẹp thân chung các động mạch phổi , thông liên nhĩ, phì đại tâm thất phải
Hẹp thân chung động mạch chủ , thông liên thất, phì đại tâm thất phải
Hẹp thân chung động mạch phổi, thông liên thất ,
