wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Dạng 1: BÀI 1: BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Bình đẳng giới thực chất là gì?
a)
Xoá bỏ định kiến giới.
b)
Sự đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mỗi giới.
c)
Nâng cao năng lực mọi mặt cho phụ nữ.
d)
Không phương án nào nói trên là đầy đủ.
2.
Định kiến giới gây ảnh hưởng xấu đối với những đối tượng nào sau đây?
a)
Nữ.
b)
Nam.
c)
Tất cả mọi người.
d)
Không phương án nào đúng.
3.
Có bao nhiêu nhóm thách thức lớn đối với việc thúc đẩy bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay?
a)
Hai nhóm.
b)
Ba nhóm.
c)
Bốn nhóm.
d)
Năm nhóm.
4.
Theo đồng chí có thể áp dụng cách tiếp cận lý thuyết nào để thúc đẩy bình đẳng giới cho phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hiện nay?
a)
Tiếp cận phúc lợi.
b)
Tiếp cận Phụ nữ trong phát triển.
c)
Tiếp cân Giới trong phát triển.
d)
Kết hợp cả 3 cách tiếp cận nói trên.
5.
Một dự án tập huấn cho phụ nữ về kỹ năng tranh cử vào các vị trí lãnh đạo trong cộng đồng thực chất là áp dụng cách tiếp cận lý thuyết nào?
a)
Tiếp cận phụ nữ trong phát triển.
b)
Tiếp cận giới và phát triển.
c)
Kết hợp 2 cách tiếp cận nói trên.
d)
Không áp dụng cách tiếp cận nào nói trến.
6.
Hiện nay không có đủ nguôn cán bộ nữ để quy hoạch và bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị là vấn đề thuộc nhóm thách thức nào sau đây?
a)
Nhóm thách thức mang tính văn hoá.
b)
Nhóm thách thức mang tính cấu trúc.
c)
Nhóm thách thức mang tính thể chế.
d)
Cả 3 nhóm thách thức nói trên.
7.
Quy định về tuổi nghỉ hưu của Việt Nam hiện nay được điều chỉnh vì lí do nào sau đây?
a)
Để giảm thiểu bất bình đẳng giới.
b)
Để phù hợp với xu thế chung của thế giới.
c)
Để giảm thiểu nguy cơ “vỡ” quỹ bảo hiểm xã hội.
d)
Tất cả các lí do trên.
8.
Cách làm nào sau đây là phù hợp nhất để đạt tới bình đẳng giới thực chất?
a)
Đối xử như nhau đối với nam và nữ (cả về quyền, trách nhiệm và cơ hội).
b)
Đối xử khác nhau đối với nam và nữ vì mỗi giới có đặc điểm sinh học và xã hội khác nhau.
c)
Đảm bảo mọi người đều có quyển, trách nhiệm và cơ hội như nhau nhưng có tính đến những khác biệt về sinh học và xã hội của mỗi giới.
d)
Không cách nào nói trên là phù hợp.
9.
Việc tuyên truyền, vận động để phụ nữ tham gia nhiều hơn vào các cuộc họp cộng đồng có thể đáp ứng loại nhu cầu giới nào?
a)
Nhu cầu giới thực tế.
b)
Nhu cầu giới chiến lược.
c)
Cả 2 nhu cầu giới nói trên.
d)
Không đáp ứng nhu cầu giới nào.
10.
Việc quy định tỷ lệ nữ cán bộ trong cơ cấu quy hoạch và bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý là thể hiện kiểu quan niệm nào về bình đẳng giới?
a)
Bình đẳng giới kiểu hình thức.
b)
Binh đẳng giới kiểu bảo vệ.
c)
Bình đẳng giới kiểu thực chất.
d)
Cả 3 quan niệm trên.
11.
Việc thực hiện các hoạt động vì bình đẳng giới là nhiệm vụ của chủ thể nào?
a)
Các cơ quan chuyên trách về bình đẳng giới.
b)
Nam giới.
c)
Phụ nữ.
d)
Tất cả các chủ thể nêu trên.
12.
Có thể nhận biết các vấn đề về giới thông qua việc phân tích vai trò của nam và nữ trong những lĩnh vực hoạt động nào sau đây?
a)
Hoạt động sản xuất và tái sản xuất.
b)
Hoạt động sản xuất và hoạt động cộng đồng.
c)
Hoạt động tái sản xuất và hoạt động cộng đồng.
d)
Tất cả các đáp án nêu trên.
13.
Nhận định nào sau đây là phù hợp về cách tiếp cận Phụ nữ trong phát triên (WID) đối với việc thực hiện bình đẳng giới trong thực tiễn Việt Nam hiện nay.
a)
Rất phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, cần được tiếp tục áp dụng rộng rãi.
b)
Đã quá lạc hậu, cần phải loại bỏ hoàn toàn.
c)
Mới nhất trong các cách tiếp cận lý thuyết nhằm thúc đẩy bình đẳng giới.
d)
vẫn có thề áp dụng trong những hoàn cảnh nhất định.
14.
Mối quan hệ giữa bình đẳng giới và phát triển là gì?
a)
Bình đẳng giới là thành quả của quá trình phát triển.
b)
Binh đẳng giới là động lực của quá trình phát triển.
c)
Các kết quả phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội tạo ra các tác động tích cực đối với bình đẳng giới.
d)
Không phương án nào nói trên là đầy đủ.
15.
Các lĩnh vực nào sau đây nằm trong phạm vi đấu tranh của phong trào nữ quyền lần thứ hai?
a)
Quyền bỏ phiếu.
b)
Quyền thừa kế tài sản.
c)
Quyền tự quyết về sinh sản.
d)
Quyền tiếp cận giáo đục.
16.
Biện pháp nào sau đây đáp ứng nhu cầu giới thực tế?
a)
Đào tạo nghề cho phụ nữ.
b)
Miễn học phí cho trẻ em.
c)
Hỗ trự kinh phí cho các hộ gia đình.
d)
Cấp thẻ BHYT cho toàn bộ thành viên trong gia đình.
17.
Tình trạng thiếu hụt nữ giới trong các ngành Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ (STEM) bắt nguồn từ những rào cản nào sau đây?
a)
Rào cản mang tính cấu trúc.
b)
Rào cản mang tính thể chế.
c)
Rào cản mang tính văn hoá.
d)
Tất cả các phương án trên.
18.
Hạn chế của phong trào nữ quyền #Metoo nằm ở những phương diện nào sau đây?
a)
Sử dụng mạng xã hội và Internet để lan toả phong trào nên thành quả đấu tranh cũng chỉ tồn tại trong thế giới ảo.
b)
Mục tiêu đấu tranh dản trải, không trọng tâm như các phong trào trước
c)
Phong trào không có sức lan toả tới những phụ nữ da màu không có địa vị kinh tế, xã hội và đặc quyền.
d)
Không có phương án nào là đúng
19.
Một doanh nghiệp đưa ra chính sách giờ làm việc hằng ngày từ 9h sáng đến 19h tối thì chính sách này mang đặc điểm gì?
a)
Không đáp ứng giới.
b)
Có nhạy cảm giới.
c)
Có trách nhiệm giới.
d)
Không có phương án nào đúng.
20.
Đặc điểm khác biệt lớn nhất giữa nhu cầu giới thực tế và nhu cầu giới chiến lược
a)
Nâng cao vị thế kinh tế của nữ giới.
b)
Thức đẩy năng lực tiếp cận và kiểm soát nguồn lực của nữ giới.
c)
Nâng cao tiếp cận giáo dục cho nữ giới.
d)
Thay đổi khuôn mẫu giới truyền thống.