NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTN Dạng 1 BÀI 4: MỘT SỐ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ BIỆN PHÁP T
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Phân tích giới là?
a)
Là quá trình thu thập thông tin, số liệu tách biệt theo giới trong một lĩnh vực cụ thê.
b)
Là quá trình các vấn đề bất bình đẳng đối với nữ giới trong một lĩnh vực cụ thể.
c)
Là hoạt động tìm hiểu về mối tương quan giữa nam và nữ, nhu cầu của nam và nữ trong một lĩnh vực cụ thể.
d)
Là xây dựng các giải pháp đảm bảo bình đăng giới.
2.
Vì sao phân tích giới trong xây dựng và thực thi chính sách lại quan trọng?
a)
Phân tích giới đề cập và giải quyết các vấn đề bất bình đẳng đối với phụ nữ trong xây dựng và thực thi chính sách.
b)
Phân tích giới chỉ ra sự khác biệt và mối quan tâm của nam và nữ trong một lĩnh vực cụ thê, làm cơ sờ giúp xây đựng và thực thi chính sách
c)
Phân tích giới tạo ra một môi trường xây dựng chính sách đáp ứng nhu câu của cả nam và nữ.
d)
Phân tích giới giúp nâng cao năng lực cho các nhà hoạch định và tổ chức thực thi chính sách.
3.
Mục đích chính của phân tích giới là gì?
a)
Xây dựng hệ thống số liệu tách biệt theo giới tính.
b)
Xây dựng các giải pháp để giải quyết các vấn đề bất bình đẳng giới.
c)
Xác định các vấn đề bất bình đẳng giới.
d)
Xác định các chỉ số để giám sát về việc thực hiện bình đăng giới.
4.
Lồng ghép giới được thực hiện ở khâu nào trong chu trình chính sách?
a)
Hoạch định chính sách.
b)
Thực thi chính sách.
c)
Giám sát và đánh giá chính sách.
d)
Xuyên suốt chu trình chính sách.
5.
Khi tiến hành phân tích giới trong một ngành, lĩnh vực cụ thể, cần sử dụng các công cụ phân tích giới như thế nào?
a)
Lựa chọn một công cụ phù hợp với ngành/lĩnh vực đê phân tích.
b)
Sử dụng công cụ phụ thuộc vào sự lựa chọn của người thực hiện phân tích.
c)
Kết họp các công cụ phân tích khác nhau.
d)
Các công cụ sử dụng như nhau ở mọi cấp độ phân tích.
6.
Sự khác biệt giới trong phân công lao động xã hội được phản ánh trong những công việc nào sau đây?
a)
Công việc gia đình và công việc sản xuất.
b)
Công việc gia đình và công việc cộng đồng.
c)
Công việc gia đinh, công việc sản xuất và công việc cộng đồng.
d)
Công việc gia đình, công việc sản xuất, công việc cộng đồng và công việc (vai trò) chính trị.
7.
Hãy cho biết lí do vì sao hiện nay PHẦN ĐÔNG nữ giới đảm nhận chính công việc gia đình/công việc nội trợ trong gia đình?
a)
Vì công việc gia đình phù hợp với sức khoẻ nữ giới.
b)
Vì công việc gia đình gắn với thiên chức của nữ giới hon nam giới.
c)
Đó là sự phân công hợp lý vì nữ giới là người làm tốt nhất các công việc gia đình, nam giới tập trung vào công việc ngoài xã hội.
d)
Vì quan niệm của xã hội về vai trò giới truyền thống của phụ nữ.
8.
Lồng ghép giới là gì?
a)
Là công cụ để xác định các vấn đề giới ưu tiên cần giải quyết.
b)
Là hoạt động nhằm phân tích thực trạng bất bình đẳng giữa nam và nữ.
c)
Là biện pháp chiến lược nhằm đạt được bình đẳng giới.
d)
Là công cụ đánh giá tác động giới của các chính sách.
9.
Mục đích của lồng ghép giới trong hoạch định và thực thi chính sách là gì?
a)
Là chỉ ra những vấn đề bất bình đẳng giới đang tồn tại trong một lĩnh vực chính sách cụ thể.
b)
Là trên tính tác động của chính sách đối với nữ và nam.
c)
Là nêu ra cách thức phù hợp để giải quyết vấn đề bất bình đẳng trong lĩnh vực chính sách.
d)
Là xây dựng môi trường văn hoá không định kiến giới.
10.
Vì sao lồng ghép giới lại quan trọng trong các chương trình, chính sách phát triển?
a)
Lồng ghép giới là phương tiện, giải pháp để đạt đưực các mục tiêu phát triển.
b)
Lồng ghép giới cung cấp các thông tin cơ sở để xây dựng các chính sách, chương trình phát triển đáp ứng nhu cầu của nhóm yếu thế
c)
Lông ghép giới đặt trọng tâm vào việc thu hút sự tham gia của nữ giới trong các chương trình, chính sách phát triển.
d)
Lồng ghép giới là cách tiếp cận mới thay thế cho cách tiếp cận giải quyết các vấn đề của nữ giới.
11.
Đâu là một trong các công cụ phân tích giới?
a)
Sự tham gia của chính quyền các cấp vào việc thúc đẩy bình đẳng giới.
b)
Sự tham gia của Chính phủ vào việc thúc đẩy bình đẳng giới.
c)
Sự tham gia của các giới vào quá trình ra quyết định.
d)
Sự tham gia của các giới vào quá trình xây dựng chính sách, pháp luật.
12.
Có bao nhiêu bước tiến hành phân tích giới?
a)
2.
b)
4.
c)
6.
d)
8.
13.
Quy định về lồng ghép giới trong xây dựng luật pháp, chính sách lần đầu tiên được đưa ra trong luật nào?
a)
Luật ban hành văn bản quy phậm pháp luật nãm 2015.
b)
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phậm pháp luật 2020 ‘.
c)
Luật bình đẳng giới 2006.
d)
Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
14.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm tra vấn đề lồng ghép giới trong xây dựng luật pháp, chính sách ở Việt Nam?
a)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
b)
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
c)
Bộ Tư pháp.
d)
Ủy ban xã hội của Quốc hội.
15.
Có bao nhiêu bước tiến hành lông ghép giới?
a)
1.
b)
2
c)
3.
d)
4.
16.
Đâu là một trong những bước xây dựng tổ chức thân thiện giới?
a)
Đánh giá ẹiói trong tổ chức.
b)
Khảo sát so lượng người trong tổ chức
c)
Phát hiện vấn đề bất bình đẳng giới trong tổ chức.
d)
Bầu nữ giới vào ban lãnh đạo của tổ chức.
17.
Có bao nhiêu bước tiến hành xây dựng tổ chức thân thiện giới?
a)
1 bước.
b)
2 bước.
c)
3 bước.
d)
4 bước.
18.
Công cụ SWOT thường được sử dụng trong bước nào của tiến trình xây dựng tồ chức giới thân thiện
a)
Phân tích giới trong tổ chức.
b)
Đánh giá giới trong tổ chức
c)
Lập kế hoạch xây dựng tô chức.
d)
Thực hiện các giải pháp đã xây dựng cho tổ chức.
19.
Đâu là một trong những thành tố trong kế hoạch xây dựng tô chức thân thiện giới?
a)
Các hành động cam kết của lãnh đạo tỗ chức nhằm thực hiện các hoạt động hưóng tới bình đẳng giới.
b)
Sự đầu tư ngân sách của chính quyên địa phương
c)
Sự tham gia của nữ giới vào ban lãnh đạo.
d)
Các hành động tuyên truyền Luật bình đẳng giới.
20.
Thứ tự mức độ quan tâm về giới trong lãnh đạo, quản lý
a)
Mang tính giới, nhận thức giới, nhạy cảm giới, đáp ứng giới, công bằng giới, thân thiện giới.
b)
Mang tính giới, nhạy cảm giới, nhận thức giới, đáp ứng giới, công bằng giới, thân thiện giới.
c)
Mang tính giới, nhận thức giới, đáp ứng giới, nhạy cảm giới, công bằng giới, thân thiện giới.
d)
Mang tính giới, công bằng giới, nhận thức giới, nhạy cảm giới, đáp ứng giới, thân thiện giới.
21.
Kỹ năng uỷ quyền, giao việc hiệu quả với tư cách là một kỹ năng lãnh đạo, quản lý là gì?
a)
Là việc người lãnh đạo giao công việc mới cho những cá nhân hoặc một nhóm trong tổ chức.
b)
Là việc người lãnh đạo giao những trách nhiệm cho những cá nhân hoặc một nhóm trong tổ chức
c)
Là việc người lãnh đạo cung cấp cho những cá nhân hoặc một nhóm trong tổ chức thẩm quyền, các nguồn lực và sự hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ.
d)
Là một chu trình bao gồm tất cả các lựa chọn đã nêu ở trên.
22.
Uỷ quyền hiệu quả có trách nhiệm giới là một kỹ năng lãnh đạo, quản lý thúc đẩy bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý vì:
a)
Giúp nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ nữ.
b)
Giúp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho cán bộ nữ
c)
Giúp nâng cao sự tự tin, cam kết đối với công việc cho cán bộ nữ.
d)
Tất cả các lí do trên.
23.
Uỷ quyền hiệu quả có trách nhiệm giới với tư cách là một kỹ năng lãnh đạo, quản lý:
a)
Có ích cho tổ chức.
b)
Có ích cho tổ chức, người uỷ quyền, đặc biệt là cán bộ nũ’ và người nhận uỷ quyền
c)
Có ích đối với người nhận uỷ quyền.
d)
Có ích đối với người uỷ quyền, đặc biệt là cán bộ nữ.
24.
Kỹ năng uỷ quyền hiệu quả có trách nhiệm giới với tư cách là một kỹ năng lãnh đạo, quản lý có bao nhiêu bước?
a)
Ba bước.
b)
4 bước
c)
5 bước.
d)
6 bước.
25.
Giám sát, đánh giá trong chu trình uỷ quyền hiệu quả yêu cầu:
a)
Cần giám sát trong toàn bộ chu trình uỷ quyền.
b)
Chỉ cân giám sát nhân viên
c)
Chỉ cần giám sát công việc/nhiệm vụ.
d)
Chỉ cần giám sát người uỷ quyền.
26.
Khi cán bộ nữ thực hiện thành công nhiệm vụ được lãnh đạo uỷ quyên, người lãnh đạo cần:
a)
Im lặng.
b)
Khẳng định vai trò của mình.
c)
Ghi nhận sự hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ nữ trước cuộc họp toàn bộ đơn vị và từng bước đưa vào lộ trình quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ một cách công khai, minh bạch.
d)
Nói riêng với cán bộ nữ là họ làm tốt nhiệm vụ.
27.
Người lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm giới cần chủ động vận dụng kỹ năng uỷ quyền giao việc hiệu quả:
a)
Để người lãnh đạo có thêm thời gian làm việc khác.
b)
Đê thúc đẩy bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý tại cơ quan to chức
c)
Để tổ chức hoàn thành nhiệm vụ.
d)
Để gây ấn tượng với cấp trên.
28.
Hướng dẫn cán bộ là một mối quan hệ:
a)
Giữa người có nhiều kinh nghiệm với người có ít kinh nghiệm.
b)
Mang tính tự nguyện
c)
Dựa trên sự tin tưởng.
d)
Bao gồm tất cả các yếu tố trên.
29.
Cần xây dựng một chương trình hướng dẫn cán bộ nữ ở Việt Nam vì:
a)
Nữ giới có nhu cầu được hướng dẫn từ những người có kinh nghiệm và đáng tin.
b)
Chương trình hướng dẫn cán bộ nữ bổ sung cho những chương trình tập huấn đào tạo truyền thống
c)
Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo nữ của Việt Nam chưa đạt được chỉ tiếu Đảng và Nhà nước đặt ra và chương trình hướng dẫn cán bộ nữ là một biện pháp thúc đẩy bình đăng giới trong lãnh đạo, quản lý.
d)
Cả 3 lý do trên.
30.
Những ai tham gia vào chương trình hướng dẫn cán bộ nữ:
a)
Lãnh đạo cơ quan.
b)
Người hướng dẫn và người được hướng dẫn
c)
Điều phối viên chương trình hướng dẫn cán bộ.
d)
Cả 3 phương án trên.
31.
Vai trò của người lãnh đạo cơ quan trong chương trình hướng dẫn cán bộ nữ là:.
a)
Phê duyệt chương trình, tài liệu tập huấn của chương trình hướng dẫn cán bộ nữ.
b)
Cung cấp các nguồn lực để triển khai chương trình hướng dẫn cán bộ nữ, luân chuyển thí điểm cán bộ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý
c)
Có thể tham gia với tư cách là một người hướng dẫn/một hình mẫu của chương trình hướng dẫn cán bộ nữ.
d)
Tất cả các phương án trên.
32.
Cách thức ghép cặp người hướng dẫn và người được hướng dẫn:
a)
Do người hướng dẫn tự chọn.
b)
Do tổ chức phân công
c)
Do người điều phối viên chương trình tự quyết định.
d)
Kết hợp giữa sự lựa chọn của người đưực hướng dân và sự lựa chọn của điêu phối viên chương trình hướng dẫn tự chọn dựa trên hồ sơ đăng ký của người hướng dẫn và người được hướng dẫn.
33.
Chương trình hướng dẫn cán bộ nữ có bao nhiêu bước:
a)
3 bước.
b)
4 bước.
c)
5 bước.
d)
6 bước.
34.
Một tổ chức bao gồm:
a)
9 yếu tố.
b)
8 yếu tố
c)
7 yếu tố.
d)
6 sáu tố.
35.
Xây dựng tổ chức thân thiện giới gồm những nội dung nào sau đây
a)
Phân tích giới trong tổ chức.
b)
Đánh giá giới trong tổ chức
c)
Xây dựng kế hoạch hành động xây dựng tổ chức thân thiện giới.
d)
Cả 3 nội dung trên.
36.
Các mục tiêu hướng dẫn mà người được hướng dẫn và người hướng dẫn đặt ra trong thời gian triển khai một chương trình hướng dẫn cán bộ nữ phải thoả mãn các tiêu chí nào:
a)
Cụ thể, đánh giá được, có thể đạt được, hợp lý, có hiệu quả kinh tế.
b)
Cụ thể, đánh giá được, có tham vọng họp lý, có giới hạn về thời gian.
c)
Cụ thề, đánh giá được, có thể đạt đưực, hợp lý, có giới hạn về thời gian.
d)
Cụ thể, đủ mức khái quát, có thể đạt được, hợp lý, có giới hạn về thời gian.
37.
Theo kết quả điều tra lao động và việc làm năm 2019 của Tổng cục thống kê Việt Nam, nữ giới ở Việt Nam thực hiện lao động chăm sóc và việc gia đình không được trả lưong gấp bao nhiêu lần nam giới:
a)
2 lần.
b)
3 lần.
c)
2,1 lần.
d)
3,1 lần.
38.
Lao động chăm sóc và việc gia đình không được trả lương trong nền kinh tế đã được ghi nhận trong mục tiêu phát triển bền vững (SDG) nào sau đây:
a)
SDG 5,1.
b)
SDG 5,2
c)
SDG 5,3.
d)
SDG 5,4.
39.
Lao động chăm sóc và việc gia đình không được trả lương gồm những nội dung nào sau đây:
a)
Nấu cơm, dọn nhà.
b)
Chăm sỏc trực tiếp và châm sóc gián tiếp
c)
Chăm sóc người ốm.
d)
Các thành viên trong gia đình nhận dạy học không nhân trả tiền công.
40.
Giải quyết bất bình đẳng giới trong lao động chăm sóc và việc gia đình không được trả lương có lợi cho:
a)
Nữ giới.
b)
Nam giới
c)
Người cao tuổi và người khuyết tật.
d)
Toàn bộ xã hội
Reset
