wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Dang 2: BÀI 4: MỘT SỐ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ BIỆN PHÁP

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Sự khác biệt giời trong phân công lao động là do:
a)
Sự phù hợp của nam và nữ đối với một số loại công việc.
b)
Định kiến về vai trò và năng lực của nam và nữ.
c)
Yểu tố sinh học, thể chất của nam và nữ.
d)
Quan niệm xã hội về khả năng của nam và nữ đối với mỗi loại công việc.
2.
Mức độ tiếp cận nguồn lực và ra quyết định khác nhau giữa nam giới và phụ nữ là do:
a)
Nam và nữ có mức độ tiép cận nguồn lực khác nhau là do tính chất công việc của họ quyết định.
b)
Vai trò giới truyền thống ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận và kiểm soát nguồn lực của nam và nữ.
c)
Mất cân đối trong Ị)hân công lao động trong gia đình và xã hội dẫn đến bất bình đẳng trong tiếp cận và kiểm soát nguồn lực của nam và nữ.
d)
Nam giới ra quyết định tốt hơn vì họ quyết đoán hơn nữ giới.
3.
Đánh giá, phân tích chính sách từ góc độ giới cân:
a)
Chính sách không có sự phân biệt đối xử đối với nam và nữ là những chính sách có nhạy cảm giới.
b)
Chính sách trung tính về giới là chính sách đảm bảo bình đắng giới.
c)
Chính sách có tính đến sự khác biệt, nhu cầu, ưu tiên của nam và nữ là chính sách đáp ứng về giới.
d)
Chính sách không có sự phân biệt đối xử về giới đem lại lợi ích công bằng và bình đẳng cho nữ và nam.
4.
Lồng ghép giới trong xây dựng và thực thi luật pháp, chính sách được hiêu là:
a)
Nhiễu lĩnh vực chính sách không liên quan đến các vấn đề về giới.
b)
Lồng ghép giới khác với biện pháp tăng cường sự tham gia của nữ giới.
c)
Lồng ghép giới vào luật pháp, chính sách không phải là yêu cầu bắt buộc.
d)
Lồng ghép giới xem xét mối quan tâm và nhu cầu của nữ và nam.
5.
Quá trình thực hiện lồng ghép giới?
a)
Lồng ghép giới được tiến hành dựa vào kết quả của phân tích giới.
b)
Lồng ghép giới được tiến hành để thay thế cho quá trình phân tích giới.
c)
Không có một môn hình cố định về lồng ghép giới.
d)
Lồng ghép giới cung cấp cơ sở để tiến hành phân tích giớ.
6.
Các khó khăn chính khi thực hiện Lông ghép giới vào luật pháp, chính sách:
a)
Thông tin, số liệu tách biệt theo giới tính hạn chế.
b)
Có nhiều cách thức về lồng ghép giới dẫn đến sự thiếu thống nhất.
c)
Cơ sở và các yêu cầu cho việc thực hiện lồng ghép giới chưa rõ ràng.
d)
Sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ.
7.
Nội dung côt lõi của giám sát, đánh giá chính sách từ góc độ giới:
a)
Xây dựng các chỉ số giám sát tách biệt theo giới tính.
b)
Phân tích bối cảnh ảnh hưởng đến thực thi chính sách từ góc nhìn về giới.
c)
Xem xét tác động cụ thể của chính sách đối với nữ và nam.
d)
Xây dựng năng lực và sự cam kết thúc đấy bình đẳng giới trong chính sách.
8.
Các điêu kiện đảm bào lông ghép giới có hiệu quả ờ Việt Nam hiện nay:
a)
Cần có quy định về lồng ghép giới trong luật pháp, chính sách.
b)
Cần xây dựng môi trường văn hoá thân thiện về giới.
c)
Cần có cơ chế thúc đấy việc thực hiện lồng ghép giới.
d)
Cần có cơ quan chuyên trách để thực hiện lồng ghép giới trong các lĩnh vực.
9.
Phân tích giới là quá trình thu thập, phân tích thông tin vê sự khác biệt giữa nam và nữ bằng cách xem xét:
a)
Những công việc/hoạt động mà nam nữ tham gia.
b)
Mức độ tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát triển, mức độ hưởng lợi của nam và nữ từ các chính sách và thành quả của sự phát triển.
c)
Sự tham gia của chính quyền địa phương vào mục tiêu thúc đẩy bình đẳng giới.
d)
Tiếng nói và sự tham gia của nam và nữ vào quá trình ra quyết định đối với cuộc sống cũng như các vân đê quan trọng của cộng đồng, tổ chức và xã hội.
10.
Mục tiêu của phân tích giới ĩà
a)
Thúc đẩy các cơ quan thực hiện bình đẳng giới.
b)
Giúp lồng ghép giới nhanh hơn.
c)
Xác định các vấn đề giới hay bất bình đẳng giới đang tồn tại trong một ngành/lĩnh vực cụ thể.
d)
Chỉ ra nguyên nhân các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt giới trong một ngành/lĩnh vực cụ thể.
11.
Phân tích giới được thực hiện ở các cấp độ?
a)
Cộng đồng.
b)
Tổ chức/cơ quan.
c)
Ngành/lĩnh vực.
d)
Quôc gia.
12.
Thu thập và phân tích thông tin, sô liệu tách biệt giới tính:
a)
Là việc thu thập sổ liệu về nam giới và nữ giới trong lĩnh vực được lựa chọn để phân tích.
b)
Là thông tin định lượng.
c)
Là thông tin định tính.
d)
Là những con số, thông tin cung cấp cho hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
13.
Các vấn đề bất bình đẳng giới trong lĩnh vực chính sách được phân tích thường bị tác động bời các nguyên nhân/ỵếu tố:
a)
Nhận thức, kiến thức, kỹ năng.
b)
Thể chế, bộ máy, nguồn lực.
c)
Luật pháp, chính sách.
d)
Các tổ chức quốc tế.
14.
Lồng ghép giới là:
a)
Mục tiêu quốc gia bình đẳng giới.
b)
Biện pháp chiến lược nhằm đạt được bình đẳng giới trên phạm vi toàn xã hội.
c)
Giải pháp quan trọng đạt được bình đẳng giới trên phạm vi toàn câu.
d)
Mục tiêu của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
15.
Tâm quan trọng cùa lông ghép giới:
a)
Là biện pháp bền vững và có hiệu quả lâu dài.
b)
Là phương tiện quan trọng để đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo bền vững; cải thiện giáo dục, đảm bảo an ninh, môi trường và sự thịnh vượng chung của nhân loại.
c)
Là biện pháp, giải pháp để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững nói chung.
d)
ơ sờ pháp lý lông ghép giới:
16.
Cơ sờ pháp lý lông ghép giới:
a)
Luật bình đẳng giới.
b)
Luật tư pháp.
c)
Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
d)
Luật giáo dục.
17.
Tố chức thân thiện giới
a)
Tổ chức không phản ánh vai trò và giá trị của nam và nữ.
b)
Tổ chức nhận thấy sự khác biệt giữa nam và nữ trong tiếp cận cơ hội.
c)
Trong tổ chức, cả nam và nữ đều cảm thấy thoải mái trong công việc và môi trường làm việc và có cơ hội bình đẳng.
d)
Trong tổ chức, có sự sẵn sàng hành động nhằm giảm bớt sự khác biệt giữa nam và nữ.
18.
Các khía cạnh của tổ chức cần lồng ghép giới?
a)
Chính sách và hành động.
b)
Nhiệm vụ và trách nhiệm.
c)
Ban lãnh đạo và cộng sự.
d)
Không gian làm việc/sáng tạo.
19.
Một kê hoạch hành động tông thê xây dựng tô chức thân thiện giới có thê bao gồm các thành tố:
a)
Các hành động xây dựng năng lực và kỹ năng liên quan đến bình đẳng giới.
b)
Các hành động xây dựng cơ chế vai trò và trách nhiệm của các phòng ban trong thực hiện hoạt động bình đẳng giới.
c)
Những hành động nhằm thay đối văn hoá tổ chức để tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, thân thiện giới.
d)
Những hành động nhằm thay đổi bộ máy lãnh đạo.
20.
Uỷ quyền hiệu quả có trách nhiệm giới với tư cách là một kỹ năng lãnh đạo, quản lý:
a)
Thuần tuý là việc người lãnh đạo giao một công việc nằm trong mô tả công việc của một hay một nhóm nhân viên trong tô chức cho họ.
b)
Là việc người lãnh đạo giao những công việc mới và những trách nhiệm mới mà những công việc này thường là những công việc của người lãnh đạo và cho những cá nhân hoặc một nhóm tổ chức nhằm nâng cao nãng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo, quản lý cho nhân viên.
c)
Là một công việc để người lãnh đạo có thế sử dụng một cách chủ động nhằm xây dựng đội ngũ kế cận, đặc biệt là nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ nữ tại cơ quan/tổ chức.
d)
Là một công việc để người lãnh đạo có thế sử dụng một cách chủ động nhằm nâng cao sự tự tin cho cán bộ nữ tại cơ quan/ tổ chức.
21.
Chu trình uỷ quyên hiệu quả có trách nhiệm giới với tư cách là một kỹ năng lãnh đạo, quản lý bắt đầu từ:
a)
Nhân viên.
b)
Công việc.
c)
Người lãnh đạo muốn thực hiện uỷ quyền.
d)
Giám sát, đánh giá công việc.
22.
Đẻ hiểu được nhiệm vụ cần ưỷ quyền, người lãnh đạo:
a)
Chỉ cần hiểu được ý nghĩa của nhiệm vụ và khi nào nhiệm vụ cần thực hiện.
b)
Chỉ cần hiểu được ai sẽ thực hiện nhiệm vụ.
c)
Cần hiểu được những nguồn lực cần thiết đế thực hiện nhiệm vụ thành công.
d)
Cần hiểu được cách thức mình sẽ tham gia vào quá trình uỷ quyên.
23.
Tại sao người lãnh đạo cần thực hiện gỉám sát trong quá trình uỷ quyền?
a)
Nhằm đảm bảo nhiệm vụ được thực hiện đúng theo mục tiêu, kế hoạch.
b)
Nhằm đảm bảo sự tham gia của người lãnh đạo vào quá trình uỷ quyền.
c)
Để bắt lỗi nhân viên.
d)
Nhằm đảm bảo cung cấp những hỗ trợ kịp thời cho nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được uỷ quyền.
24.
Uỷ quyền hiệu quả các trách nhiệm giới với tư cách là một kỹ năng lãnh đạo, quản lý là:,
a)
Một trong các công cụ cho người lãnh đạo, quản lý thực hiện bình đẳng giới trong lãnh đạo, quản lý tại cơ quan/tổ chức.
b)
Công cụ để người lãnh đạo đẩy công việc của mình cho nhân viên.
c)
Một đặc quyền của người lãnh đạo sử dụng để ban phát công việc cho nhân viên.
d)
Một công cụ để nâng cao năng lực của tố chức, năng lực cho nhân viên nói chung và nhân viên nữ nói riêng.
25.
Chương trình hướng dẫn cán bộ nữ:
a)
Là một phần trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tổ chức.
b)
Được hỗ trợ bởi một hệ thống hướng dẫn linh hoạt của điều phối viên chương trình.
c)
Diễn ra trong khuôn khổ cơ chế chính thức (được lãnh đạo cơ quan ủng hộ và phê duyệt).
d)
Là mối quan hệ tự phát giữa các cá nhân trong tố chức.
26.
Tại sao cần vận hành một chương trình hướng dẫn cán bộ nữ:
a)
Là một chiến lược để nâng cao số lượng, chất lượng cán bộ nữ.
b)
Xây dựng và phát triển mạng lưới chuyên môn và mạng lưới lãnh đạo, quản lý cho cán bộ nữ.
c)
Xây dựng những mục tiêu cụ thể phát triển năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo, quản lý cho người nhận hướng dẫn.
d)
Khuyến khích, truyền cảm hứng, giúp cán bộ nữ nhận hướng dẫn có thêm nghị lực và ý chí vượt qua khó khăn, vượt qua định kiến giới, xây dựng sự tự tin.
27.
Vai trò của người nhận hướng dẫn trong chương trình hướng dẫn cán bộ
a)
Đợi sự hướng dẫn của người hướng dẫn.
b)
Tiếp nhận mục đích và các mục tiêu trong quá trình triển khai chương trình hướng dẫn từ người hướng dẫn.
c)
Chủ động tham gia vào mối quan hệ hướng dẫn.
d)
Phối hợp với người hướng dẫn cùng xây dựng các mục đích và mục tiêu trong quá trình thực hiện chương trình hướng dẫn.
28.
Lập kế hoạch xây dựng chương trình hướng dẫn gồm:
a)
Xác định mục đích chương trình hướng dẫn cán bộ nữ.
b)
Xác định sơ bộ các đối tượng tham gia chương trình.
c)
Xác định thù lao giữa người hướng dần và người được hướng dẫn.
d)
Xây dựng tiêu chí tuyển chọn người tham gia.
29.
Hướng dẫn cán bộ nữ gồm các hình thức sau:
a)
Hướng dẫn đồng đẳng.
b)
Hướng dân theo nhóm.
c)
Hướng dẫn cá nhân.
d)
Chỉ gồm một hình thức hướng dẫn các nhân - cá nhân.
30.
Theo lý thuyết của Mckinsey về tổ chức thì phân tích khía cạnh kỹ thuật của tổ chức bao gồm những nội dung:
a)
Chính sách và hành động.
b)
Ra quyết định.
c)
Nhiệm vụ và trách nhiệm.
d)
Chuyên môn.