Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

truyện ngắn 8 câu hỏi trắc nghiệm cánh diều

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

1. Nội dung chính của đoạn văn sau là gì?

Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế ấy!...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm đáng buồn...

(Lão Hạc, Nam Cao)

a)

A. Sự trách cứ lão Hạc của ông giáo khi nghe Binh Tư kể chuyện.

b)

B. Sự ngỡ ngàng và chua chát của ông giáo khi nghe Binh Tư kể chuyện.

c)

C. Sự mâu thuẫn trong lời nói và việc làm của lão Hạc.

d)

D. Sự tha hóa trong nhân cách của lão Hạc.

2.

3. Sự xuất hiện của nhân vật Binh Tư có tác dụng nêu bật đức tính gì của lão Hạc?

a)

A. Lão yêu động vật

b)

B. Lão Hạc sống thật thà, lương thiện.

c)

C. Lão Hạc yêu thương

d)

D. Lão Hạc rất hiền lành.

3.

7. Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?

a)

a. ái ngại

b)

b. xót xa

c)

c. móm mém

d)

d. vui vẻ

4.

8. Phương thức biểu đạt chính của văn bản lão Hạc là:

a)

a. Tự sự

b)

b. Biểu cảm

c)

c. Miêu tả

d)

d. Nghị luận

5.

Biệt ngữ xã hội là gì?

a)

Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định

b)

Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân

c)

Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

d)

. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội

6.

Câu 5: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

a)

A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

b)

B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.

c)

C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

7.

Điền từ địa phương vào chỗ trống trong câu ca dao sau:

............. ơi đừng gả con xa

Chim kêu vượn hú biết nhà ............ đâu

a)

Bố

b)

Má

c)

Bà

d)

Ông

8.

Trường hợp nào dưới đây có thể sử dụng từ ngữ địa phương để diễn tả?

a)

Khi viết đơn xin phép nghỉ học gửi lên Ban giám hiệu.

b)

Khi tham gia thi thuyết trình trên phạm vi toàn quốc.

c)

Khi trao đổi, trò chuyện với người địa phương.

d)

Khi làm những bài tập làm văn do cô giáo phân công.

9.

Ngôn ngữ trong bài ca dao sau thuộc miền nào?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông."

a)

Miền Bắc

b)

Miền Nam

c)

Miền Trung

d)

Đây là từ ngữ toàn dân

10.

Các từ " đại ca, cớm, thanh toán, ăn phát đạn" là biệt ngữ xã hội của tầng lớp nào?

a)

Tầng lớp học sinh, sinh viên

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Tầng lớp lưu manh, xã hội đen

d)

Tầng lớp cảnh sát

11.

Câu 1. Các yếu tố mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta là:

a)

A. Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền.

b)

B. Cương vực, nền văn minh, truyền thống lịch sử, chủ quyền, phong tục.

c)

C. Truyền thống lịch sử, nền văn hiến, chủ quyền, cương vực lãnh thổ, hào kiệt.

d)

D. Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, hào kiệt, cương vực lãnh thổ.

12.

Câu 4: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:

a)

A. Trời ơi! Sao nóng lâu thế?

b)

B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c)

C. Hãy bỏ rác đúng nơi quy định.

d)

D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.

13.

Ngôn ngữ trong bài thơ sau thuộc miền nào?

"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông."

a)

Miền Tây

b)

Miền Đông

c)

Miền Bắc

d)

Đây là từ ngữ toàn dân

14.

3. Sự xuất hiện của nhân vật Binh Tư có tác dụng nêu bật đức tính gì của lão Hạc?

a)

A. Lão yêu động vật

b)

B. Lão Hạc sống thật thà, lương thiện.

c)

C. Lão Hạc yêu thương

d)

D. Lão Hạc rất hiền lành.

15.

Điền từ địa phương vào chỗ trống trong câu ca dao sau:

............. ơi đừng gả con xa

Chim kêu vượn hú biết nhà ............ đâu

a)

Bố

b)

Má

c)

Bà

d)

Ông

16.

Tên của tiểu hành tinh nơi hoàng tử bé sinh sống trong câu chuyện là gì?

a)

C - 630

b)

B - 612

c)

D - 814

d)

MU - 330

17.

Vì sao Hoàng tử bé rời bỏ hành tinh của mình?

a)

Cậu ta muốn đến thăm trái đất

b)

Một con cừu ăn bông hoa hồng của anh ta

c)

Cậu ta bắt đầu cảm thấy nghi ngờ sự chân thành của bông hoa hồng

d)

Cây baobab xâm chiếm hành tinh của cậu ta

18.

Hoàng tử gặp ai trên hành tinh đầu tiên cậu ta đến thăm?

a)

Một nhà địa lý

b)

Một doanh nhân

c)

Một người thắp đèn

d)

Một vị vua

19.

Vì sao việc khám phá ra vườn hồng lại khiến hoàng tử bé buồn?

a)

Cậu ta phát hiện ra những bông hồng thật xấu xí

b)

Cậu ta biết rằng bông hồng của cậu ta không phải là duy nhất trên vũ trụ

c)

Cậu ta không còn thích hoa hồng nữa

d)

Cậu ta nhận ra mình đã quá vội vã khi thích bông hoa hồng

20.

Theo cáo, điều gì làm cho hoa hồng của hoàng tử trở nên quan trọng như vậy?

a)

Thời gian hoàng tử dùng để chăm sóc cho cô ấy

b)

Vẻ đẹp không gì sánh được của cô ấy

c)

Bốn chiếc gai của cô ấy có thể dùng làm vũ khí tự vệ

d)

Cô ấy dành nhiều sự quan tâm cho hoàng tử

21.

Nam Cao tên thật là gì?

a)

Nguyễn Thứ Lễ

b)

Trần Hữu Tri

c)

Trần Trung Trực

d)

Trần Cao Hữu

22.

Đối tượng nào được đề cập nhiều nhất trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Giai cấp công nhân và thực dân.

b)

Bọn địa chủ và thực dân tàn ác.

c)

Nông dân nghèo và trí thức tiểu tư sản nghèo.

d)

Bọn phong kiến và thực dân Pháp.

23.

Đáp án nào chỉ bao gồm những tác phẩm của Nam Cao về đề tài người nông dân nghèo?

a)

Lão Hạc, Chí Phèo, Giăng sáng, Đôi mắt

b)

Chí Phèo, Nghèo, Một đám cưới, Dì Hảo

c)

Nghèo, Một đám cưới, Đời thừa, Giăng sáng

d)

Giăng sáng, Đôi mắt, Dì Hảo, Chí Phèo

24.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trở thành con người như thế nào?

a)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống

b)

Chán đời không muốn sống

c)

Trở nên côn đồ

d)

Hiền lành, nhút nhát

25.

Đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo là:

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có

b)

Biểu tượng cho những người tốt còn lại trong xã hội

c)

Biểu tượng cho khát vọng của Chí Phèo

d)

Biểu tượng cho hương vị ngọt ngào của tình yêu, hạnh phúc

26.

"Lão Hạc" là truyện ngắn viết về?

a)

Người tri thức nghèo

b)

Người nông dân

c)

Cả hai phương án trên

27.

Tác phẩm "Lão Hạc" thuộc thể loại gì?

a)

Kí

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Truyện dài

28.

Tác giả của truyện ngắn Chí Phèo là ai?

(a)  

29.

Đề tài của truyện ngắn "Chí Phèo" là gì?

a)

Người trí thức nghèo

b)

Chiến tranh

c)

Người dưới dáy của xã hội thành thị

d)

Người nông dân nghèo

30.

Chí Phèo có xuất thân như thế nào?

a)

Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.

b)

1 đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.

c)

Là một người nông dân lương thiện.Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà lí Kiến.