NEW
Font size
WorksheetsKST 2
Total questions: 50
Worksheet time: 35mins
Plasmodium là một đơn bào thuộc lớp
Chân giả
Trùng roi
Trùng bào tử
Trùng lông
Thoa trùng trong bệnh sốt rét có đặc điểm
Được tiêm vào người khi muỗi bị nhiễm đốt
. Có thể truyền trực tiếp từ máu người bị nhiễm sốt rét
Là nguyên nhân chính của sốt rét do truyền máu
Thỉnh thoảng tìm thấy trong phết máu
Thể tư dưỡng của KST sốt rét của người có đặc điểm
A. Gây nhiễm cho muỗi
B. Phát triển thành thể phân liệt
C. Thường có không bào
D. Cả B và C
Giao bào của KST sốt rét
A. Gây bệnh sốt rét do truyền máu
B. Gây nhiễm cho muỗi
C. Có thể luân lưu trong máu cả tuần sau khi được tạo ra
D. Cả B và C
Chu trình phát triển của KST sốt rét ở muỗi tùy thuộc vào
A. Số lượng giao bào được muỗi hút vào dạ dày
B. Loài muỗi Anopheles
C. Nhiệt độ của môi trường bên ngoài
D. Cả B và C
. Chu trình liệt sinh của KST sốt rét
A. Là nguyên nhân chính ly giải hồng cầu
B. Là nguyên nhân gây ra sốt có tính chu kỳ của bệnh sốt rét
C. Chỉ xảy ra trong các mạch máu nội tạng sâu đối với P. falciparum
D. Cả A, B và C
Bệnh sốt rét là
A. Bệnh động vật truyền sang người
B. Bệnh cơ hội
C. Do muỗi Anopheles truyền
D. Chỉ phổ biến ở Đông Nam Á
P. falciparum có những đặc điểm sau
A. Phổ biến nhất Việt Nam
B. Sinh sản trong mạch máu nội tạng
C. Giao bào hình liềm
D. Tất cả A, B và C
P. falciparum không có đặc điểm sau
A. Hồng cầu bị ký sinh có kích thước bình thường
B. Có thể có từ 1 – 3 KST trong một hồng cầu
C. Không có thể ngũ trong gan
D. Gặp tất cả các dạng phát triển ở máu ngoại biên
. P. Vivax có những đặc điểm sau
A. Một hồng cầu có thể bị nhiễm nhiều KST
B. Hồng cầu bị ký sinh to hơn hồng cầu bình thường
C. Có thể ngủ ở gan
D. Cả B và C
. Xét nghiệm máu bệnh nhân (nhiễm KST sốt rét) mới có cơn sốt đầu tiên, sẽ thấy
A. Thể tư dưỡng non
B. Thể phân liệt
C. Thể giao bào
D. Cả A, B và C
Giao bào của KST sốt rét có đặc điểm sau
A. Sống ngoài hồng cầu
B. Tác nhân gây nhiễm cho muỗi, gây dịch trong thiên nhiên
C. Xuất hiện trong máu ngoại vi cùng lúc với có cơn sốt
D. Cả A và C
Cơn sốt đầu tiên xuất hiện ngay sau khi (bệnh nhân nhiễm KST sốt rét)
A. Muỗi đốt, truyền thoa trùng vào người
B. Giai đoạn phát triển ở gan chấm dứt
C. Khi mật độ KST trong máu đạt tới ngưỡng gây sốt
D. Giai đoạn sinh sản trong hồng cầu bắt đầu
Chu trình phát triển của KST sốt rét ở muỗi tùy thuộc vào
A. Số lượng giao bào được muỗi hút vào dạ dày
B. Loài muỗi Anopheles
C. Nhiệt độ của môi trường bên ngoài
D. Cả B và C
Sốt rét do P. falciparum
A. Hiếm khi có sốt
B. Kháng với Quinin
C. Có thể truyền từ mẹ sang con
D. Tất cả sai
Một người bị sốt rét, sau khi được điều trị khỏi, trở thành nguồn bệnh do
A. KST sốt rét kháng thuốc
B. Điều trị không tiệt căn
C. Tái phát
D. Cả B và C
Ở Việt Nam, loại Plasmodium nào chiếm ưu thế
A. P. falciparum
B. P. vivax
C. P. ovale
D. P. malariae
Tiền miễn nhiễm đối với KST sốt rét là miễn dịch thu được, có đặc điểm sau
A. Toàn diện
B. Bền vững
C. Không ổn định
D. Ngăn ngừa tái nhiễm
Đánh giá mức độ lưu hành của bệnh sốt rét dựa vào
A. Chỉ số giao bào
B. Chỉ số lách
C. Chỉ số thoa trùng
D. Cả A và C
Cơn sốt rét điển hình xuất hiện theo thứ tự sau
A. Sốt, rét, đổ mồ hôi
B. Sốt, đổ mồ hôi, rét
C. Rét, sốt, đổ mồ hôi
D. Rét, đổ mồ hôi, sốt
Bệnh sốt rét do P. vivax có đặc điểm
A. Tự giới hạn, tái phát xa
B. Không điều trị sẽ tử vong
C. Tái phát gần
D. Cả B và C
Bệnh sốt nặng thể não
A. Do P. falciparum
B. Không điều trị kịp thời chắc chắn sẽ tử vong
C. Thường gặp ở những người chưa có miễn dịch
D.TấtcảA,B vàC
Kỹ thuật chẩn đoán bệnh sốt rét có nhiều ưu điểm và được sử dụng rộng rãi là
A. Miễn dịch huỳnh quang
B. PCR
C. Phết máu
D. Miễn dịch men ELISA
Nhiễm KST sốt rét có thể do
A. Truyền máu
B. Qua nhau thai
C. Do muỗi Anopheles bị nhiễm đốt truyền
D. Tất cả A, B và C
Thoa trùng trong bệnh sốt rét có đặc điểm
A. Được tiêm vào người khi muỗi bị nhiễm
B. Có thể truyền trực tiếp từ máu người bị nhiễm sốt rét
C. Là nguyên nhân chính của sốt rét do truyền máu
D. Tất cả A, B và C
Tất cả các loài KST sốt rét gây bệnh cho người đều có thể gây
A. Thiếu máu do huyết tán, lách to, vàng da
B. Hôn mê kéo dài
C. Tái phát xa
D. Tất cả A, B và C
Tái phát trong sốt rét do
A. Loài P. vivax và P. ovale
B. Do sự tồn tại lâu dài của KST sốt rét trong máu giữa các cơn sốt
C. Do KST sốt rét tồn tại trong gan
D. Cả A và C
Thể tư dưỡng của KST sốt rét ở người không có đặc điểm nào sau đây
A. Gây nhiễm cho muỗi
B. Phát triển thành thể phân liệt
C. Luôn luôn phá hủy hồng cầu
D. Thường có không bào
Giao bào của KST sốt rét
A. Gây nhiễm cho muỗi
B. Có thể luân lưu trong máu cả tuần sau khi được tạo ra
C. Xuất hiện trong máu muộn hơn thể tư dưỡng
D. Cả A, B và C
Các dấu hiệu lâm sàng sau đây được thấy trong tất cả các thể sốt rét ở người
A. Rét run, nôn ói
B. Vàng da, thiếu máu
C. Dấu hiệu thần kinh khu trú
D. Cả A và B
Lách trong sốt rét
A. Chỉ to ra ở giai đoạn muộn của bệnh sốt rét
B. Là một nơi phá hủy KST sốt rét quan trọng
C. Không bao giờ to ra trong trường hợp nhiễm P. falciparum
D. Tất cả A, B và C
Trong cơn cấp tính, bệnh sốt rét được chẩn đoán bằng
B. Tìm KST sốt rét trong máu
C. Tìm kháng thể trong huyết tương
D. Cả A và B
A. Tìm kháng thể trong huyết thanh
Các yếu nào sau đây tạo ra đáp ứng miễn dịch với nhiễm sốt rét
A. Tình trạng dinh dưỡng tốt
B. Bị nhiễm tái đi tái lại với cùng 1 loài KST sốt rét
C. Không có nhóm máu Duffy
D. Tất cả A, B và C
Các yếu tố giúp người có khả năng kháng lại KST sốt rét
A. Kháng nguyên Duffy kháng P. vivax
B. Hồng cầu hình bầu dục khàng P. falciparum
C. Huyết sắc tố S kháng P. falciparum
D. Tất cả A, B và C
Các triệu chứng điển hình của sốt rét thể não là
A. Mật độ P. falciparum trong máu cao, rối loạn ý thức, hôn mê
B. Suy dinh dưỡng nặng
C. Nhiệt độ giảm nhẹ
D. Tất cả A, B và C
Câu 36. Những thay đổi về máu thường gặp trong bệnh sốt rét do P. falciparum là
A. Giảm bạch cầu, tiểu cầu
B. Tăng hồng cầu lưới
C. Có nhiều đơn bào chứa sắc tố sốt rét
D. Tất cả A, B và C
Làm phết máu để tìm KST sốt rét
A. Nhuộm bằng Giemsa
B. Giọt dày có nhiều khả năng tìm thấy KST sốt rét hơn phết máu mỏng
C. Nhuộm màu Giemsa với pH 7.2 là tốt nhất
D. Tất cả A, B và C
KST sốt rét cần mấy ký chủ
A. 2 ký chủ
B. 3 ký chủ
C. 1 ký chủ
D. 4 ký chủ
Các giai đoạn phát triển của KST sốt rét trong hồng cầu
A. Thể tư dưỡng, phân liệt, giao bào
B. Thể tư dưỡng, giao bào, phân liệt
C. Thể phân liệt, tư dưỡng, giao bào
D. Thể giao bào, tư dưỡng, phân liệt
Chu trình phát triển KST sốt rét bao gồm
A. Ở người: sinh sản vô tính ở gan và hồng cầu
B. Ở muỗi Anopheles: sinh sản hữu tính
C. Sinh sản vô tính ở hồng cầu người
D. Cả A và B
Chọn câu sai: Nhiễm Toxopalsma gondii là do:
Ăn thịt bò sống có trứng nang.
Ăn thịt heo
ăn rau
Ăn sống
Toxopalsma gondii:
Phổ biến ở phụ nữ
Tác nhân gây bệnh là trứng nang
Ký chủ chính là người
Chỉ do mèo truyền
Bào nang Giardia lamblia được thải ra ngoài theo từng đợt cách nhau:
7-10 ngày
1-10 ngày
7-9ngày
Tất cả sai
Giardia lamblia ký sinh ở:
Tá tràng
Ruột già
Ruột non
Tất cả đúng
Phòng bệnh trùng roi âm đạo không cần điều này:
Ăn chín
Vệ sinh sạch sẽ
Điều trị cho người mang mầm bệnh
Không dùng chung vật dụng vệ sinh tắm rữa
Chế độ ăn giàu chất làm Balantidium coli kém phát triển:
Protein
Chất béo
Chất xơ
Giàu vitamin
Bệnh do Giardia lamblia là bệnh phổ biến ở:
Trẻ em
Thiếu niên
Người già
Mọi lứa tuổi
Đơn bào nào thường thấy ở trong miệng:
E. gingivalis
E. ginguias
Trichomonas
Tất cả
Trichomonas intestinalis gây bệnh:
Loét thành ruột
Kiết lỵ
Tiêu chảy
Táo bón
Metronidazole có tác dụng trên các loại ký sinh trùng sau đây trừ:
E.coli
C.albicans
Trichomonas
Tất cả
