NEW
Font size
WorksheetsQuản Trị Học - Mức dộ 3 (câu 83 - 110)
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Trợ lý cho tổng giám đốc của một doanh nghiệp là
A. Cấp thừa hành
B. Quản trị viên cấp cao
C. Quản trị viên cấp trung
D. Quản trị viên cấp cơ sở
Hiệu trưởng của một trường cao đẳng/ đại học là:
A. Quản trị viên cấp cao
B. Quản trị viên cấp trung
C. Quản trị viên cấp cơ sở
D. Cấp thừa hành
Cố vấn cho ban giám đốc của một doanh nghiệp là
A. Quản trị viên cấp cao
B. Quản trị viên cấp trung
C. Quản trị viên cấp cơ sở
D. Không thuộc cấp bậc quản trị nào
Tổ trưởng tổ bộ môn của trường cao đẳng/ đại học là:
A. Quản trị viên cấp cao
B. Quản trị viên cấp trung
C. Quản trị viên cấp cơ sở
D. Người thừa hành
“Chỉ những ai muốn trở thành nhà quản trị thì mới cần học về quản trị” câu nói này
A. Hoàn toàn đúng vì sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho những môn học khác
B. Hoàn toàn sai vì biết đâu sau này tổ chức giao cho nhiệm vụ quản lý phải làm
C. Hoàn toàn đúng vì sẽ giúp giảm áp lực căng thẳng trong việc học, giảm chi phí
D. Hoàn toàn sai vì sẽ giúp nhân viên hiểu hành vi của sếp và nội bộ tổ chức
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trị thì cũng có nghĩa là nói về hiệu quả của quá trình đó.
B. Hiệu quả của một quá trình quản trị chỉ đầy đủ ý nghĩa khi nó hàm ý so sánh kết quả với chi phí bỏ ra trong quá trình quản trị đó.
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả của một quá trình quản trị là đầu ra của quá trình đó, theo nghĩa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó.
D. Khi kết quả của một quá trình quản trị rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó cũng rất cao
Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản trị?
A. Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách khác, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị.
B. Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong tổ chức, dù đó là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên.
C. Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được.
D. Đã là người quản trị, ở bất cứ vị trí nào, loại hình tổ chức hay doanh nghiệp nào, thì tất yếu phải có cả ba kỹ năng kỹ thuật, nhân sự và tư duy như nhau
“Nhà quản trị cần phải vượt trội các nhân viên của mình về tất cả các kỹ năng để quản trị họ hữu hiệu” – phát biểu này là
A. Hoàn toàn đúng nếu nhà quản trị muốn được nhân viên kính nể
B. Hoàn toàn sai vì nhà quản trị có năng lực lãnh đạo giỏi
C. Không nhất thiết, nếu nhà quản trị có nhiều kinh nghiệm
D. Không nhất thiết, nếu nhà quản trị vừa là nhà lãnh đạo giỏi
Quản trị viên cấp cao cần kỹ năng tư duy nhiều hơn các cấp bậc khác vì
A. Họ phải suy nghĩ, tính toán nhiều hơn và ra quyết định nhiều hơn
B. Họ phải làm việc cật lực hơn và ra quyết định nhiều hơn người khác
C. Họ phải quán xuyến toàn bộ tổ chức, hợp nhất các bộ phận của tổ chức
D. Họ phải chỉ đạo, điều hành công việc của nhiều người trong tổ chức
Tất cả các cấp bậc quản trị đều cần kỹ năng nhân sự như nhau vì nhiều lý do, ngoại trừ:
A. Làm việc với nhiều loại người khác nhau
B. Chỉ đạo, hướng dẫn, động viên nhân viên làm việc
C. Truyền đạt thông tin, hiểu nhân viên cấp dưới
D. Tăng lương, thăng chức cho nhân viên cấp dưới
Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả và hiệu suất cao nhất
B. Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả và hiệu suất thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trị
C. Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản trị vì tài nguyên chưa khan hiếm, sức người không những sẳn có mà còn dư thừa
D. Người ta quan tâm đến quản trị là vì muốn phối hợp các nguồn nhân lực, tài lực và vật lực một cách hiệu quả
“Chỉ đạo, điều hành công việc, kiểm soát và đánh giá năng lực cấp dưới” thuộc phạm vi ảnh hưởng của kỹ năng
A. Nhân sự
B. Nhận thức
C. Tư duy
D. Kỹ thuật
“Giúp cho việc lập kế hoạch, đặc biệt là các kế hoạch chiến lược và tổ chức thực hiện” thuộc phạm vi ảnh hưởng của kỹ năng
A. Nhân sự
B. Chuyên môn
C. Tư duy
D. Kỹ thuật
“Giúp cho việc thiết lập các mối quan hệ có hiệu quả với cấp trên, cấp dưới, đồng sự và bên ngoài tổ chức” thuộc phạm vi ảnh hưởng của kỹ năng
A. Con người
B. Nhân sự
C. Tư duy
D. Kỹ thuật
Hoạt động nào sau đây không được xem là hoạt động quản trị?
A. Hai người cùng khiêng khúc gỗ đi về cùng một hướng
B. Người chỉ duy dàn nhạc dùng cây đũa để phối hợp các nhạc công
C. Hai người cùng khiêng khúc gỗ, nhưng mỗi người đi về một hướng khác nhau
D. Nhân viên nỗ lực làm việc đạt năng suất lao động 98%
Sự thành công của Mỹ, Nhật hay bất cứ nước công nghiệp nào cũng đều bắt nguồn từ nhiều yếu tố, ngoại trừ
A. Hiệu quả quản trị
B. Phối hợp tốt các nguồn lực
C. Ứng phó với thay đổi của môi trường
D. Vị thế quốc gia
Học quản trị cũng hữu ích đối với những người không có dự định về nghề nghiệp trong quản trị vì
A. Giúp họ hiểu hành vi của Sếp và các đồng nghiệp trong tổ chức
B. Giúp họ hiều những chức năng của nội bộ tổ chức mình
C. Giúp họ mau thăng tiến hơn trong công việc hiện tại của mình
D. Giúp họ hiểu hành vi của Sếp và những chức năng của nội bộ tổ chức
Trong môi trường văn hóa, các nhân tố nổi lên giữ vai trò đặc biệt quan trọng và được coi là "hàng rào chắn" trong các
hoạt động giao dịch thương mại là:
A. Dân số, nghề nghiệp, tôn giáo
B. Tâm lý dân tộc, phong cách và lối sống, tôn giáo
C. Phong cách và lối sống, trình độ dân trí, dân số
D. Hôn nhân và gia đình, tâm lý dân tộc, tôn giáo
Khi nghiên cứu về mô hình quản trị Nhật Bản và cho ra đời lý thuyết Z, William Ouchi đã đưa ra nhận định:
A. Trong thực tế, chỉ có nhân viên thuộc dạng thuyết Y
B. Trong thực tế, chỉ có nhân viên thuộc dạng thuyết X
C. Trong thực tế, chẳng có nhân viên nào thuộc dạng thuyết X hoặc thuyết Y
D. Tất cả đều sai
Khi Elton Mayo tiến hành cuộc nghiên cứu tại nhà máy Hawthorne, ông đã giả định để hiệu ứng “Hawthorne” xảy ra là:
A. Những thuộc tính công việc quan trọng có thể thu hút một cách hiệu quả.
B. Những thuộc tính công việc quan trọng có thể thu hút sự quan tâm một cách hiệu quả và thông tin “phi chính thức” không bị che giấu hoặc hiểu ngầm
C. Thông tin “phi chính thức” không bị che giấu hoặc hiểu ngầm
D. Tất cả đều sai
Ông An là Giám đốc một doanh nghiệp sản xuất nhỏ. Ông rất quan tâm đến việc cải thiện năng suất lao động của công nhân, nhưng không biết làm thế nào. Với kiến thức về hiệu ứng Hawthorne, bạn khuyến cáo gì cho ông An?
A. Ông An nên tăng cường độ ánh sáng ở nơi làm việc, cường độ ánh sáng lớn làm tăng năng suất lao động
B. Ông An để nhân viên một mình, họ sẽ tăng năng suất nếu không biết ông An đang giám sát họ
C. Quan tâm đến nhân viên, thái độ của họ đối với ông An rất quan trọng trong việc cải thiện năng suất lao động
D. Ông An nên có những chỉ thị cụ thể, nhân viên đáp ứng chỉ thị cụ thể và mục tiêu đã định trước
Phát biểu nào sau đây thể hiện quan niệm về quản lý của Mary Parker Follet
A. Hình thức của quyết định phải rõ ràng, có sự giải thích để người nhận lệnh hiểu được nội dung của mệnh lệnh và cung cấp những điều kiện cần thiết để thực hiện mệnh lệnh một cách thuận lợi
B. Phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp thống nhất
C. Nếu nhà quản lý nhầm lẫn, lẫn lộn vai trò của quyền lực và thẩm quyền thì sẽ dẫn tới sự rối loạn trong hoạt động
của tổ chức
D. Quản lý là nghệ thuật khiến công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác
Chúng ta ngày nay có một di sản đồ sộ và phong phú về quản trị là nhờ
A. Con người ngày càng văn minh hơn, giỏi hơn so với trước
B. Xã hội ngày càng hiện đại hơn, tiến hóa nhiều hơn so với trước
C. Các lý thuyết quản trị được nghiên cứu có hệ thống qua các thời đại
D. Tư tưởng quản trị tiến triển ngày càng cao hơn so với trước
Lý thuyết quản trị theo quá trình của H. Koontz khác lý thuyết quản trị theo khoa học của Taylor ở chỗ
A. Lấy quá trình làm trọng tâm
B. Lấy khách hàng là trọng tâm
C. Lấy công nghệ làm trọng tâm
D. Lấy quản trị làm trọng tâm
Các tổ chức ở nước Nhật thường có khuynh hướng sử dụng chế độ tuyển dụng suốt đời vì
A. Để nâng cao tay nghề, tăng năng suất lao động của tổ chức
B. Để có biên chế ổn định, nhân viên làm việc lâu dài cho tổ chức
C. Để giảm thiểu chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên cho tổ chức
D. Để tạo bầu không khí tâm lý tập thể, lành mạnh, tin tưởng trong nhân viên
Phương pháp động viên theo lý thuyết của Taylor không đề cập đến
A. Dạy công nhân cách làm việc tốt nhất
B. Đôn đốc theo dõi công nhân làm việc
C. Gợi ý để công nhân tự suy nghĩ ra cách làm việc
D. Kích thích kinh tế bằng tiền lương, tiền thưởng
Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết định và chịu trách nhiệm”?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm
B. Vì tập quán của người Mỹ
C. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể
D. Vì để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậm?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam)
B. Vì để đảm bảo sự chắc chắn trong tuyển chọn
C. Vì họ (và cả Việt Nam) dư thừa cán bộ
D. Vì nhân viên của họ làm việc suốt đời nên không cần đề bạt nhanh
