NEW
Font size
WorksheetsQuản Trị Học ( câu 90 - 120)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Khi tổ chức mới hình thành, nhân viên chưa quen với các quy trình hoạt động, nhà quản trị nên sử dụng phong cách lãnh đạo nào?
A. Phong cách lãnh đạo dân chủ.
B. Phong cách lãnh đạo tự do.
C. Phong cách lãnh đạo độc đoán.
D. Phong cách lãnh đạo dân chủ và tự do
Trong tổ chức, khi nhân viên là những người có năng lực và công việc thực hiện mang tính độc lập, đòi hỏi tính sáng tạo, nhà quản trị nên sử dụng phong cách lãnh đạo nào?
A. Phong cách lãnh đạo dân chủ.
B. Phong cách lãnh đạo tự do.
C. Phong cách lãnh đạo độc đoán.
D. Phong cách lãnh đạo dân chủ và tự do
Khi lựa chọn phong cách lãnh đạo nhà quản trị không nên dựa vào yếu tố nào sau đây?
A. Các tình huống cụ thể.
B. Độ tuổi và trình độ của nhân viên.
C. Giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
D. Phong cách lãnh đạo của nhà quản trị khác.
Những phong cách lãnh đạo dưới đây, phong cách nào có kết quả tốt nhất trong mọi trường hợp?
A. Dân chủ.
B. Tự do.
C. Độc đoán.
D. Các ý trên đều sai.
Đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ?
A. Ra quyết định nhanh.
B. Phát huy năng lực của cấp dưới.
C. Tạo được một trật tự trong tổ chức.
D. Cả A và B.
Đặc điểm nào sau đây là nhược điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ?
A. Kéo dài thời gian ra quyết định.
B. Không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của nhân viên.
C. Dễ xảy ra tình trạng hỗn loạn, vô tổ chức.
D. Có thể gây tình trạng trì trệ khi cấp dưới là những người thiếu năng lực
Đặc điểm nào sau đây không phải phong cách lãnh đạo theo kiểu độc đoán?
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định.
B. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng.
C. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,...cần chấn chỉnh nhanh.
D. Khá thu hút người khác tham gia ý kiến.
Câu phát biểu nào đúng với phong cách lãnh đạo độc đoán:
A. Người lãnh đạo tập trung quyền lực trong tay mình không phân quyền, ủy quyền cho cấp dưới, tự mình ra quyết định và mệnh lệnh mà không cần tham khảo ý kiến của cấp dưới
B. Người lãnh đạo biết phân chia quyền lực, dám ủy quyền cho cấp dưới, tranh thủ ý kiến của cấp dưới đưa họ vào tham gia khởi thảo các quyết định, cùng họ tổ chức việc thực hiện, đánh giá, đề ra các biện pháp bổ xung
C. Các thành viên được cung cấp tối đa thông tin và được phép tự do hành động
D. Cho phép cấp dưới thực hiện công việc khi thấy phù hợp mà không cần sự can thiệp của lãnh đạo
Yếu tố nào sau đây mà nhà quản trị cần quan tâm khi lựa chọn phương pháp lãnh đạo thích hợp để đạt hiệu quả tốt nhất:
A. Đặc điểm nhân viên: giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm…
B. Đặc điểm nhà quản trị
C. Tình huống cụ thể
D. Tất cả các yếu tố trên
Nhà quản trị theo phong cách lãnh đạo độc đoán gặp phải nhược điểm nào sau đây?
A. Kéo dài thời gian giải quyết vấn đề
B. Không tận dụng sự sáng tạo và kinh nghiệm của cấp dưới trong tổ chức
C. Dễ sinh ra hiện tượng hỗn loạn và vô tổ chức
D. Xuất hiện nhiều ý kiến và quan điểm trái chiều
Phát biểu nào sau đây đúng về phong cách lãnh đạo?
A. Phong cách lãnh đạo độc đoán có xu hướng ra quyết định trên cơ sở có sự tham gia của nhân viên.
B. Phong cách lãnh đạo độc đoán cho phép nhân viên thực hiện công việc theo như cách họ cảm thấy phù hợp.
C. Phong cách lãnh đạo dân chủ phân quyền mức độ lớn trong khi vẫn giữ lại trách nhiệm cuối cùng.
D. Phong cách lãnh đạo tự do ủng hộ dòng thông tin truyền đạt chủ yếu hướng từ trên xuống.
Các nhà nghiên cứu quản trị cho rằng, động cơ làm việc của nhân viên thường xuất phát từ yếu tố nào sau đây?
A. Nhu cầu và mong muốn của nhân viên.
B. Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên.
C. Lương bổng và các quyền lợi của doanh nghiệp.
D. Các công việc nhân viên đang thực hiện.
Để lãnh đạo hiệu quả nhà quản trị cần phải có yếu tố nào sau đây?
A. Sự ủng hộ của các nhân viên thân tín dưới quyền.
B. Lương bổng và các quyền lợi thỏa đáng
C. Trình độ và đức tính được nhân viên tín nhiệm.
D. Sự ủng hộ của một vài cấp trên của nhà quản trị
Trong khi nghiên cứu cơ sở của lý thuyết tâm lý xã hội về sự động viên, người ta không thấy có:
A. Dạy cho công nhân hiểu về tâm lý và sự tác động của nó đối với năng suất lao động.
B. Sự thừa nhận nhu cầu xã hội của công nhân, và tạo điều kiện cho con người lao động cảm thấy hãnh diện về sự hữu ích và quan trọng của họ trong công việc chung.
C. Nên cho người lao động tự do hơn để quyết định những gì liên quan đến công việc được giao.
D. Sự quan tâm nhiều hơn đến các nhóm không chính thức.
Lý thuyết của Gregor cho rằng nhân viên với bản chất X có đặc điểm gì?
A. Lười biếng trong công việc và không thích làm việc.
B. Lười biếng trong công việc nhưng có khả năng sáng tạo.
C. Không thích làm việc và muốn nhận trách nhiệm.
D. Muốn nhận trách nhiệm và lười biếng trong công việc.
Hạn chế của kiểm soát đồng thời là:
A. Không thể khắc phục triệt để toàn diện vấn đề vì vấn đề đang được thực hiện, mất nhiều thời gian và chi phí.
B. Bình thường
C. Không mất thời gian
D. Không mất chi phí
Hãy cho biết nghiên cứu marketing thuộc loại kiểm soát nào?
A. Kiểm soát lường trước
B. Kiểm soát đồng thời
C. Kiểm soát phản hồi
D. Kiểm soát sau cùng
Hạn chế của kiểm soát phản hồi là?
A. Không có hạn chế
B. Không mất thời gian
C. khắc phục sau khi vấn đề xảy ra do đó không thể thấy được tính chất khắc phục mà chỉ để cải thiện cho những lần thực hiện tiếp theo khi vấn đề đó tiếp tục được thực hiện lại.
D. Không mất chi phí
Nhà quản trị thực hiện loại kiểm tra nào, khi kiểm tra các nguồn lực của doanh nghiệp trước khi triển khai thực hiện một kế hoạch mới?
A. Kiểm tra lường trước
B. Kiểm tra đồng thời.
C. Kiểm tra phản hồi.
D. Kiểm tra nhân lực.
Khi không thể kiểm soát tất cả các hoạt động, việc kiểm soát nên được tập trung vào những trường hợp nào sau đây:
A. Những hoạt động có nhiều rủi ro
B. Những hoạt động ít rủi ro
C. Những hoạt động quan trọng
D. Những hoạt động phức tạp
Giám đốc thực hiện việc kiểm tra bản báo cáo tài chính để biết tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp thuộc kiểm soát nào?
A. Kiểm soát nhân sự
B. Kiểm soát marketing
C. Kiểm soát tài chính
D. Kiểm tra nguồn nhân lực
Loại hình kiểm tra nào giúp nhà quản trị đánh giá được thái độ và tinh thần làm việc của nhân viên?
A. Kiểm tra kỹ năng nghề nghiệp của nhân viên.
B. Kiểm tra hành vi của nhân viên trong công việc.
C. Kiểm tra năng lực làm việc của nhân viên.
D. Kiểm tra trình độ văn hóa của nhân viên.
Hãy cho biết hàng tháng nhà quản trị kiểm tra các chương trình quảng cáo của các nhân viên thì việc kiểm tra là?
A. Kiểm tra marketing
B. Kiểm tra nhân sự
C. Kiểm tra tài chính
D. Kiểm tra chất lượng
Ưu điểm của kiểm tra lường trước là:
A. Dự đoán được những vấn đề phát sinh, tránh sai lầm ngay từ đầu và tốn ít chi phí
B. Dự đoán được những vấn đề phát sinh và chi phí cao
C. Giúp phát hiện những sai lệch giữa thực tế và kế hoạch
D. Không có đáp án nào đúng
Hãy cho biết nghiên cứu marketing thuộc loại kiểm soát nào?
A. Kiểm soát lường trước
B. Kiểm soát đồng thời
C. Kiểm soát phản hồi
D. Kiểm soát sau cùng
Khi nhà quản trị thực hiện kiểm soát số lượng nhân viên hiện có để hoạch định nguồn nhân lực thì đó là loại kiểm soát nào?
A. Kiểm soát nguồn nhân lực
B. Kiểm soát tài chính
C. Kiểm soát marketing
D. Kiểm soát chất lượng
Để đánh giá tỉ lệ biến động nhân sự của một doanh nghiệp nhà quản trị nên thực hiện kiểm soát nào?
A. Kiểm soát tài chính
B. Kiểm soát chất lượng
C. Kiểm soát nguồn nhân lực
D. Kiểm soát marketing
Để tìm hiểu cơ cấu lực lượng lao động, điều chỉnh nhân viên và tình trạng thường xuyên vắng mặt của nhân viên nhà quản trị thực hiện kiểm soát nào?
A. Kiểm soát chất lượng
B. Kiểm soát nguồn nhân lực
C. Kiểm soát tài chính
D. Kiểm soát marketing
Phát biểu "những chi phí liên quan đến những tiện nghi mà một tổ chức phải gánh chịu" thuộc chi phí nào?
A. Cố định
B. Biến đổi
C. Hỗn hợp
D. Hỗn hợp và biến đổi
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kiểm tra là một hệ thống phản hồi.
B. Mục tiêu đề ra trong hoạch định là tiêu chuẩn kiểm tra.
C. Chỉ cần kiểm tra trong quá trình thực hiện.
D. Kiểm tra là một chức năng độc lập với các chức năng khác.
