wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7_TĐ Chất dinh dưỡng ở ĐV

Total questions: 67

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?

a)

Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.

b)

Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

c)

Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.

d)

Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.

2.

Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?

a)
b)
c)
d)
3.

Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?

a)

Nha khoa

b)

Rời rạc

c)

Hóa chất

d)

Cơ học

4.

Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.

a)

A, B, C

b)

C, B, A

c)

C, A, B

d)

B, A, C

5.

Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?

a)

Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.

b)

Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

c)

Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.

d)

Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.

6.

Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?

a)
b)
c)
d)
7.

Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?

a)

Nha khoa

b)

Rời rạc

c)

Hóa chất

d)

Cơ học

8.

Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.

a)

A, B, C

b)

C, B, A

c)

C, A, B

d)

B, A, C

9.

2. Tinh bột được tiêu hóa hóa học ở những cơ quan nào?

a)

Khoang miệng và thực quản

b)

Khoang miệng và dạ dày

c)

Dạ dày và ruột non

d)

Khoang miệng và ruột non

10.

3. Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ tiêu hóa?

a)

Khí quản

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

11.

5. Một thói quen có hại cho hệ tiêu hóa?

a)

Ăn nhanh

b)

Ăn chậm, nhai kĩ

c)

Ăn nhiều rau xanh

d)

Uống đủ 2 lít nước/ngày

12.

6. Một bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?

a)

Viêm loét dạ dày

b)

Viêm phổi

c)

Viêm khí quản

d)

Thấp khớp

13.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

14.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

15.

1.

Mệnh đề sau đúng hai sai: "Gan thuộc ống tiêu hóa"

a)

Đúng

b)

Sai 

16.

Cơ quan đảm nhiệm chức năng trong hệ tiêu hoá ở khoang miệng là:

a)

Răng, lưỡi, tuyến nước bọt

b)

Răng, nướu, lưỡi

c)

Răng, tuyến nước bọt, lợi

d)

Răng, Amidam, tuyến nước bọt

17.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

Ruột non

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

18.

Vai trò của dạ dày là gì?

a)

Trộn thức ăn với dịch vị

b)

Dẫn thức ăn vào ruột

c)

Đẩy chất cặn bã ra ngoài

d)

Phân giải thức ăn

19.

Sơ đồ nào miêu tả đúng với quá trình tiêu hóa?

a)

Miệng \rightarrow Dạ dày  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Thực quản

b)

Miệng \rightarrow Thực quản  \rightarrow Dạ dày   \rightarrow Ruột

c)

Miệng \rightarrow Thực quản  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Dạ dày

d)

Thực quản \rightarrow Miệng  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Thực quản

20.

Quá trình chuyển đổi thức ăn bằng cách nghiền nát thức ăn thành các hạt nhỏ được gọi là:

a)

tiêu hóa

b)

trao đổi chất

c)

tổng hợp chất dinh dưỡng

d)

quá trình lưu thông

21.

Phần ống nối từ khoang miệng đến dạ dày được gọi là gì?

a)

thực quản

b)

khí quản

c)

dạ dày

d)

ruột

22.

Câu 2. Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây ?

a)

A. Khoang miệng

b)

B. Dạ dày

c)

C. Ruột non

d)

D. Tất cả các phương án trên

23.

Câu 3. Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:

a)

A. prôtêin.

b)

B. gluxit.

c)

C. lipit.

d)

D. axit nuclêic.

24.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

25.

Tuyến vị của dạ dày là gì?

a)

dạ dày 0 có tuyến tiêu hóa

b)

chức năng làm mềm, ẩm thức ăn

c)

là tuyến nước bọt ở mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi

d)

là các ống nhỏ ăn sâu vào trg ở niêm mạc dạ dày có tb sx pepsinogen, axit HCl, chất nhầy

26.
Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hoá xảy ra ở đâu ?
a)
Miệng
b)
Thực quản
c)
Dạ dày
d)
Ruột non
27.

Dịch mật là sản phẩm bài tiết của ...............

a)

tế bào gan

b)

dạ dày

c)

túi mật

d)

ruột non

28.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

29.

Các hoạt động KHÔNG diễn ra trong hệ tiêu hóa:

a)

Hoạt động cơ học

b)

Hoạt động hấp thu

c)

Hoạt động hô hấp

d)

Hoạt động tiêu hóa

30.

Vai trò của trực tràng là nơi giữ chất thải ở lại và tiếp tục tham gia vào quá trình đào thải các chất cặn bã qua đường đại tiện.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Sắp xếp thứ tự cơ quan từ trên xuống dưới của ống tiêu hóa:

1. KHOANG MIỆNG

2. DẠ DÀY

3. THỰC QUẢN

4. RUỘT NON

5. TRỰC TRÀNG

6. ĐẠI TRÀNG

7. HẬU MÔN

Thứ tự đúng là:

a)

1, 3, 2, 4, 6, 5, 7

b)

1, 2, 3, 7, 6, 5, 4

c)

2, 1, 3, 7, 5, 4, 6

32.

Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?

a)

Lipaza.

b)

Mantaza.

c)

Amilaza.

d)

Prôtêaza.

33.

Thành phần chất hữu cơ nào dưới đây của thức ăn không bị biến đổi hóa học trong khoang miệng?

a)

Tinh bột chín.

b)

Lipit.

c)

Vitamin.

d)

Nước.

34.

Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành

a)

glixêrin và vitamin.

b)

glixêrin và axit amin.

c)

nuclêôtit và axit amin.

d)

glixêrin và axit béo.

35.

Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?

a)

Tuyến tuỵ.

b)

Tuyến vị.

c)

Tuyến ruột.

d)

Tuyến nước bọt.

36.

Chất béo được biến đổi về mặt vật lý nhờ:

a)

Acid clohydric

b)

Men tiêu hoá

c)

Mật

d)

Pepsine

37.

Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?

a)

A. Thực quản

b)

B. Ruột già

c)

C. Dạ dày

d)

D. Ruột non

38.

Protein sau khi được tiêu hóa hóa học ở dạ dày và ruột non sẽ được hấp thu dưới dạng chất nào?

a)

Peptit

b)

Pesin

c)

Axit amin

d)

Đường đơn

39.

Vì sao không nên ăn quá no?

a)

Thức ăn quá nhiều gây thiếu chỗ chứa trong hệ tiêu hoá

b)

Dạ dày làm việc quá sức, dịch tiêu hoá tiết ra không đủ để tiêu hoá thức ăn làm đầy bụng, khó tiêu.

c)

Tốc độ tiêu hoá thức ăn nhanh hơn làm cơ thể dễ bị béo phì

d)

Làm tăng quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng dẫn đến thừa cân

40.

Những chất dinh dưỡng nào được hấp thụ trực tiếp mà không cần tiêu hoá

a)

Vitamin

b)

Protein

c)

Đường bột

d)

Chất béo

41.

Các tuyến tiêu hoá tiết ra hợp chất gì để tiêu hoá thức ăn?

a)

Vitamin

b)

enzyme

c)

hormone

d)

Glucose

42.

Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của ống tiêu hoá

a)

Chứa và vận chuyển thức ăn

b)

Co bóp, nhào trộn thức ăn

c)

Tiết dịch tiêu hoá, giúp tiêu hoá hoá học thức ăn

d)

Trữ và thải các chất thải sau khi tiêu hoá

43.

Chất chủ yếu tiết ở dạ dày là?

a)

HCl và pepsin

b)

H2SO4 và pepsin

c)

HCl

d)

H2SO4

44.

Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:

a)

Hòa loãng thức ăn

b)

Thức ăn thấm đều dịch vị

c)

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn

d)

Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài

45.

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật: Cơ chế trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra như thế nào?

a)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất nước

b)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất không khí

c)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình quang hợp

d)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình hô hấp, tiêu hóa và tuần hoàn máu.

46.

Chức năng của các cơ quan tiêu hóa: Tại sao việc tiêu hóa thức ăn là quan trọng đối với cơ thể động vật?

a)

Năng lượng không cần phải được sản xuất từ việc tiêu hóa thức ăn

b)

Việc tiêu hóa thức ăn giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng và sản xuất năng lượng.

c)

Chất dinh dưỡng không cần phải được hấp thụ từ thức ăn

d)

Việc tiêu hóa thức ăn không ảnh hưởng gì đến cơ thể động vật

47.

Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Tại sao nước là quan trọng đối với sức khỏe của động vật?

a)

Động vật có thể sống mà không cần nước

b)

Nước không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của động vật

c)

Chất dinh dưỡng không cần thiết cho sức khỏe của động vật

d)

Nước giúp duy trì sức khỏe và các chức năng cơ bản của cơ thể động vật.

48.

Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Làm thế nào chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật?

a)

Nước là nguyên nhân gây hại cho sức khỏe của động vật

b)

Chất dinh dưỡng chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, không ảnh hưởng đến động vật

c)

Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng và các chất cần thiết để duy trì sức khỏe và phát triển của động vật.

d)

Chất dinh dưỡng không ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật

49.

Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật?

a)

Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.

b)

Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.

c)

Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.

d)

Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.

50.

Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?

1. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn

2. Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.

3. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.

4. Vì trong cỏ tuy có hàm lượng protein thấp nhưng đầy đủ các chất dinh dưỡng khác.

Hãy chọn phương án trả lời đúng:

a)

A. 1,2,3

b)

B. 1,2,4

c)

C. 1,3,4

d)

D. 2,3,4

51.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

52.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

53.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

Ruột non

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

54.

Máu trao đổi chất với tế bào qua thành

a)

tĩnh mạch và mao mạch

b)

mao mạch

c)

động mạch và mao mạch

d)

động mạch và tĩnh mạch

55.

... Là nơi xảy ra sự trao đổi

O2, CO2 và các chất dinh dưỡng.


Hãy chọn đáp án đúng điền vào ...

a)

Tĩnh mạch

b)

Động mạch

c)

Mao mạch

56.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?

a)

Tim -> Động Mạch ->Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.

b)

Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim.

c)

Tim -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.

d)

Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.

57.

Máu từ tâm thất trái sẽ được đưa tới?

a)

Tâm thất phải

b)

Động mạch phổi

c)

Tĩnh mạch phổi

d)

Động mạch chủ

58.

Phần nào từ tim sẽ nhận máu từ tâm nhĩ phải?

a)

Tâm thất trái

b)

Tĩnh mạch phổi

c)

Tâm nhĩ phải

d)

Tâm thất phải

59.

Mao mạch có điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào ?

a)

Vận tốc dòng máu chảy rất chậm

b)

Thành mạch chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu bì

c)

Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào

d)

Tất cả các đáp án trên

60.

Hệ mạch gồm mấy loại:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Hồng cầu có màu đỏ tươi

a)

khi hồng cầu kết hợp với Oxi

b)

khi hồng cầu kết hợp với Cacbonic

c)

khi hồng cầu bị phân giải

d)

Khi hồng cầu kết hợp với nhau

62.

Cấu tạo của tim người gồm mấy ngăn?

a)

1 ngăn

b)

2 ngăn

c)

3 ngăn

d)

4 ngăn

63.

Vận tốc máu chảy chậm nhất là ở?

a)

Động mạch

b)

Mao mạch

c)

Tĩnh mạch

64.

Tôi là một hệ thống buồng rỗng với các van làm nhiệm vụ như một cái bơm vừa hút vừa đẩy. Tôi đang ở trong chính cơ thể bạn. Tôi là ai?

a)

Phổi

b)

Gan

c)

Tim

d)

Dạ dày

65.

Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận nào sau đây?

a)

Dịch tuần hoàn, Tim và Hệ mạch

b)

Tim, Động Mạch, Tĩnh Mạch

c)

Tim và hệ mạch

d)

Máu và hệ mạch

66.

Khi học về hệ tuần hoàn động vật, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Tim là cơ quan đẩy máu.

II. Hệ thống mạch máu bao gổm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

III. Máu chỉ làm vận chuyển dinh dưỡng.

IV. Hệ tuần hoàn các loài động vật đều khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Một học sinh đưa ra giải thích câu nói “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ”. Có bao nhiêu giải thích sau đúng?

I. Tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ các cơ quan về tim nên nghèo oxygen.

II. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim nên giài oxygen.

III. Tĩnh mạch chủ là dòng máu về tim nên nghèo oxygen.

IV. Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi đến phổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4