wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tính chất của khí oxygen (lớp 6)

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Oxygen có tính chất nào sau đây:

a)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.

b)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

c)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

d)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

2.

Tính chất nào sau đây oxygen không có?

a)

Oxygen là chất khí không màu, không vị.

b)

Có mùi hôi.

c)

Tan ít trong nước.

d)

Nặng hơn không khí.

3.

Trong các câu sau, câu nào sai?

a)

Oxygen nặng hơn không khí.

b)

Oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.

c)

Oxygen tan nhiều trong nước.

d)

Oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.

4.

Oxygen hóa lỏng ở nhiệt độ:

a)

-183oC.

b)

183oC.

c)

196oC.

d)

–196oC.

5.

Oxygen không có tính chất nào sau đây?

a)

Tan nhiều trong nước.

b)

Không mùi.

c)

Không màu.

d)

Nặng hơn không khí.

6.

Đưa tàn đóm vào bình đựng khí oxygen ta thấy hiện tượng như thế nào?

a)

Tàn đóm tắt.

b)

Tàn đóm bùng cháy.

c)

Tàn đóm bốc khói.

d)

Không hiện tượng.

7.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khí oxygen không tan trong nước.

b)

Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.

c)

Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.

d)

Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy.

8.

Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, điều ta cần làm là:

a)

Quan sát màu sắc của 2 khí đó. Khí nào không màu là Oxygen, khí nào có màu xám nhạt là carbon dioxide

b)

Ngửi mùi của 2 khí đó. Khí nào không mùi là Oxygen, khí nào có mùi khét và gây khó thở là carbon dioxide

c)

Oxygen duy trì sự sống và sự cháy.

d)

Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxide.

9.

Giun có thể sống ở dưới lòng đất chứng tỏ giun không cần đến oxygen. Phát biểu trên đúng hay sai? Vì sao.

a)

Đúng vì dưới đất không hề có oxygen.

b)

Đúng vì giun sống được do sự quen thuộc môi trường dưới đất.

c)

Sai vì dưới đất vẫn có oxygen.

d)

Sai vì giun vẫn bò lên trên mặt đất để nhận oxygen mà dưới lòng đất không có.

10.

Điền vào chỗ trống: Khi càng lên cao thì tỉ lệ lượng khí oxygen ......?

a)

không thay đổi.

b)

càng tăng.

c)

ban đầu tăng rồi giảm.

d)

càng giảm.

11.

Thợ lặn phải mang bình dưỡng khí để:

a)

đủ sức nặng giúp thợ lặn chìm xuống dưới dễ dàng.

b)

giúp thợ lặn tránh khối những vật cản.

c)

cung cấp đủ oxygen cho người thợ lặn.

d)

chứa các vật dụng cứu thương.

12.

Nung potassium permanganate (KMnO4) trong ống nghiệm sinh ra khí oxygen. Khí được dẫn vào một ống nghiệm chứa đầy nước, khí oxygen đẩy nước ra khỏi ống nghiệm. Ta xác định được ống nghiệm thu khí oxygen đã chứa đầy khí khi:

a)

nhìn thấy trong ống đã đầy.

b)

ngửi được mùi oxygen.

c)

phản ứng đã xảy ra được 2 phút.

d)

nước bị đẩy hết ra khỏi ống nghiệm.

13.

Quá trình nào sau đây cần oxygen?

a)

Hô hấp.

b)

Quang hợp.

c)

Hoà tan.

d)

Nóng chảy.

14.

Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?

a)

Oxygen.

b)

Nitrogen.

c)

Khí hiếm.

d)

Carbon dioxide.

15.

Trong các bình chữa cháy thường chứa chất khí nào?

a)

Oxygen.

b)

Carbon dioxide.

c)

Nitrogen.

d)

H2O.

16.

Quá trình tự nhiên tạo ra nguồn oxygen là quá trình gì?

a)

Quang hợp.

b)

Hô hấp.

c)

Nóng chảy.

d)

Đông đặc.

17.

Khi một can xăng do bất cẩn bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào dưới đây?

a)

Phun nước.

b)

Dùng cát đổ trùm lên.

c)

Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào.

d)

Dùng chiếc chăn khô đắp vào.

18.

Những lĩnh vực quan trọng nhất của khí oxygen:

a)

Sự hô hấp và quang hợp.

b)

Sự đốt nhiên liệu và hô hấp.

c)

Dùng trong phản ứng hóa hợp và hô hấp.

d)

Dùng trong phản ứng hóa hợp và quang hợp.

19.

Bệnh nhân cần đến ống thở khi hô hấp không ổn định là để:

a)

Cung cấp oxygen.

b)

Tăng nhiệt độ cơ thể.

c)

Lưu thông máu.

d)

Giảm đau.

20.

Cho các câu sau: (a) Oxygen cung cấp cho sự hô hấp của con người; (b) Một vật có thể cháy ngay cả khi không có oxygen; (c) Oxygen nặng hơn không khí; (d) Các nhiên liệu cháy trong oxygen tạo ra nhiệt độ thấp hơn trong không khí. Câu đúng là:

a)

(a), (c), (d).

b)

(b), (d).

c)

(a), (c).

d)

(b), (c).

21.

Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là:

a)

Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy và cần chất xúc tác.

b)

Phải đủ khí oxygen cho sự cháy và chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

c)

Cần phải có chất xúc tác cho phản ứng cháy và cần nhiệt độ đủ.

d)

Chất chỉ cần phải cháy đến nhiệt độ cháy thích hợp.

22.

Cách dễ dập đám cháy là:

a)

Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

b)

Cách li chất cháy với xúc tác.

c)

Quạt vào đám lửa.

d)

Tất cả đám cháy chỉ cần dùng nước sẽ dập được.

23.

Oxygen không có ở:

a)

không khí.

b)

trong nước.

c)

trong đất.

d)

chân không.

24.

Phát biểu sai khi nói về tác dụng của việc trồng cây thủy sinh trong bể cá là:

a)

Cây thủy sinh quang hợp ra oxygen cung cấp cho cá trong bể.

b)

Tạo môi trường tự nhiên trong bể.

c)

Tạo nơi trú và nơi sinh sản cho cá.

d)

Không cần cung cấp thêm thức ăn cho cá.

25.

Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen và sinh ra 1248 lít carbon dioxide. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí, thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:

a)

13 650 lít.

b)

68 250 lít.

c)

2 730 lít.

d)

12 500 lít.

26.

Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:

a)

Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa.

b)

Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa.

c)

Dùng nước tưới lên ngọn lửa.

d)

Không có phương án dập tắt phù hợp.

27.

Muốn dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu gây ra, ta có thể sử dụng:

a)

Xăng hoặc dầu phun vào đám cháy.

b)

Cát hoặc vải dày ẩm trùm kín đám cháy.

c)

Nước để dập tắt đám cháy.

d)

Khí oxygen phun vào đám cháy.

28.

Người ta phải bơm sục khí vào các bể nuôi tôm để:

a)

Cung cấp thức ăn cho tôm.

b)

Giúp bể luôn sạch.

c)

Làm mát nước trong bể.

d)

Cung cấp oxygen cho tôm.

29.

Trường hợp vật có thể cháy và tiếp tục cháy là:

a)

Thổi vào bếp khi lửa sắp tàn.

b)

Thêm củi thật nhiều vào cho đến khi đầy bếp.

c)

Dùng cát làm chất xúc tác.

d)

Cung cấp thêm carbon dioxide.

30.

Cách để dập đám cháy do điện là:

a)

Sử dụng nước.

b)

Sử dụng cát.

c)

Sử dụng xoong, nồi để cách li đám cháy với oxygen.

d)

Sử dụng bình chữa cháy.

31.

Sử dụng mặt nạ dưỡng khí để cung cấp oxygen cho bệnh nhân đủ trong không khí vẫn chứa oxygen vì:

a)

hàm lượng oxygen trong không khí thấp.

b)

oxygen trong mặt nạ dưỡng khí nhiều chất dinh dưỡng hơn.

c)

người bệnh không thể hít thở nên phải truyền trực tiếp oxygen vào người.

d)

oxygen trong không khí bị nhiễm độc không thích hợp dùng cho người bệnh.

32.

Chiều thứ 7, bạn Minh tiến hành một thí nghiệm tại nhà như sau: Bạn bắt 2 con châu chấu có kích cỡ bằng nhau cho vào 2 bình thuỷ tinh. Đậy kín bình 1 bằng nút cao su, còn bình 2 bọc lại bằng miếng vải màn rồi để vậy qua đêm. Sáng hôm sau thức dậy, bạn thấy con châu chấu ở bình 1 bị chết, con ở bình 2 vẫn còn sống và bạn thả nó ra. Con châu chấu ở bình 1 chết còn ở bình 2 lại sống vì:

a)

Con châu chấu ở bình 2 khoẻ mạnh hơn ở bình 1.

b)

Bình 1 không còn đủ oxygen để châu chấu sống.

c)

Con châu chấu ở bình 1 đã bị bệnh trước đó.

d)

Bình 2 thoáng nên châu chấu vận động đủ để sống tiếp.

33.

Điền vào chỗ trống: Chất từ bình cứu hoả phun vào đám cháy là bột khí …..?........ Chất này đã ngăn cách chất cháy với oxygen trong không khí nên sự cháy đã được dập tắt.

a)

Oxygen.

b)

Nitrogen.

c)

Carbon dioxide.

d)

Không khí.

34.

Cho những hoạt động sau: lặn biển; đi bộ; leo núi cao; xem phim; đi học; phi công vũ trụ; nhảy múa; bệnh nhân khó thở. Những hoạt động không cần dùng bình nén oxygen để hô hấp là:

a)

Lặn biển, leo núi cao, phi công vũ trụ, bệnh nhân khó thở.

b)

Đi bộ, xem phim, đi học, nhảy múa.

c)

Leo núi cao, xem phim, nhảy múa, đi học.

d)

Xem phim, phi công vũ trụ, bệnh nhân khó thở, đi học.

35.

Để tăng lượng oxygen trong không khí ta cần:

a)

Trồng cây gây rừng.

b)

Xây dựng thêm nhiều khu công nghiệp.

c)

Đốt rừng làm rẫy.

d)

Thải khí ra môi trường không cần qua xử lý.

36.

Ứng dụng không phải của oxygen là:

a)

Hô hấp, trao đổi chất.

b)

Đốt nhiên liệu.

c)

Ứng dụng trong y học.

d)

Khí được bơm vào khinh khí cầu, bóng bay.

37.

Hoả hoạn (cháy) thường gây tác hại nghiêm trọng tới tính mạng và tài sản của con người. Hành động để gây cháy là:

a)

Không tích trữ những chất nguy hiểm gây cháy, nổ với số lượng lớn trong nhà như xăng, dầu, bình ga mini..

b)

Lắp đặt hệ thống điện có cầu dao tự động, các thiết bị bảo vệ khi có sự cố xảy ra và sử dụng các thiết bị điện đúng kỹ thuật.

c)

Khi sử dụng gas cần lưu ý: không khóa van bình gas sau khi sử dụng, tránh hao gas.

d)

Việc thắp hương thờ cúng, đốt vàng mã vào những ngày lễ, Tết tại mỗi gia đình cần cách xa những nơi có chứa chất nguy hiểm cháy, nổ; có người canh để chống cháy lan.

38.

Khi đốt bếp than, bếp lò, muốn ngọn lửa cháy to hơn, ta thường:

a)

Cho thêm nước vào.

b)

Mang bếp vào phòng kín.

c)

Rút bớt củi ra.

d)

Thổi mạnh vào bếp.

39.

Nuôi cá, tôm cần máy sục oxygen, ứng dụng này dựa vào tính chất là:

a)

Oxygen là chất khí không màu.

b)

Oxygen là chất khí không mùi.

c)

Oxygen là chất khí ít tan trong nước.

d)

Oxygen là chất khí nặng hơn không khí.

40.

Cho các phát biểu sau: (1) Mọi sinh vật đều sử dụng oxygen cho quá trình hô hấp. (2) Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ chuyển hóa carbon dioxide thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể sống, đồng thời thải ra khí oxygen. (3) Oxygen có ứng dụng lớn trong y học và chất oxygen hóa trong nhiên liệu tên lửa. (4) Ở người sự trao đổi khí diễn ra ở phổi. (5) Trang trí thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ kín để giúp chúng ta có một giấc ngủ ngon với không khí trong lành hơn. Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Cho các phát biểu sau: (1) Oxygen là chất ít tan trong nước. (2) Ngọn nến cháy trong không khí sẽ mạnh hơn trong bình chứa oxygen. (3) Phòng học nên mở cửa để không khí trong phòng được lưu thông với không khí bên ngoài. (4) Càng lên cao, lượng oxygen trong không khí càng tăng. (5) Hoạt động của tế bào hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi khí oxygen. (6) Oxygen là chất khí không màu, mùi hơi hắc. Số phát biểu không đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

42.

Không khí là:

a)

Một chất.

b)

Một đơn chất.

c)

Một hợp chất.

d)

Một hỗn hợp.

43.

Câu nào đúng khi nói về không khí trong các câu sau?

a)

Không khí là một đơn chất.

b)

Không khí là một nguyên tố hóa học.

c)

Không khí là một hỗn hợp của nhiều nguyên tố trong đó chủ yếu là oxygen và nitrogen.

d)

Không khí là hỗn hợp của nhiều khí trong đó chủ yếu là khí oxygen và nitrogen.

44.

Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?

a)

Oxygen

b)

Hydrogen

c)

Nitrogen

d)

Carbon dioxide

45.

Chất nào sau đây chiếm khoảng 0,03% thể tích không khí?

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Sulfur dioxide

d)

Carbon dioxide

46.

Trong không khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích?

a)

1%

b)

78%

c)

21%

d)

0%

47.

Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?

a)

Oxygen

b)

Hydrogen

c)

Nitrogen

d)

Carbon dioxide

48.

Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng

b)

Hình thành sấm sét

c)

Tham gia quá trình quang hợp của cây

d)

Tham gia quá trình tạo mây

49.

Thành phần các chất trong không khí:

a)

9% Nitơ, 90% Oxygen, 1% các chất khác

b)

91% Nitơ, 8% Oxygen, 1% các chất khác

c)

50% Nitơ, 50% Oxygen

d)

21% Oxygen, 78% Nitơ, 1% các chất khác

50.

Cho các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Bạn lấy một cốc nước đá bỏ trên mặt bàn khô. Thí nghiệm 2: Bạn lấy một cốc nước vôi trong để trên mặt bàn. Thí nghiệm 3: Bạn lấy một cây nến đốt cháy rồi để trên bàn. Thí nghiệm dùng để xác minh sự có mặt của hơi nước trong không khí là:

a)

Thí nghiệm 1

b)

Thí nghiệm 2

c)

Thí nghiệm 3

d)

Không khí không chứa hơi nước

51.

Carbon dioxide trong không khí có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng

b)

Hình thành sấm sét

c)

Tham gia quá trình quang hợp của cây

d)

Tham gia quá trình tạo mây

52.

Cho các câu mô tả tính chất của khí mà chúng ta hít vào và thở ra. (1) Lượng khí nitrogen hít vào và thở ra bằng nhau. (2) Lượng khí oxygen hít vào ít hơn lượng thở ra. (3) Lượng khí carbon dioxide hít vào ít hơn lượng thở ra. (4) Lượng hơi nước hít vào ít hơn lượng thở ra. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Cho các phát biểu sau: (1) Nitrogen chiếm 78% không khí. (2) Oxygen cần cho sự hô hấp và sự cháy. (3) Hơi nước góp phần ổn định nhiệt độ trái đất. (4) Hơi nước là nguồn sinh ra mây, mưa. (5) Oxygen chiếm 22% không khí. Số phát biểu không đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Thành phần không khí luôn bị tác động bởi các yếu tố khác nhau: (a) Khí thải từ các nhà máy. (b) Cây xanh quang hợp. (c) Các phương tiện giao thông dùng nhiên liệu xăng, dầu. (d) Sản xuất vôi. (e) Sự hô hấp. Yếu tố làm ô nhiễm không khí là:

a)

(a), (b), (c)

b)

(c), (d), (e)

c)

(b), (c), (d)

d)

(a), (c), (d)

55.

Thành phần nào của không khí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính?

a)

Oxygen

b)

Hydrogen

c)

Carbon dioxide

d)

Nitrogen

56.

Thành phần nào sau đây không được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch?

a)

Carbon dioxide

b)

Oxygen

57.

Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?

a)

Chặt cây xây cầu cao tốc.

b)

Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

c)

Trồng cây xanh.

d)

Xây thêm nhiều khu công nghiệp.

58.

Khi nào thì môi trường không khí được xem là bị ô nhiễm?

a)

Khi xuất hiện thêm chất mới vào thành phần không khí.

b)

Khi thay đổi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí.

c)

Khi thay đổi thành phần, tỉ lệ các chất trong môi trường không khí và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và các sinh vật khác.

d)

Khi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí biến động nhỏ quanh tỉ lệ chuẩn.

59.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm môi trường không khí?

a)

Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.

b)

Tưới nước cho cây trồng.

c)

Bón phân tươi cho cây trồng.

d)

Phun thuốc trừ sâu để phòng sâu bọ phá hoại cây trồng.

60.

Hoạt động của ngành kinh tế nào ít gây ô nhiễm môi trường không khí nhất?

a)

Sản xuất phần mềm tin học.

b)

Sản xuất nhiệt điện.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

61.

Phương tiện giao thông nào sau đây không gây hại cho môi trường không khí?

a)

Máy bay.

b)

Ô tô.

c)

Tàu hoả.

d)

Xe đạp.

62.

Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường?

a)

Không khí có mùi khó chịu.

b)

Da bị kích ứng, nhiễm các bệnh đường hô hấp.

c)

Mưa axit, bầu trời bị sương mù cả ban ngày.

d)

Buổi sáng mai thường có sương đọng trên lá.

63.

Loại năng lượng gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất khi sử dụng là:

a)

Điện gió.

b)

Điện mặt trời.

c)

Nhiệt điện.

d)

Thủy điện.

64.

Tác hại của sự ô nhiễm môi trường không khí là:

a)

Băng hai cực tan ra.

b)

Làm trái đất lạnh đi.

c)

Lạnh giá kéo dài.

d)

Thiên tai giảm bớt.

65.

Hoạt động thường ngày có thể gây ô nhiễm môi trường không khí là:

a)

Nghỉ ngơi, ăn uống.

b)

Thu gom rác hợp lý.

c)

Hoạt động nông, công nghiệp.

d)

Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

66.

Cho các biện pháp sau: (1) Dọn dẹp vệ sinh lớp học, nhà cửa. (2) Không xả rác bừa bãi. (3) Hạn chế sử dụng túi nilon, khuyến khích sử dụng lại túi nilon. (4) Tắt thiết bị điện khi không dùng, sử dụng nước hợp lý. (5) Tích cực trồng và chăm sóc cây xanh. (6) Tuyên truyền đến bạn bè, gia đình và người thân. Số biện pháp các em có thể thực hiện để bảo vệ môi trường không khí là:

a)

2

b)

4

c)

5

67.

Thành phần không khí sạch gồm:

a)

78% N2; 16% O2; 6% hỗn hợp CO2, H2O, H2 ….

b)

78% N2; 18% O2; 4% hỗn hợp CO2, H2O, HCl ….

c)

78% N2; 20% O2; 2% hỗn hợp CO2, H2O, bụi ….

d)

78% N2; 21% O2; 1% hỗn hợp CO2, H2O, H2 ….

e)
68.

Cho các hình ảnh như trên. Số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thể hiện qua các hình là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Ngày 1 tháng 1 năm 2016, một vụ tai nạn thảm khốc xảy ra tại lò vôi ở xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống (tỉnh Thanh Hoá) khiến 8 người thiệt mạng do nhiễm khí độc. Điều đáng nói ở đây là các vụ tai nạn tương tự có thể xảy đến bất cứ lúc nào bởi các chủ lò vôi ở nhiều địa phương khác vẫn xem nhẹ quy trình xử lí khí độc. Khí thải từ lò vôi chủ yếu là:

a)

Oxygen.

b)

Nitrogen.

c)

Carbon dioxide.

d)

Không khí.

70.

Sự kiện với mục đích kêu gọi mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường được tổ chức hằng năm trên toàn thế giới là:

a)

Sea Game.

b)

Giờ Trái Đất.

c)

V. League.

d)

Tháng môi trường.