wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

100 câu cuối kiểm nghiệm

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phép thử vi sinh vật , môi trường có cả các nguyên liệu tự nhiên và tổng hợp là ….

a)

Môi trường tự nhiên, Môi trường tổng hợp, môi trường bán tổng hợp

b)

Môi trường bán tổng hợp

c)

Môi trường tổng hợp

d)

Môi trường tự nhiên

2.

Trong các phép thử vi sinh vật, dụng cụ pha chế môi trường tốt nhất là bằng

a)

Kim loại quý

b)

Men hoặc thuỷ tinh

c)

Gỗ

d)

Inox

3.

Trong các phép thử vi sinh vật, dung dịch pha chế môi trường tốt nhất là

a)

Nước cất hoặc nước khử khoáng

b)

Nước ozone

c)

Nước clo

d)

Dung dịch đẳng trương

4.

Tiệt trùng bằng nhiệt khô là phương pháp dùng để tiệt trùng

a)

Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt

b)

Các dụng cụ thí nghiệm bền nhiệt như bông, băng, vải, gạc, Dụng cụ thủy tinh

c)

Môi trường nuôi cấy và các dụng cụ phẫu thuật

d)

Buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật

5.

Tiệt trùng bằng hơi nước (nhiệt ướt) là phương pháp dùng để tiệt trùng

a)

Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt

b)

Các dụng cụ thí nghiệm bền nhiệt như bông, băng, vải, gạc, Dụng cụ thủy tinh

c)

Môi trường nuôi cấy và các dụng cụ phẫu thuật

d)

Buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật

6.

Phương pháp lọc được dùng để tiệt trùng các chất dễ bị

a)

Phá hủy bởi nhiệt

b)

Ôxy hóa

c)

Khử

d)

Thủy phân

7.

Phương pháp dùng tia bức xạ ( tia Ngoại tử - tia UV ) là phương pháp dùng để tiệt trùng

a)

Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt

b)

Các dụng cụ thí nghiệm bên nhiệt như bông, băng, vải, gạc, Dụng cụ thủy tinh

c)

Môi trường nuôi cấy và các dụng cụ phẫu thuật

d)

Buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật

8.

Môi trường có các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt, cần tiệt trùng ở

a)

Nhiệt độ thấp bằng phương pháp Tyndall, Pasteur, hoặc dùng lọc vi khuẩn

b)

180 độc C/30phút

c)

110 độ C/30phút

d)

120 độ C/20phút

9.

…… Được dùng nhiều nhất để tiệt trùng các buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật

a)

Tia hồng ngoại (IR)

b)

Tia tử ngoại (UV)

c)

Tia X

d)

Tia Rơnghen

10.

…. Được dùng nhiều nhất để tiệt trùng dụng cụ

a)

Phương pháp tiệt trùng bằng hóa chất

b)

Phương pháp tiệt trùng bằng tia tử ngoại (UV)

c)

Phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ

d)

Phương pháp tiệt trùng bằng màng lọc

11.

Phương pháp lọc được dùng để tiệt trùng các chất sẽ bị pháo hủy bởi nhiệt. Do chất lỏng chảy qua màng lọc có kích thước lỗ lọc

a)

≤ 0,22 nm

b)

≤ 0,22 µm

c)

≤ 0,22 mm

d)

≤ 0,22 cm

12.

Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt được khử trùng bằng phương pháp

a)

Nhiệt khô

b)

Lọc

c)

Hơi nước

d)

Hóa chất

13.

Thử độ vô trùng hoặc giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm là phép thử

a)

Vi sinh vật

b)

Vật lý

c)

Hóa học

d)

Hoá lý

14.

……. Nhằm mục đích phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, vi nấm trong các chế phẩm như dịch tiêm truyền, một số loại thuốc tiêm, thuốc tra mắt

a)

Thử giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Thử vô trùng

c)

Thử chất gây sốt

d)

Xác định hoạt lực của kháng sinh

15.

Thử vô trùng nhầm mục đích phát hiện sự có mặt của…. trong các chế phẩm như dịch tiêm truyền, Một số loại thuốc tiêm, Thuốc tra mắt và các dụng cụ y tế mà theo tiêu chuẩn riêng cần phải vô trùng

a)

Vi khuẩn, virút

b)

Vi nấm , Virút

c)

Vi khuẩn , vi nấm

d)

Vi khuẩn , vi nấm , Virút

16.

Thử vô trùng nhằm mục đích phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, vi nấm trong các chế phẩm TRỪ

a)

Dung dịch tiêm truyền

b)

Thuốc uống dạng nước

c)

Thuốc tra mắt

d)

Một số loại thuốc tiêm

17.

Nguyên tắc của …. : vi sinh vật có trong chế phẩm thử sẽ phát triển trên các môi trường dinh dưỡng thích hợp, chúng làm đục môi trường lỏng tạo váng trên bề mặt hoặc lắng cặn ở đây ống nghiệm. Trên môi trường đặt vi khuẩn, vi nấm mọc thành các khuẩn lạc đặc trưng

a)

Thử giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Thử vô trùng

c)

Thử chất gây sốt

d)

Xác định hoạt lực của kháng sinh

18.

Nguyên tắc của thử vô trùng:…. Có trong chế phẩm thử sẽ phát triển trên các môi trường dinh dưỡng thích hợp, chúng làm được môi trường lỏng tạo dáng trên bề mặt hoặc lắng cặn ở đây ống nghiệm. Trên môi trường đặc vi khuẩn, Vi nấm mọc thành các khuẩn lạc đặc trưng

a)

Vi sinh vật

b)

Hoạt chất

c)

Tá dược

d)

Tạp chất

19.

Trong thử vô trùng,…… kiểm nghiệm được các thuốc có tác dụng ức chế vi sinh vật, đặc biệt là thuốc kháng sinh, nhưng đòi hỏi thiết bị tốt và điều kiện vô cùng cao

a)

Phương pháp dùng màng lọc

b)

Phương pháp nuôi cấy trực tiếp

c)

Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp

d)

Phương pháp dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp

20.

Trong thử vô trùng, dung dịch chất thử chạy qua màng lọc, các vi sinh vật được giữ lại trên màng, cấy màng lọc vào các môi trường thích hợp để phát hiện vi khuẩn, vi nấm là cách tiến hành của

a)

Phương pháp dùng màng lọc

b)

Phương pháp nuôi cấy trực tiếp

c)

Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp

d)

Phương pháp dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp

21.

Trong thử vô trùng….. có kĩ thuật đơn giản, nhưng khả năng phát hiện vi sinh vật giảm khi số lượng vi sinh vật có ít và phân phối trong một thể tích chất thử lớn. Phương pháp này không thực hiện được với các chế phẩm có tác dụng ức chế và làm chất kháng sinh

a)

Phương pháp dùng màng lọc

b)

Phương pháp nuôi cấy trực tiếp

c)

Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp

d)

Phương pháp dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp

22.

Trong thử vô trùng, chất thử được cấy trực tiếp vào các môi trường nuôi cấy thích hợp cho các vi khuẩn, vi nấm là cách tiến hành của

a)

Phương pháp dùng màng lọc

b)

Phương pháp nuôi cấy trực tiếp

c)

Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp

d)

Thằng Phát dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp

23.

….. là một thử nghiệm bắt buộc cho các dược phẩm từ sản xuất đến thành phẩm không được tiệt trùng trong quá trình sản xuất

a)

Thử giới hạn vi sinh vật

b)

Thử độ vô khuẩn

c)

Thử chất gây sốt

d)

Thử nội độc tố

24.

…. Nhằm mục đích xác định giới hạn tối đa của số lượng vi khuẩn hiếu khí, vi nấm có trong 1g ( hoặc 1ml ) chế phẩm thử. Đồng thời phát hiện các vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh quy định không được có trong thuốc

a)

Thử giới hạn vi sinh vật

b)

Thử độ vô khuẩn

c)

Chất gây sốt

d)

Thử nội độc tố

25.

Nguyên tắc của…..: Điểm số vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc, nấm men có trong dược phẩm được thể hiện bằng các khuẩn lạc đặc trưng trên đĩa Thạch dinh dưỡng thích hợp. Căn cứ vào các đặc tính hình thái, Sinh lý, sinh hóa của từng loại vi khuẩn để xác định vi khuẩn gây bệnh

a)

Thử giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Thử vô trùng

c)

Thử chất gây sốt

d)

Xác định hoạt lực của kháng sinh

26.

Trong phép thử giới hạn vi sinh vật, môi trường để đếm vi nấm là

a)

Môi trường Thạch Sabouraud + kháng sinh

b)

Môi trường đặc thạch Sabouraud

c)

Môi trường lỏng Thioglycolat

d)

Môi trường đặc Thioglycolat

27.

Trong phép thử giới hạn vi sinh vật, môi trường Thạch Sabourad + kháng sinh để đếm

a)

Vi khuẩn hiếu khí

b)

Vi khuẩn kỵ khí

c)

Vi nấm

d)

Virút

28.

Trên môi trường Thạch nuôi cấy, hệ sợi nấm phát triển thành một khối tiết diện hình tròn hoặc gần tròn gọi là

a)

Cầu lạc

b)

Khuẩn lạc

c)

Vòng lạc

d)

Cầu khuẩn

29.

Để đánh giá hoạt tính sinh học của thuốc và kiểm tra được sự giảm hay mất hoạt lực của chất kháng sinh, dùng phương pháp

a)

Vật lý

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Hoá lý

30.

Các chất kháng sinh có cấu trúc phức tạp hoặc thành phần có tác dụng gồm một hỗn hợp nhiều thành phần, thường phải dùng phương pháp nào để xác định hoạt lực của thuốc

a)

Phương pháp hoá học

b)

Phương pháp hoá lý

c)

Phương pháp vật lý

d)

Phương pháp vi sinh vật

31.

Dùng…… Để biết độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với các chất kháng sinh được thử, Và mức độ kháng thuốc của chúng. Trên cơ sở đó có thể chọn kháng sinh thích hợp cho bệnh nhân trong điều trị

a)

Phương pháp hoá học

b)

Phương pháp hoá lý

c)

Phương pháp vi sinh vật

d)

Phương pháp vật lý

32.

….. Được xác định bằng cách so sánh khả năng ức chế của chủng vi sinh vật chỉ thị , bởi những nồng độ đã biết của kháng sinh thử ( chưa biết hoạt lực ) và nồng độ đã biết của kháng sinh chuẩn ( Đã biết rõ hoạt lực )

a)

Độ vô khuẩn

b)

Độ nhiễm khuẩn

c)

Hoạt lực của một chất kháng sinh

d)

Chất gây sốt

33.

Trong thử nghiệm xác định hoạt lực của kháng sinh,…. là chủng vi sinh vật thuần khiết, nhạy cảm đối với một chất kháng sinh, thường được phân lập từ các bảo tàng giống quốc gia, được bảo quản trong ống đông khô hoặc trong môi trường thích hợp ở 4-10 °C

a)

Chất chuẩn

b)

Chất thử

c)

Chủng chỉ thị

d)

Chất chỉ thị

34.

Nguyên tắc của…..: chất kháng sinh khuếch tán vào môi trường dinh dưỡng đặc Đã cấy vi sinh vật chỉ thị, tạo các bức chế vi sinh vật có đường kính tỷ lệ với logarit nồng độ tương ứng. Hoạt lực của chất thử được so sánh với chất chuẩn theo phương pháp thống kê

a)

Thử vô khuẩn

b)

Thử giới hạn vi sinh vật

c)

Định lượng kháng sinh

d)

Xác định giới hạn kháng sinh

35.

Để xác định hoạt lực tác dụng của chất kháng sinh, sự vô trùng, độ nhiễm Khuẩn người ta phải dùng phương pháp nào

a)

Phương pháp hoá lý

b)

Phương pháp vật lý

c)

Phương pháp sinh học

d)

Phương pháp hoá học

36.

Yêu cầu về…. của thuốc bột: một phải khô tươi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất

a)

Tính chất

b)

Độ ấm

c)

Độ ổn định

d)

Giới hạn nhiễm khuẩn

37.

Cách thử chỉ tiêu….. của thuốc bột: trải một lượng bột vừa đủ thành một lớp mỏng trên một tờ giấy trắng mịn. Quan sát màu sắc bằng mắt thường, dưới ánh sáng tự nhiên

a)

Tính chất

b)

Độ ẩm

c)

Độ ổn định

d)

Giới hạn nhiễm khuẩn

38.

Cách cử chỉ tiêu tính chất của thuốc bột: trải một lượng bột vừa đủ thành một lớp mỏng trên một tờ giấy trắng mịn. Quan sát màu sắc bằng mắt thường,…..

a)

Dưới ánh sáng tử ngoại

b)

Dưới ánh sáng hồng ngoại

c)

Dưới ánh sáng tự nhiên

d)

Dưới ánh sáng đơn sắc

39.

Yêu cầu về….. của thuốc bột: các thuốc bột không được chứa hàm lượng nước quá 9,0 % trừ chỉ dẫn khác

a)

Giới hạn tạp chất

b)

Độ ẩm

c)

Độ mịn

d)

Độ ổn định

40.

Yêu cầu về độ âm của thuốc bột: các thuốc bột không được chứa hàm lượng…. Quá 9,0% trừ chỉ dẫn khác

a)

Dược chất

b)

Tá dược

c)

Nước

d)

Tạp chất

41.

Rây số 250 có cỡ mắt rây

a)

250 nm

b)

250 µm

c)

250 cm

d)

250 dm

42.

…… Đạt tiêu chuẩn về độ mịn nếu: khi quy định dùng một dây để xác định cỡ thì không được có dưới 97% khối lượng thuốc qua được cỡ rây đó

a)

Thuốc trứng

b)

Thuốc viên nang

c)

Thuốc bột

d)

Thuốc mỡ

43.

thuốc bột đạt tiêu chuẩn về ….. nếu : khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột thì không được có dưới 97 % khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây đó

a)

Độ tan

b)

Độ ẩm

c)

Độ mịn

d)

Độ ổn định

44.

Khi dùng một rây Để xác định cỡ bột, thuốc bột đạt tiêu chuẩn độ mịn nếu

a)

< 97 % khối lượng thuốc bột qua rây

b)

~ 97 % khối lượng thuốc bột qua rây

c)

≥ 97 % khối lượng thuốc bột qua rây

d)

100 % khối lượng thuốc bột qua rây

45.

Những thuốc bột không quy định thử….. thì phải thử độ đồng đều khối lượng

a)

Định lượng

b)

Độ mịn

c)

Độ đồng đều hàm lượng

d)

Độ nhiễm khuẩn

46.

Những thuốc bột không quy định thử độ đồng đều hàm lượng thì phải thử

a)

Định tính

b)

Độ mịn

c)

Độ nhiễm khuẩn

d)

Độ đồng đều khối lượng

47.

Thuốc bột để uống, để tiêm có các hoạt chất có hàm lượng…. hoặc dưới 2 % so với khối lượng thuốc một liều thì phải thử độ đồng đều hàm lượng

a)

Dưới 2mg

b)

Trên 2mg

c)

Bằng 2mg

d)

Dưới 2g

48.

Thuốc bột để uống, để tiêm có các hoạt chất có hàm lượng dưới 2mg hoặc dưới 2 % so với khối lượng thuốc một liều thì phải thử ….

a)

Định tính

b)

Độ tan

c)

Độ đồng đều khối lượng

d)

Độ đồng đều hàm lượng

49.

Phép thử…. Tiến hành sau phép thử định lượng và hàm lượng hoạt chất Đã ở trong giới hạn quy định

a)

Định tính

b)

Độ tan

c)

Độ đồng đều khối lượng

d)

Độ đồng đều hàm lượng

50.

Phép thử định lượng được tiến hành

a)

Sau phép thử đồng đều hàm lượng

b)

Trước phép thử đồng đều hàm lượng

c)

Sau phép thử độ đồng đều khối lượng

d)

Trước phép thử độ đồng đều khối lượng

51.

Thuốc bột có nguồn gốc dược liệu phải đạt yêu cầu

a)

Giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Vô khuẩn

c)

Độ tan

d)

Độ ổn định

52.

Thuốc Bột có nguồn gốc nào sau đây phải đạt yêu cầu “ giới hạn nhiễm khuẩn”?

a)

Tổng hợp hóa học

b)

Bán tổng hợp hóa học

c)

Dược liệu

d)

Vi sinh vật

53.

Thuốc bột nào sau đây phải thử chỉ tiêu độ tan ?

a)

Thuốc bột để uống

b)

Thuốc bột dùng ngoài

c)

Thuốc bột sủi bọt

d)

Thuốc bột pha tiêm

54.

Thuốc bột sủi bọt phải đạt yêu cầu

a)

Giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Độ rã

c)

Độ tan

d)

Độ vô khuẩn

55.

Thuốc bột dùng ngoài ( bột để đắp thuốc, dùng cho vết thương rộng hoặc trên da bị tổn thương nặng, thuốc bột dùng cho mắt), Phải đạt yêu cầu nào sau đây

a)

Độ vô khuẩn

b)

Độ nhiễm khuẩn

c)

Chất gây sốt

d)

Nội độc tố

56.

Thuốc bột nào sau đây không phải thử độ vô khuẩn

a)

Thuốc bột pha tiêm

b)

Thuốc bột để đắp, dùng cho vết thương rộng

c)

Thuốc bột để uống

d)

Thuốc bột dùng cho mắt

57.

Thuốc bột nào sau đây phải thử chất gây sốt ?

a)

Thuốc bột pha tiêm

b)

Thuốc bột để đắp , dùng cho vết thương rộng

c)

Thuốc bột để uống

d)

Thuốc bột dùng cho mắt

58.

thuốc bột để uống KHÔNG phải kiểm tra tiêu chuẩn nào

a)

Giới hạn nhiễm khuẩn

b)

Độ mịn

c)

Định lượng

d)

Chất gây sốt

59.

Thử độ vô trùng là yêu cầu phải thử của

a)

Thuốc bột để uống

b)

Thuốc bột dùng ngoài

c)

Thuốc bột sủi bọt

d)

Thuốc bột pha tim

60.

Thuốc nào sau đây KHÔNG phải thử độ giã ?

a)

Thuốc bột

b)

Thuốc viên nén

c)

Thuốc viên nang

d)

Thuốc trứng, thuốc đạn

61.

Thuốc nào sau đây phải thử chỉ tiêu độ mịn ?

a)

Thuốc viên nén

b)

Thuốc bột

c)

Thuốc viên nang

d)

Thuốc mỡ

62.

Thuốc nào sau đây phải thử chỉ tiêu độ ẩm

a)

Thuốc viên nén

b)

Thuốc viên nang

c)

Thuốc bột

d)

Thuốc uống dạng lỏng

63.

Với thuốc viên nang và thuốc viên nén, Khi phép thử độ hòa tan được thực hiện thì chỉ tiêu nào sau đây KHÔNG cần thử

a)

Độ đồng đều khối lượng

b)

Độ rã

c)

Độ đồng đều hàm lượng

d)

Định lượng

64.

Với thuốc viên nang và thuốc viên nén, không cần thử độ giã khi phép thử…. Được thực hiện

a)

Độ đồng đều khối lượng

b)

Độ đồng đều hàm lượng

c)

Độ hòa tan

d)

Định lượng

65.

Với…., không cần thử độ rã khi phép thử độ hòa tan được thực hiện

a)

Thuốc bột

b)

Thuốc trứng và thuốc đạn

c)

Dung dịch thuốc

d)

Thuốc viên nang và thuốc viên nén

66.

Thuốc đóng gói trong đang cứng thường ở dạng

a)

Rắn (bột, cốm, pellet)

b)

Dung dịch

c)

Hỗn dịch

d)

Nhũ tương

67.

Thuốc nang tan trong ruột là các nang cứng hoặc nang mềm có vỏ nang bền vững với….., Chỉ tan trong dịch ruột; hoặc các nang có đóng cốm được bao lớp chỉ tan trong dịch ruột

a)

Nước bọt

b)

Dịch tụy

c)

Dịch dạ dày

d)

Dịch mật

68.

Nang cứng hoặc nang mềm có vỏ nang hay thuốc trong nang hoặc cả vỏ nang và thuốc trong nang Được bao chế đặc biệt, để kiểm soát hay chương trình hóa tốc độ hoặc vị trí giải phóng hoạt chất trong cơ thể là

a)

Thuốc nang mềm

b)

Thuốc nang cứng

c)

Thuốc nang giải phóng hoạt chất đặc biệt

d)

Thuốc nang tan trong ruột

69.

Thuốc viên nang phải kiểm tra chỉ tiêu nào ?

a)

Độ rã hoặc độ hòa tan

b)

Độ ẩm

c)

Độ mịn

d)

Giới hạn nhiễm khuẩn

70.

Thuốc viên nang KHÔNG Phải kiểm tra chỉ tiêu nào

a)

Độ rã

b)

Độ hòa tan

c)

Độ vô khuẩn

d)

Định lượng

71.

Dạng thuốc nào phải kiểm tra độ rã hoặc độ hòa tan ?

a)

Thuốc mỡ

b)

Thuốc bột pha tiêm

c)

Thuốc viên nén và thuốc viên nang

d)

Thuốc rắn và thuốc lỏng

72.

Dạng thuốc nào KHÔNG phải kiểm tra độ vô khuẩn

a)

Thuốc tiêm

b)

Thuốc nhỏ mắt

c)

Bột dùng cho vết thương hở

d)

Thuốc viên nang

73.

Yêu cầu về tính chất của…..: thường có dạng hình trụ dẹt, hai đáy phẳng hoặc cong, có thể khắc chữ, ký hiệu hoặc rãnh. Cạnh và thành viên lành lặn. Màu sắc đồng nhất

a)

Thuốc hoàn cứng

b)

Thuốc viên nang

c)

Thuốc viên tròn

d)

Thuốc viên nén

74.

…..: gồm các viên nén được bao chế bằng cách nén các hạt gồm dược chất, tá dược. Viên nén lại này không chứa một thành phần nào để thay đổi sự giải phóng hoạt chất trong đường tiêu hóa. Khi bẻ gẫy viên nén một lớp và quan sát bằng kính lúp thì thấy đồng nhất, không có lớp bao ngoài

a)

Viên nén không bao

b)

Viên nén bao

c)

Xin nén bao bền với dịch vị dạ dày

d)

Viên nén sủi bọt

75.

…….. có bề mặt nhẵn, thường có màu, được đánh bóng. Lấy một phần viên đã bẻ gãy, quan sát dưới kính lúp, thấy rõ nhân được bao bằng một lớp hay nhiều lớp

a)

Viên nén không bao

b)

Viên nén bao

c)

Viên nén bao bền với dịch vị dạ dày

d)

Viên nén sủi bọt

76.

Viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, Chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO2 , Đồng thời hòa tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng là

a)

Viên nén trần

b)

Viên nén tan trong nước

c)

Viên nén sủi bọt

d)

Viên ngậm

77.

Viên nén sủi bọt có chứa….., Chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO2, Đồng thời hòa tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng là

a)

Các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat

b)

Các kiềm và carbonat hoặc hydrocarbonat

c)

Các acid và sulfat hoặc hydrosulfat

d)

Các kiềm và sulfat hoặc hydrosulfat

78.

Viên nén sủi bọt là viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, Chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt nước và giải phóng khí

a)

Carbonat

b)

SO2

c)

O2

d)

CO2

79.

Viên nén phải kiểm tra chỉ tiêu chất lượng nào ?

a)

Độ ẩm

b)

Độ rã hoặc độ hòa tan

c)

Độ mịn

d)

Hàm lượng nước

80.

Thuốc nhỏ mắt phải đạt yêu cầu…..

a)

Độ vô khuẩn

b)

Độ nhiễm khuẩn

c)

Chất gây sốt

d)

Nội độc tố

81.

Dạng thuốc nào sau đây phải thử độ vô khuẩn ?

a)

Thuốc bột

b)

Thuốc viên nén

c)

Thuốc nhỏ mắt

d)

Thuốc viên nang

82.

Mịn, đồng nhất, không cứng lại hoặc tách lớp ở điều kiện thường, không chảy lỏng ở nhiệt độ 37 ° C và bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi là tính chất của thuốc nào

a)

Thuốc mỡ

b)

Thuốc bột

c)

Cồn thuốc

d)

Potio

83.

Thuốc mỡ không được chảy lỏng ở nhiệt độ nào

a)

30 °C

b)

37 °C

c)

38 ° C

d)

35°C

84.

Theo WHO,…… của thuốc là khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm được bảo quản trong điều kiện xác định có thể giữ Được những đặc tính vốn có vì hóa lý, vi sinh, sinh dược học trong những giới hạn nhất định

a)

Hạn dùng của thuốc

b)

Độ ổn định

c)

Tuổi thọ của thuốc

d)

Tác dụng của thuốc

85.

……. Là tập hợp các phép thử được thiết kế nhằm thu được những thông tin về độ ổn định của chế phẩm. Trên cơ sở đó định ra tuổi thọ, hạn dùng ở điều kiện Đóng gói và bảo quản xác định

a)

Phép thử độ ổn định

b)

Phép thử độ ổn định dài hạn

c)

Phép thử độ ổn định ngắn hạn

d)

Phép thử độ ổn định cấp tốc

86.

………. là những nghiên cứu thực hiện đánh giá sự thay đổi các tính chất hóa lý, sinh học, sinh dược học…… của một chế phẩm thuốc trong quá trình bảo quản ở điều kiện xác định. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này xác định hạn dùng và khuyến cáo điều kiện bảo quản

a)

Phép thử độ ổn định cấp tốc

b)

Phép thử độ ổn định

c)

Phép thử độ ổn định dài hạn

d)

Phép thử độ ổn định ngắn hạn

87.

…….. là nghiên cứu thực hiện được bố trí để làm tăng tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhỏ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng,…. thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35-40 °C, có khi tới 50 °C , Độ ẩm tương đối 80-90% hoặc hơn

a)

Phép thử độ ổn định cấp tốc

b)

Phép thử độ ổn định

c)

Phép thử độ ổn định dài hạn

d)

Phép thử độ ổn định ngắn hạn

88.

Phép thử độ ổn định cấp tốc là nghiên cứu thực hiện được bố trí để làm….. tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc do sự thay đổi của nhiệt độ, độ ấm, độ chiếu sáng,…… thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35-40 °C, có khi tới 50 °C , Độ âm tương đối 80-90% hoặc hơn

a)

Giữ nguyên

b)

Giảm

c)

Tăng

d)

Tăng hoặc giảm

89.

…… là thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc, có nghĩa là sau thời gian này chế phẩm thuốc không còn giữ được các tính chất như đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng. Hạn này được xác định theo lô sản xuất

a)

Hạn dùng thuốc

b)

Hạn sản xuất

c)

Thời hạn bảo quản

d)

Thời gian lưu thông

90.

……. là thời điểm kết thúc quá trình sản xuất lô thuốc. Hạn này được ghi thành thản và năm cho từng lô sản phẩm. Có thể tính hạn này là thời điểm thuốc được đưa vào lưu thông với điều kiện là khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu sản xuất và thời điểm đưa vào lưu thông không vượt quá 1/20 Của thời hạn bảo quản

a)

Hạn dùng thuốc

b)

Hạn sản xuất

c)

Thời hạn bảo quản

d)

Thời gian lưu thông

91.

….. là khoảng thời gian bảo quản thuốc trong điều kiện xác định mà thuốc vẫn giữ được các tính chất đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng

a)

Hạn dùng thuốc

b)

Hạn sản xuất

c)

Thời hạn bảo quản

d)

Thời gian lưu thông

92.

Hạn dùng thuốc là thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc, có nghĩa là sau thời điểm này chế phẩm thuốc không còn giữ được các tính chất như đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng. Hạn dùng được xác định theo

a)

Hạn dùng của nguyên liệu

b)

Lô sản xuất

c)

Ngày sản xuất

d)

Loại sản phẩm

93.

Yếu tố nào KHÔNG phải là tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định của thuốc

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định giá thành

d)

Độ ổn định độc tính

94.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, hàm lượng hoạt chất có mặt trong chế phẩm nằm trong một giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn chất lượng là

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định vi sinh

d)

Độ ổn định điều trị

95.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của nguyên liệu làm thuốc như: màu sắc, trạng thái tinh thể, Độ tan, điểm chảy không thay đổi là

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định điều trị

d)

Độ ổn định vi sinh

96.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của chế phẩm như màu sắc, độ cứng, độ rã, độ hòa tan dao động trong khoảng giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định vi sinh

d)

Độ ổn định điều trị

97.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, đổ vô trùng hoặc giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn là

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định vi sinh

d)

Độ ổn định điều trị mới

98.

Để nghiên cứu độ ổn định người ta chia thế giới ra bốn vùng khí hậu. Đông Nam Á ( Việt Nam, Philippines, Indonesia,……) thuộc vùng khí hậu

a)

Khí hậu ôn hòa

b)

Khí hậu nóng ẩm

c)

Khí hậu Á nhiệt đới

d)

Khí hậu nóng khô

99.

…… là lượng xác định của một sản phẩm được sản xuất theo quy trình và được coi là đồng nhất. Trong trường hợp sản xuất liên tục, nó tương ứng với một phần nhất định của quá trình sản xuất và được đặc trưng bởi tính đồng nhất của sản phẩm

a)

Hạn dùng thuốc

b)

Hạn sản xuất

c)

Lô sản xuất

d)

Thời hạn bảo quản

100.

Trong nghiên cứu độ ổn định, với mục tiêu khẳng định bằng thực nghiệm tuổi thọ thuốc, phương pháp nghiên cứu là

a)

Thử ngắn hạn

b)

Thử cấp tốc và dài hạn

c)

Thử nghiệm cấp tốc

d)

Thử dài hạn