Font size
Worksheets100 câu cuối kiểm nghiệm
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trong các phép thử vi sinh vật , môi trường có cả các nguyên liệu tự nhiên và tổng hợp là ….
Môi trường tự nhiên, Môi trường tổng hợp, môi trường bán tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Môi trường tổng hợp
Môi trường tự nhiên
Trong các phép thử vi sinh vật, dụng cụ pha chế môi trường tốt nhất là bằng
Kim loại quý
Men hoặc thuỷ tinh
Gỗ
Inox
Trong các phép thử vi sinh vật, dung dịch pha chế môi trường tốt nhất là
Nước cất hoặc nước khử khoáng
Nước ozone
Nước clo
Dung dịch đẳng trương
Tiệt trùng bằng nhiệt khô là phương pháp dùng để tiệt trùng
Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt
Các dụng cụ thí nghiệm bền nhiệt như bông, băng, vải, gạc, Dụng cụ thủy tinh
Môi trường nuôi cấy và các dụng cụ phẫu thuật
Buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật
Tiệt trùng bằng hơi nước (nhiệt ướt) là phương pháp dùng để tiệt trùng
Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt
Các dụng cụ thí nghiệm bền nhiệt như bông, băng, vải, gạc, Dụng cụ thủy tinh
Môi trường nuôi cấy và các dụng cụ phẫu thuật
Buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật
Phương pháp lọc được dùng để tiệt trùng các chất dễ bị
Phá hủy bởi nhiệt
Ôxy hóa
Khử
Thủy phân
Phương pháp dùng tia bức xạ ( tia Ngoại tử - tia UV ) là phương pháp dùng để tiệt trùng
Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt
Các dụng cụ thí nghiệm bên nhiệt như bông, băng, vải, gạc, Dụng cụ thủy tinh
Môi trường nuôi cấy và các dụng cụ phẫu thuật
Buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật
Môi trường có các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt, cần tiệt trùng ở
Nhiệt độ thấp bằng phương pháp Tyndall, Pasteur, hoặc dùng lọc vi khuẩn
180 độc C/30phút
110 độ C/30phút
120 độ C/20phút
…… Được dùng nhiều nhất để tiệt trùng các buồng pha chế, tủ cấy vi sinh vật
Tia hồng ngoại (IR)
Tia tử ngoại (UV)
Tia X
Tia Rơnghen
…. Được dùng nhiều nhất để tiệt trùng dụng cụ
Phương pháp tiệt trùng bằng hóa chất
Phương pháp tiệt trùng bằng tia tử ngoại (UV)
Phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ
Phương pháp tiệt trùng bằng màng lọc
Phương pháp lọc được dùng để tiệt trùng các chất sẽ bị pháo hủy bởi nhiệt. Do chất lỏng chảy qua màng lọc có kích thước lỗ lọc
≤ 0,22 nm
≤ 0,22 µm
≤ 0,22 mm
≤ 0,22 cm
Các chất dễ bị phá hủy bởi nhiệt được khử trùng bằng phương pháp
Nhiệt khô
Lọc
Hơi nước
Hóa chất
Thử độ vô trùng hoặc giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm là phép thử
Vi sinh vật
Vật lý
Hóa học
Hoá lý
……. Nhằm mục đích phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, vi nấm trong các chế phẩm như dịch tiêm truyền, một số loại thuốc tiêm, thuốc tra mắt
Thử giới hạn nhiễm khuẩn
Thử vô trùng
Thử chất gây sốt
Xác định hoạt lực của kháng sinh
Thử vô trùng nhầm mục đích phát hiện sự có mặt của…. trong các chế phẩm như dịch tiêm truyền, Một số loại thuốc tiêm, Thuốc tra mắt và các dụng cụ y tế mà theo tiêu chuẩn riêng cần phải vô trùng
Vi khuẩn, virút
Vi nấm , Virút
Vi khuẩn , vi nấm
Vi khuẩn , vi nấm , Virút
Thử vô trùng nhằm mục đích phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, vi nấm trong các chế phẩm TRỪ
Dung dịch tiêm truyền
Thuốc uống dạng nước
Thuốc tra mắt
Một số loại thuốc tiêm
Nguyên tắc của …. : vi sinh vật có trong chế phẩm thử sẽ phát triển trên các môi trường dinh dưỡng thích hợp, chúng làm đục môi trường lỏng tạo váng trên bề mặt hoặc lắng cặn ở đây ống nghiệm. Trên môi trường đặt vi khuẩn, vi nấm mọc thành các khuẩn lạc đặc trưng
Thử giới hạn nhiễm khuẩn
Thử vô trùng
Thử chất gây sốt
Xác định hoạt lực của kháng sinh
Nguyên tắc của thử vô trùng:…. Có trong chế phẩm thử sẽ phát triển trên các môi trường dinh dưỡng thích hợp, chúng làm được môi trường lỏng tạo dáng trên bề mặt hoặc lắng cặn ở đây ống nghiệm. Trên môi trường đặc vi khuẩn, Vi nấm mọc thành các khuẩn lạc đặc trưng
Vi sinh vật
Hoạt chất
Tá dược
Tạp chất
Trong thử vô trùng,…… kiểm nghiệm được các thuốc có tác dụng ức chế vi sinh vật, đặc biệt là thuốc kháng sinh, nhưng đòi hỏi thiết bị tốt và điều kiện vô cùng cao
Phương pháp dùng màng lọc
Phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Phương pháp dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Trong thử vô trùng, dung dịch chất thử chạy qua màng lọc, các vi sinh vật được giữ lại trên màng, cấy màng lọc vào các môi trường thích hợp để phát hiện vi khuẩn, vi nấm là cách tiến hành của
Phương pháp dùng màng lọc
Phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Phương pháp dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Trong thử vô trùng….. có kĩ thuật đơn giản, nhưng khả năng phát hiện vi sinh vật giảm khi số lượng vi sinh vật có ít và phân phối trong một thể tích chất thử lớn. Phương pháp này không thực hiện được với các chế phẩm có tác dụng ức chế và làm chất kháng sinh
Phương pháp dùng màng lọc
Phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Phương pháp dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Trong thử vô trùng, chất thử được cấy trực tiếp vào các môi trường nuôi cấy thích hợp cho các vi khuẩn, vi nấm là cách tiến hành của
Phương pháp dùng màng lọc
Phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Phương pháp dùng màng lọc và phương pháp nuôi cấy trực tiếp
Thằng Phát dùng màng lọc hoặc phương pháp nuôi cấy trực tiếp
….. là một thử nghiệm bắt buộc cho các dược phẩm từ sản xuất đến thành phẩm không được tiệt trùng trong quá trình sản xuất
Thử giới hạn vi sinh vật
Thử độ vô khuẩn
Thử chất gây sốt
Thử nội độc tố
…. Nhằm mục đích xác định giới hạn tối đa của số lượng vi khuẩn hiếu khí, vi nấm có trong 1g ( hoặc 1ml ) chế phẩm thử. Đồng thời phát hiện các vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh quy định không được có trong thuốc
Thử giới hạn vi sinh vật
Thử độ vô khuẩn
Chất gây sốt
Thử nội độc tố
Nguyên tắc của…..: Điểm số vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc, nấm men có trong dược phẩm được thể hiện bằng các khuẩn lạc đặc trưng trên đĩa Thạch dinh dưỡng thích hợp. Căn cứ vào các đặc tính hình thái, Sinh lý, sinh hóa của từng loại vi khuẩn để xác định vi khuẩn gây bệnh
Thử giới hạn nhiễm khuẩn
Thử vô trùng
Thử chất gây sốt
Xác định hoạt lực của kháng sinh
Trong phép thử giới hạn vi sinh vật, môi trường để đếm vi nấm là
Môi trường Thạch Sabouraud + kháng sinh
Môi trường đặc thạch Sabouraud
Môi trường lỏng Thioglycolat
Môi trường đặc Thioglycolat
Trong phép thử giới hạn vi sinh vật, môi trường Thạch Sabourad + kháng sinh để đếm
Vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn kỵ khí
Vi nấm
Virút
Trên môi trường Thạch nuôi cấy, hệ sợi nấm phát triển thành một khối tiết diện hình tròn hoặc gần tròn gọi là
Cầu lạc
Khuẩn lạc
Vòng lạc
Cầu khuẩn
Để đánh giá hoạt tính sinh học của thuốc và kiểm tra được sự giảm hay mất hoạt lực của chất kháng sinh, dùng phương pháp
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Hoá lý
Các chất kháng sinh có cấu trúc phức tạp hoặc thành phần có tác dụng gồm một hỗn hợp nhiều thành phần, thường phải dùng phương pháp nào để xác định hoạt lực của thuốc
Phương pháp hoá học
Phương pháp hoá lý
Phương pháp vật lý
Phương pháp vi sinh vật
Dùng…… Để biết độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với các chất kháng sinh được thử, Và mức độ kháng thuốc của chúng. Trên cơ sở đó có thể chọn kháng sinh thích hợp cho bệnh nhân trong điều trị
Phương pháp hoá học
Phương pháp hoá lý
Phương pháp vi sinh vật
Phương pháp vật lý
….. Được xác định bằng cách so sánh khả năng ức chế của chủng vi sinh vật chỉ thị , bởi những nồng độ đã biết của kháng sinh thử ( chưa biết hoạt lực ) và nồng độ đã biết của kháng sinh chuẩn ( Đã biết rõ hoạt lực )
Độ vô khuẩn
Độ nhiễm khuẩn
Hoạt lực của một chất kháng sinh
Chất gây sốt
Trong thử nghiệm xác định hoạt lực của kháng sinh,…. là chủng vi sinh vật thuần khiết, nhạy cảm đối với một chất kháng sinh, thường được phân lập từ các bảo tàng giống quốc gia, được bảo quản trong ống đông khô hoặc trong môi trường thích hợp ở 4-10 °C
Chất chuẩn
Chất thử
Chủng chỉ thị
Chất chỉ thị
Nguyên tắc của…..: chất kháng sinh khuếch tán vào môi trường dinh dưỡng đặc Đã cấy vi sinh vật chỉ thị, tạo các bức chế vi sinh vật có đường kính tỷ lệ với logarit nồng độ tương ứng. Hoạt lực của chất thử được so sánh với chất chuẩn theo phương pháp thống kê
Thử vô khuẩn
Thử giới hạn vi sinh vật
Định lượng kháng sinh
Xác định giới hạn kháng sinh
Để xác định hoạt lực tác dụng của chất kháng sinh, sự vô trùng, độ nhiễm Khuẩn người ta phải dùng phương pháp nào
Phương pháp hoá lý
Phương pháp vật lý
Phương pháp sinh học
Phương pháp hoá học
Yêu cầu về…. của thuốc bột: một phải khô tươi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất
Tính chất
Độ ấm
Độ ổn định
Giới hạn nhiễm khuẩn
Cách thử chỉ tiêu….. của thuốc bột: trải một lượng bột vừa đủ thành một lớp mỏng trên một tờ giấy trắng mịn. Quan sát màu sắc bằng mắt thường, dưới ánh sáng tự nhiên
Tính chất
Độ ẩm
Độ ổn định
Giới hạn nhiễm khuẩn
Cách cử chỉ tiêu tính chất của thuốc bột: trải một lượng bột vừa đủ thành một lớp mỏng trên một tờ giấy trắng mịn. Quan sát màu sắc bằng mắt thường,…..
Dưới ánh sáng tử ngoại
Dưới ánh sáng hồng ngoại
Dưới ánh sáng tự nhiên
Dưới ánh sáng đơn sắc
Yêu cầu về….. của thuốc bột: các thuốc bột không được chứa hàm lượng nước quá 9,0 % trừ chỉ dẫn khác
Giới hạn tạp chất
Độ ẩm
Độ mịn
Độ ổn định
Yêu cầu về độ âm của thuốc bột: các thuốc bột không được chứa hàm lượng…. Quá 9,0% trừ chỉ dẫn khác
Dược chất
Tá dược
Nước
Tạp chất
Rây số 250 có cỡ mắt rây
250 nm
250 µm
250 cm
250 dm
…… Đạt tiêu chuẩn về độ mịn nếu: khi quy định dùng một dây để xác định cỡ thì không được có dưới 97% khối lượng thuốc qua được cỡ rây đó
Thuốc trứng
Thuốc viên nang
Thuốc bột
Thuốc mỡ
thuốc bột đạt tiêu chuẩn về ….. nếu : khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột thì không được có dưới 97 % khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây đó
Độ tan
Độ ẩm
Độ mịn
Độ ổn định
Khi dùng một rây Để xác định cỡ bột, thuốc bột đạt tiêu chuẩn độ mịn nếu
< 97 % khối lượng thuốc bột qua rây
~ 97 % khối lượng thuốc bột qua rây
≥ 97 % khối lượng thuốc bột qua rây
100 % khối lượng thuốc bột qua rây
Những thuốc bột không quy định thử….. thì phải thử độ đồng đều khối lượng
Định lượng
Độ mịn
Độ đồng đều hàm lượng
Độ nhiễm khuẩn
Những thuốc bột không quy định thử độ đồng đều hàm lượng thì phải thử
Định tính
Độ mịn
Độ nhiễm khuẩn
Độ đồng đều khối lượng
Thuốc bột để uống, để tiêm có các hoạt chất có hàm lượng…. hoặc dưới 2 % so với khối lượng thuốc một liều thì phải thử độ đồng đều hàm lượng
Dưới 2mg
Trên 2mg
Bằng 2mg
Dưới 2g
Thuốc bột để uống, để tiêm có các hoạt chất có hàm lượng dưới 2mg hoặc dưới 2 % so với khối lượng thuốc một liều thì phải thử ….
Định tính
Độ tan
Độ đồng đều khối lượng
Độ đồng đều hàm lượng
Phép thử…. Tiến hành sau phép thử định lượng và hàm lượng hoạt chất Đã ở trong giới hạn quy định
Định tính
Độ tan
Độ đồng đều khối lượng
Độ đồng đều hàm lượng
Phép thử định lượng được tiến hành
Sau phép thử đồng đều hàm lượng
Trước phép thử đồng đều hàm lượng
Sau phép thử độ đồng đều khối lượng
Trước phép thử độ đồng đều khối lượng
Thuốc bột có nguồn gốc dược liệu phải đạt yêu cầu
Giới hạn nhiễm khuẩn
Vô khuẩn
Độ tan
Độ ổn định
Thuốc Bột có nguồn gốc nào sau đây phải đạt yêu cầu “ giới hạn nhiễm khuẩn”?
Tổng hợp hóa học
Bán tổng hợp hóa học
Dược liệu
Vi sinh vật
Thuốc bột nào sau đây phải thử chỉ tiêu độ tan ?
Thuốc bột để uống
Thuốc bột dùng ngoài
Thuốc bột sủi bọt
Thuốc bột pha tiêm
Thuốc bột sủi bọt phải đạt yêu cầu
Giới hạn nhiễm khuẩn
Độ rã
Độ tan
Độ vô khuẩn
Thuốc bột dùng ngoài ( bột để đắp thuốc, dùng cho vết thương rộng hoặc trên da bị tổn thương nặng, thuốc bột dùng cho mắt), Phải đạt yêu cầu nào sau đây
Độ vô khuẩn
Độ nhiễm khuẩn
Chất gây sốt
Nội độc tố
Thuốc bột nào sau đây không phải thử độ vô khuẩn
Thuốc bột pha tiêm
Thuốc bột để đắp, dùng cho vết thương rộng
Thuốc bột để uống
Thuốc bột dùng cho mắt
Thuốc bột nào sau đây phải thử chất gây sốt ?
Thuốc bột pha tiêm
Thuốc bột để đắp , dùng cho vết thương rộng
Thuốc bột để uống
Thuốc bột dùng cho mắt
thuốc bột để uống KHÔNG phải kiểm tra tiêu chuẩn nào
Giới hạn nhiễm khuẩn
Độ mịn
Định lượng
Chất gây sốt
Thử độ vô trùng là yêu cầu phải thử của
Thuốc bột để uống
Thuốc bột dùng ngoài
Thuốc bột sủi bọt
Thuốc bột pha tim
Thuốc nào sau đây KHÔNG phải thử độ giã ?
Thuốc bột
Thuốc viên nén
Thuốc viên nang
Thuốc trứng, thuốc đạn
Thuốc nào sau đây phải thử chỉ tiêu độ mịn ?
Thuốc viên nén
Thuốc bột
Thuốc viên nang
Thuốc mỡ
Thuốc nào sau đây phải thử chỉ tiêu độ ẩm
Thuốc viên nén
Thuốc viên nang
Thuốc bột
Thuốc uống dạng lỏng
Với thuốc viên nang và thuốc viên nén, Khi phép thử độ hòa tan được thực hiện thì chỉ tiêu nào sau đây KHÔNG cần thử
Độ đồng đều khối lượng
Độ rã
Độ đồng đều hàm lượng
Định lượng
Với thuốc viên nang và thuốc viên nén, không cần thử độ giã khi phép thử…. Được thực hiện
Độ đồng đều khối lượng
Độ đồng đều hàm lượng
Độ hòa tan
Định lượng
Với…., không cần thử độ rã khi phép thử độ hòa tan được thực hiện
Thuốc bột
Thuốc trứng và thuốc đạn
Dung dịch thuốc
Thuốc viên nang và thuốc viên nén
Thuốc đóng gói trong đang cứng thường ở dạng
Rắn (bột, cốm, pellet)
Dung dịch
Hỗn dịch
Nhũ tương
Thuốc nang tan trong ruột là các nang cứng hoặc nang mềm có vỏ nang bền vững với….., Chỉ tan trong dịch ruột; hoặc các nang có đóng cốm được bao lớp chỉ tan trong dịch ruột
Nước bọt
Dịch tụy
Dịch dạ dày
Dịch mật
Nang cứng hoặc nang mềm có vỏ nang hay thuốc trong nang hoặc cả vỏ nang và thuốc trong nang Được bao chế đặc biệt, để kiểm soát hay chương trình hóa tốc độ hoặc vị trí giải phóng hoạt chất trong cơ thể là
Thuốc nang mềm
Thuốc nang cứng
Thuốc nang giải phóng hoạt chất đặc biệt
Thuốc nang tan trong ruột
Thuốc viên nang phải kiểm tra chỉ tiêu nào ?
Độ rã hoặc độ hòa tan
Độ ẩm
Độ mịn
Giới hạn nhiễm khuẩn
Thuốc viên nang KHÔNG Phải kiểm tra chỉ tiêu nào
Độ rã
Độ hòa tan
Độ vô khuẩn
Định lượng
Dạng thuốc nào phải kiểm tra độ rã hoặc độ hòa tan ?
Thuốc mỡ
Thuốc bột pha tiêm
Thuốc viên nén và thuốc viên nang
Thuốc rắn và thuốc lỏng
Dạng thuốc nào KHÔNG phải kiểm tra độ vô khuẩn
Thuốc tiêm
Thuốc nhỏ mắt
Bột dùng cho vết thương hở
Thuốc viên nang
Yêu cầu về tính chất của…..: thường có dạng hình trụ dẹt, hai đáy phẳng hoặc cong, có thể khắc chữ, ký hiệu hoặc rãnh. Cạnh và thành viên lành lặn. Màu sắc đồng nhất
Thuốc hoàn cứng
Thuốc viên nang
Thuốc viên tròn
Thuốc viên nén
…..: gồm các viên nén được bao chế bằng cách nén các hạt gồm dược chất, tá dược. Viên nén lại này không chứa một thành phần nào để thay đổi sự giải phóng hoạt chất trong đường tiêu hóa. Khi bẻ gẫy viên nén một lớp và quan sát bằng kính lúp thì thấy đồng nhất, không có lớp bao ngoài
Viên nén không bao
Viên nén bao
Xin nén bao bền với dịch vị dạ dày
Viên nén sủi bọt
…….. có bề mặt nhẵn, thường có màu, được đánh bóng. Lấy một phần viên đã bẻ gãy, quan sát dưới kính lúp, thấy rõ nhân được bao bằng một lớp hay nhiều lớp
Viên nén không bao
Viên nén bao
Viên nén bao bền với dịch vị dạ dày
Viên nén sủi bọt
Viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, Chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO2 , Đồng thời hòa tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng là
Viên nén trần
Viên nén tan trong nước
Viên nén sủi bọt
Viên ngậm
Viên nén sủi bọt có chứa….., Chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO2, Đồng thời hòa tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng là
Các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat
Các kiềm và carbonat hoặc hydrocarbonat
Các acid và sulfat hoặc hydrosulfat
Các kiềm và sulfat hoặc hydrosulfat
Viên nén sủi bọt là viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, Chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt nước và giải phóng khí
Carbonat
SO2
O2
CO2
Viên nén phải kiểm tra chỉ tiêu chất lượng nào ?
Độ ẩm
Độ rã hoặc độ hòa tan
Độ mịn
Hàm lượng nước
Thuốc nhỏ mắt phải đạt yêu cầu…..
Độ vô khuẩn
Độ nhiễm khuẩn
Chất gây sốt
Nội độc tố
Dạng thuốc nào sau đây phải thử độ vô khuẩn ?
Thuốc bột
Thuốc viên nén
Thuốc nhỏ mắt
Thuốc viên nang
Mịn, đồng nhất, không cứng lại hoặc tách lớp ở điều kiện thường, không chảy lỏng ở nhiệt độ 37 ° C và bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi là tính chất của thuốc nào
Thuốc mỡ
Thuốc bột
Cồn thuốc
Potio
Thuốc mỡ không được chảy lỏng ở nhiệt độ nào
30 °C
37 °C
38 ° C
35°C
Theo WHO,…… của thuốc là khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm được bảo quản trong điều kiện xác định có thể giữ Được những đặc tính vốn có vì hóa lý, vi sinh, sinh dược học trong những giới hạn nhất định
Hạn dùng của thuốc
Độ ổn định
Tuổi thọ của thuốc
Tác dụng của thuốc
……. Là tập hợp các phép thử được thiết kế nhằm thu được những thông tin về độ ổn định của chế phẩm. Trên cơ sở đó định ra tuổi thọ, hạn dùng ở điều kiện Đóng gói và bảo quản xác định
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định ngắn hạn
Phép thử độ ổn định cấp tốc
………. là những nghiên cứu thực hiện đánh giá sự thay đổi các tính chất hóa lý, sinh học, sinh dược học…… của một chế phẩm thuốc trong quá trình bảo quản ở điều kiện xác định. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này xác định hạn dùng và khuyến cáo điều kiện bảo quản
Phép thử độ ổn định cấp tốc
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định ngắn hạn
…….. là nghiên cứu thực hiện được bố trí để làm tăng tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhỏ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng,…. thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35-40 °C, có khi tới 50 °C , Độ ẩm tương đối 80-90% hoặc hơn
Phép thử độ ổn định cấp tốc
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định ngắn hạn
Phép thử độ ổn định cấp tốc là nghiên cứu thực hiện được bố trí để làm….. tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc do sự thay đổi của nhiệt độ, độ ấm, độ chiếu sáng,…… thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35-40 °C, có khi tới 50 °C , Độ âm tương đối 80-90% hoặc hơn
Giữ nguyên
Giảm
Tăng
Tăng hoặc giảm
…… là thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc, có nghĩa là sau thời gian này chế phẩm thuốc không còn giữ được các tính chất như đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng. Hạn này được xác định theo lô sản xuất
Hạn dùng thuốc
Hạn sản xuất
Thời hạn bảo quản
Thời gian lưu thông
……. là thời điểm kết thúc quá trình sản xuất lô thuốc. Hạn này được ghi thành thản và năm cho từng lô sản phẩm. Có thể tính hạn này là thời điểm thuốc được đưa vào lưu thông với điều kiện là khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu sản xuất và thời điểm đưa vào lưu thông không vượt quá 1/20 Của thời hạn bảo quản
Hạn dùng thuốc
Hạn sản xuất
Thời hạn bảo quản
Thời gian lưu thông
….. là khoảng thời gian bảo quản thuốc trong điều kiện xác định mà thuốc vẫn giữ được các tính chất đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng
Hạn dùng thuốc
Hạn sản xuất
Thời hạn bảo quản
Thời gian lưu thông
Hạn dùng thuốc là thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc, có nghĩa là sau thời điểm này chế phẩm thuốc không còn giữ được các tính chất như đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng. Hạn dùng được xác định theo
Hạn dùng của nguyên liệu
Lô sản xuất
Ngày sản xuất
Loại sản phẩm
Yếu tố nào KHÔNG phải là tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định của thuốc
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định giá thành
Độ ổn định độc tính
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, hàm lượng hoạt chất có mặt trong chế phẩm nằm trong một giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn chất lượng là
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định vi sinh
Độ ổn định điều trị
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của nguyên liệu làm thuốc như: màu sắc, trạng thái tinh thể, Độ tan, điểm chảy không thay đổi là
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định điều trị
Độ ổn định vi sinh
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của chế phẩm như màu sắc, độ cứng, độ rã, độ hòa tan dao động trong khoảng giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định vi sinh
Độ ổn định điều trị
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, đổ vô trùng hoặc giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn là
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định vi sinh
Độ ổn định điều trị mới
Để nghiên cứu độ ổn định người ta chia thế giới ra bốn vùng khí hậu. Đông Nam Á ( Việt Nam, Philippines, Indonesia,……) thuộc vùng khí hậu
Khí hậu ôn hòa
Khí hậu nóng ẩm
Khí hậu Á nhiệt đới
Khí hậu nóng khô
…… là lượng xác định của một sản phẩm được sản xuất theo quy trình và được coi là đồng nhất. Trong trường hợp sản xuất liên tục, nó tương ứng với một phần nhất định của quá trình sản xuất và được đặc trưng bởi tính đồng nhất của sản phẩm
Hạn dùng thuốc
Hạn sản xuất
Lô sản xuất
Thời hạn bảo quản
Trong nghiên cứu độ ổn định, với mục tiêu khẳng định bằng thực nghiệm tuổi thọ thuốc, phương pháp nghiên cứu là
Thử ngắn hạn
Thử cấp tốc và dài hạn
Thử nghiệm cấp tốc
Thử dài hạn
