wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

mẫu nguyên tử Bo

Total questions: 97

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Mẫu nguyên tử Bohr khác mẫu nguyên tử Rutherford ở

a)

hình dạng quỹ đạo của các electron

b)

mỗi nguyên tử đều có hạt nhân

c)

mỗi nguyên tử ở trạng thái có năng lượng xác định

d)

biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và electron

2.

Trạng thái dừng là:

a)

trạng thái e không chuyển động quanh hạt nhân

b)

trạng thái hạt nhân không dao động

c)

trạng thái đứng yên của nguyên tử

d)

trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử

3.

Xét 3 mức năng lượng EK, EL, EM của nguyên tử H. Một photon có năng lượng bằng EM – EK bay đến gặp nguyên tử này. Nguyên tử sẽ hấp thụ photon và chuyển trạng thái như thế nào?

a)

Không hấp thụ

b)

Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái

c)

Hấp thụ rồi chuyển dần từ K đến L rồi lên M

d)

Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M

4.

Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK, EL và EM như hình. Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi photon trong chùm có năng lượng là ε = EM – EK. Sau đó nghiên cứu quang phổ phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ?

a)

Một vạch

b)

Hai vạch

c)

Ba vạch

d)

Bốn vạch

5.

Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo dừng N là:

a)

47,7.10-11 m

b)

84,8.10-11 m

c)

21,2.10-11 m

d)

132,5.10-11 m

6.

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hidro là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

a)

4r0

b)

9r0

c)

12r0

d)

16r0

7.

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0= 5,3.10-11 m. ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng:

a)

L

b)

M

c)

N

d)

O

8.

Để ion hoá nguyên tử hiđrô, người ta cần một năng lượng là 13,6eV. Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ có thể có được trong quang phổ của hidro là a.10-7 m. Vậy a là (lấy 4 chữ số sau dấu phẩy)?

(a)  

9.

Đối với nguyên tử hidro, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 μm. Tính năng lượng của phôtôn này theo eV.

Lấy h = 6,625.10-34 J.s ; e = 1,6.10-19 c và c = 3.108 m/s.

(không ghi đơn vị, lấy 1 số sau dấu phẩy)

(a)  

10.

Chọn phát biểu sai:

Theo Bohr,

a)

Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng thái dừng

b)

Ở trạng thái bình thường của nguyên tử Hydro, electron chuyển động trên mọi quỹ đạo

c)

Khi nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp En mà hấp thụ được một photon có năng lượng hfmn = Em - En thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng Em cao hơn.

d)

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng

11.

Người đã vận dụng thuyết lượng tử để giải thích thành công sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hiđro là

a)

Anh-xtanh

b)

Planck.

c)

Bo

d)

Rơ – dơ -pho

12.

Chọn câu đúng. Trạng thái dừng là

a)

trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân

b)

trạng thái hạt nhân không dao động.

c)

trạng thái đứng yên của nguyên tử.

d)

trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử

13.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điểm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định

14.

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Trong các quỹ đạo của electron có bán kính lần lượt là r0, 4r0, 9r0 và 16r0. Quỹ đạo có bán kính nào ứng với trạng thái có mức năng lượng thấp nhất ?

a)

r0,

b)

4r0,

c)

9r0,

d)

16r0,

15.

Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính Bor thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là

a)

12r­0

b)

25r0

c)

9r0

d)

16r0

16.

Thông tin nào đây là sai khi nói về các quỹ đạo dừng ?

a)

Quỹ đạo có bán kính r0 ứng với mức năng lượng thấp nhất.

b)

Quỹ đạo M có bán kính 9r0.

c)

Quỹ đạo O có bán kính 36r0.

d)

Không có quỹ đạo nào có bán kính 8r0.

17.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo K là r0. Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo N là

a)

16r0.

b)

9r0

c)

4r0.

d)

25r0.

18.

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt :

a)

12r0.

b)

4r0.

c)

9r0

d)

16r0.

19.

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 13,25.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

a)

N

b)

M

c)

O

d)

P

20.

Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK, ELvà EM. Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi photon trong chùm có năng lượng bằng hiệu EM – EK. Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ ?

a)

Một vạch.

b)

Hai vạch.

c)

Ba vạch.

d)

Bốn vạch.

21.
a)

Không hấp thụ.

b)

Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái.

c)

Hấp thụ dần rồi chuyển trạng thái dần dần từ K lên L rồi lên M

d)

Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M

22.

Cho bán kính quỹ đạo Bo thứ nhất là 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo Bo thứ 5 là

a)

1,325 nm.

b)

13,25nm.

c)

123.5nm.

d)

1235nm.

23.

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, quỹ đạo K của êlectron có bán kính là ro=5,3.10-11m. Quỹ đạo N có bán kính là

a)

84,8.10-11m

b)

132,5.10-11m

c)

21,2.10-11m

d)

47,7.10-11

24.

Theo tiêu đề Bo, khi nguyên tử hidrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM= -1,5eV sang trạng thái dừng có năng lượng EL = -3,40eV thì phát ra phôtôn có tần số xấp xỉ bằng :

a)

4,560.1015Hz

b)

2,280.1015Hz

c)

0,228.1015Hz

d)

0,456.1015Hz

25.

Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = −1,51 eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = −13,6 eV thì nguyên tử phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng

a)

0,1210 μm

b)

0,1027 μm.

c)

0,6563 μm.

d)

0,4861 μm.

26.

Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 μm. Lấy h = 6,625.10-34J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108m/s. Năng lượng của phôtôn này bằng

a)

1,21 eV.

b)

11,2 eV.

c)

12,1 eV.

d)

121 eV.

27.

Người đã vận dụng thuyết lượng tử để giải thích thành công sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hiđro là

a)

Anh-xtanh

b)

Planck.

c)

Bo

d)

Rơ – dơ -pho

28.

Chọn câu đúng. Trạng thái dừng là

a)

trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân

b)

trạng thái hạt nhân không dao động.

c)

trạng thái đứng yên của nguyên tử.

d)

trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử

29.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điểm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định

30.

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Trong các quỹ đạo của electron có bán kính lần lượt là r0, 4r0, 9r0 và 16r0. Quỹ đạo có bán kính nào ứng với trạng thái có mức năng lượng thấp nhất ?

a)

r0,

b)

4r0,

c)

9r0,

d)

16r0,

31.

Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính Bor thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là

a)

12r­0

b)

25r0

c)

9r0

d)

16r0

32.

Thông tin nào đây là sai khi nói về các quỹ đạo dừng ?

a)

Quỹ đạo có bán kính r0 ứng với mức năng lượng thấp nhất.

b)

Quỹ đạo M có bán kính 9r0.

c)

Quỹ đạo O có bán kính 36r0.

d)

Không có quỹ đạo nào có bán kính 8r0.

33.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo K là r0. Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo N là

a)

16r0.

b)

9r0

c)

4r0.

d)

25r0.

34.

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt :

a)

12r0.

b)

4r0.

c)

9r0

d)

16r0.

35.

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 13,25.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

a)

N

b)

M

c)

O

d)

P

36.

Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK, ELvà EM. Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi photon trong chùm có năng lượng bằng hiệu EM – EK. Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ ?

a)

Một vạch.

b)

Hai vạch.

c)

Ba vạch.

d)

Bốn vạch.

37.

Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được phản ánh trong câu nào dưới đây ?

a)

Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng

b)

Nguyên tử thu nhận một photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng.

c)

Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.

d)

Nguyên tử chỉ có thể chuyển giữa các trạng thái dừng. Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.

38.

Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Một trong những hạn chế của mô hình nguyên tử Rơ-dơ -pho là

a)

không giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử.

b)

không giải thích được sự tạo thành quang phổ liên tục.

c)

không giải thích được hiện tượng quang – phát quang.

d)

không giải thích được hiện tượng quang điện ngoài.

40.

Một trong những hạn chế của mô hình nguyên tử Rơ-dơ -pho là

a)

không giải thích được tính bền vững của nguyên tử.

b)

không giải thích được sự tạo thành quang phổ liên tục.

c)

không giải thích được hiện tượng quang – phát quang.

d)

không giải thích được hiện tượng quang điện ngoài.

41.

Sự tạo thành các vạch quang phổ của nguyên tử Hiđrô có thể giải thích bằng

a)

thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh.

b)

giả thuyết lượng tử của Plăng.

c)

thuyết êlectron.

d)

thuyết sóng ánh sáng.

42.

Xét nguyên tử Hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo,bán kính các quỹ đạo dừng: K, L, M, N, O,….của êlectron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Qũy đạo dừng K có bán kính r0 (bán kính Bo).Qũy đạo dừng L có bán kính

a)

4 r0

b)

9 r0

c)

16 r0

d)

25 r0

43.

Xét ba mức năng lượng EK , EL , EM của nguyên tử Hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Một phôtôn có năng lượng bằng EM - EK bay đến gặp nguyên tử này. Nguyên tử sẽ hấp thụ phôtôn và chuyển lên trạng thái như thế nào?

a)

Không hấp thụ.

b)

Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái.

c)

Hấp thụ rồ chuyển dần từ K lên L rồi lên M.

d)

Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M.

44.

Có một đám nguyên tử của nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK , EL , EM . Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi phôtôn trong chùm có năng lượng bằng EM - EK . Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôton ứng với bức xạ có tần số f1 . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số f2. Nếu êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số

a)

f3=f1f2f_3=f_1-f_2

b)

f3=f1+f2f_3=f_1+f_2

c)

f3=f12+f22f_3=\sqrt{f_1^2+f_2^2}

d)

f3=f1f2f1+f2f_3=\frac{f_1f_2}{f_1+f_2}

46.

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

a)

12 r012\ r_0

b)

4 r04\ r_0

c)

9 r09\ r_0

d)

16 r016\ r_0

47.

Ion crôm trong hồng ngọc phát ánh sáng đỏ có bước sóng 0,694 mm. Hiệu giữa hai mức năng lượng mà khi chuyển giữa hai mức năng lượng đó, ion crôm phát ra ánh sáng đỏ nói trên là

a)

1,79 eV

b)

1,79 MeV

c)

2,86 eV

d)

2,86 MeV

48.

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

a)

L

b)

O

c)

M

d)

N

49.

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:

a)

tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc

b)

phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc

c)

đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc

d)

nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục

50.

Cho ánh sáng từ một nguồn qua máy quang phổ thì ở buồng ảnh ta thu được dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến vàng. Quang phổ của nguồn đó là quang phổ:

a)

liên tục

b)

vạch phát xạ

c)

vạch hấp thụ

d)

vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ

51.

Một lượng khí bị nung nóng có thể phát ra quang phổ liên tục khi có

a)

khối lượng riêng nhỏ

b)

mật độ thấp

c)

áp suất thấp

d)

khối lượng riêng lớn

52.

Chất nào dưới đây không phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng?

a)

chất rắn

b)

chất lỏng

c)

chất khí ở áp suất thấp

d)

chất khí ở áp suất cao

53.

Quang phổ liên tục :

a)

phục thuộc nhiệt độ của nguồn sáng

b)

phụ thuộc bản chất của nguồn sáng

c)

phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng

d)

không phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng

54.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Quang phổ vạch phát xạ không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo, không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

b)

Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.

c)

Quang phổ vạch hấp thụ là hệ thống cách vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối.

d)

Quang phổ vạch cho ta biết được thành phần hóa học của một chất và nhiệt độ của chúng.

55.

các nguồn phát sáng sau:

1. Bếp than đang cháy sáng.

2. Ống chứa khí Hydro loãng đang phóng điện.

3. Ngọn lửa đèn cồn có pha muối.

4. Hơi kim loại nóng sáng trong lò luyện kim.

5. Khối kim loại nóng chảy trong lò luyện kim.

6. Dây tóc của đèn điện đang nóng sáng.

- Những nguồn sau đây cho quang phổ liên tục:

a)

1 ; 2 ; 4

b)

1 ; 5 ; 6

c)

4 ; 3 ; 6

d)

3 ; 5 ; 6

56.

Nếu chiếu ánh sáng trắng qua lớp hơi natri nung nóng rồi cho qua khe của kính quang phổ, nhiệt độ của nguồn sáng bằng nhiệt độ của hơi natri thì trên màn của kính quang phổ ta thu được:

a)

quang phổ liên tục

b)

quang phổ vạch phát xạ

c)

quang phổ vạch hấp thụ

d)

đồng thời quang phổ liên tục và quang phổ vạch hấp thụ

57.

Quang phổ vạch phát xạ của natri có hai vạch càng với bước sóng 0,5890 µm và 0,5896 µm. Quang phổ vạch hấp thụ của natri sẽ

a)

thiếu hai vạch có bước sóng 0,5890 µm và 0,5896 µm.

b)

thiếu mọi ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 0,5890 µm

c)

thiếu mọi ánh sáng có bước sóng lớn hơn 0,5896 µm

d)

thiếu mọi ánh sáng có bước sóng trong khoảng từ 0,5890 µm và 0,5896 µm.

58.

Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố giống nhau về:

a)

cách tạo ra quang phổ

b)

màu của các vạch quang phổ

c)

vị trí của các vạch quang phổ

d)

tính chất không phụ thuộc vào nhiệt độ.

59.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử.

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron.

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron.

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định.

60.

Chọn phát biểu đúng theo các tiên đề Bo.

a)

Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng càng cao thì càng bền vững.

b)

Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó có năng lượng xác định.

c)

Năng lượng của nguyên tử có thể biến đổi một lượng nhỏ bất kì.

d)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không hấp thụ, không bức xạ năng lượng.

61.

Chỉ ra nhận xét sai khi nói về trạng thái dừng của nguyên tử

a)

Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định.

b)

Nguyên từ chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng.

c)

Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ năng lượng.

d)

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác thì luôn phát ra một photon.

62.

Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

a)

1

b)

3

c)

6

d)

18

63.

Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Nếu êlectron trong một số nguyên tử hiđrô đều ở quỹ đạo dừng O thì số vạch quang phổ do các nguyên tử này có thể phát ra là:

a)

5

b)

8

c)

10

d)

12

65.

Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô.

a)

Khi được kích thích, nguyên tử chuyển lên trạng thái có năng lượng cao hơn.

b)

Nguyên tử chỉ tồn tại ở các trạng thái có năng lượng xác định.

c)

Nguyên tử ở trạng thái kích thích chỉ trong thời gian rất ngắn.

d)

Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn thì nguyên tử phát ra bức xạ.

66.

Đối với nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10-11 m. Nguyên tử hiđrô có thể có bán kính nào sau đây?

a)

242.10^-12 m

b)

477.10^-12 m

c)

8,48.10^-11 m

d)

15,9.10^-11 m

67.

Cho bán kính quỹ đạo K trong nguyên tử hiđrô là r0=0,53 Å. Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo này là

a)

2,2.10^6 m/s

b)

1,1.10^6 m/s

c)

2,2.10^5 m/s

d)

1,1.10^5 m/s

68.

Với r0 là bán kính Bo. Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo O thì có bán kính quỹ đạo là

a)

4r0

b)

9r0

c)

16r0

d)

25r0

69.

Quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô ở trạng thái En có bán kính

a)

tỉ lệ thuận n

b)

tỉ lệ nghịch với n

c)

tỉ lệ thuận với n2

d)

tỉ lệ nghịch với n2

70.

Tìm phát biểu sai.

- Quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là quỹ đạo:

a)

có bán kính xác định

b)

có bán kính tỉ lệ với các số nguyên liên tiếp

c)

có bán kính tỉ kệ với bình phương các số nguyên liên tiếp

d)

ứng với năng lượng ở trạng thái dừng

71.

Êlectron trong trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô:

a)

ở quỹ đạo xa hạt nhân nhất

b)

ở quỹ đạo gần hạt nhân nhất

c)

có động năng nhỏ nhất

d)

có động lượng nhỏ nhất

72.

Trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là trạng thái dừng

a)

có năng lượng lớn nhất

b)

có năng lượng nhỏ nhất

c)

mà êlectron chuyển động quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo lớn nhất

d)

mà êlectron có tốc độ nhỏ nhất

73.

Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidro, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r = 1,325.10-9 m. Quỹ đạo đó là:

a)

O

b)

N

c)

M

d)

L

74.

Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính Bor thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là

a)

12r­0

b)

25r0

c)

9r0

d)

16r0

75.

Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được phản ánh trong câu nào dưới đây ?

a)

Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng

b)

Nguyên tử thu nhận một photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng.

c)

Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.

d)

Nguyên tử chỉ có thể chuyển giữa các trạng thái dừng. Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.

76.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo K là r0. Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo N là

a)

16r0.

b)

9r0

c)

4r0.

d)

25r0.

77.

Theo tiêu đề Bor, khi nguyên tử hidrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM= -1,5eV sang trạng thái dừng có năng lượng EL = -3,40eV thì phát ra phôtôn có tần số xấp xỉ bằng :

a)

4,560.1015Hz

b)

2,280.1015Hz

c)

0,228.1015Hz

d)

0,456.1015Hz

78.

Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = −1,51 eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = −13,6 eV thì nguyên tử phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng

a)

0,1210 μm

b)

0,1027 μm.

c)

0,6563 μm.

d)

0,4861 μm.

79.

Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Cho bán kính quỹ đạo K trong nguyên tử hiđrô là r0=0,53 Å. Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo này là

a)

2,2.106 m/s

b)

1,1.106 m/s

c)

2,2.105 m/s

d)

1,1.105 m/s

81.

Vạch đầu tiên (bước sóng dài nhất) trong dãy Lyman là λ21 = 121,2 nm. Hai vạch đầu trong dãy Balmer là λ32 = 0,6563 μm và λ42 = 0,4861 μm. Bước sóng của vạch thứ hai và vạch thứ ba trong dãy Lyman là

a)

341 nm; 910 nm.

b)

102,3 nm; 97,0 nm.

c)

0,672 μm; 0,455 μm.

d)

0,486 μm; 0,970 nm.

82.

Theo mẫu nguyên tử Bor, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

a)

12r0

b)

4r0

c)

9r0

d)

16r0

83.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M bằng

a)

9.

b)

2

c)

3

d)

4

84.

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi êlectron trong nguyên tử chuyển động tròn đều trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ v (m/s). Biết bán kính Bo là r0. Nếu êlectron chuyển động trên một quỹ đạo dừng với thời gian chuyển động hết một vòng là 144v.π.ro\frac{\text{144}}{\text{v}}.\pi.r_o  thì êlectron này đang chuyển động trên quỹ đạo 

a)

P.

b)

N.

c)

M.

d)

O.

85.

Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hidro, electron chuyển động dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L chuyển lên chuyển động trên quỹ đạo dừng N thì có tốc độ góc đã

a)

tăng 8 lần

b)

giảm 8 lần .

c)

tăng 4 lần .

d)

Giảm 4 lần .

86.

Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức  (E0 là hằng số dương, n =
1,2,3,...). Tỉ số  f2/ f1 là

a)

2527\frac{\text{25}}{\text{27}}  

b)

2725\frac{\text{27}}{25}  

c)

103\frac{\text{10}}{\text{3}}  

d)

310\frac{\text{3}}{\text{10}}  

87.

Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là

A. B. C. D.

a)

1,46.10-8 m.

b)

1,22.10-8 m.

c)

4,87.10-8m.

d)

9,74.10-8m.

88.

Câu 1: Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,856 eV thì bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là

a)

4,17.10-6m.

b)

4,06.10-6m.

c)

1,22.10-6 m.

d)

9,74.10-6 m.

89.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điểm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định

90.

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Trong các quỹ đạo của electron có bán kính lần lượt là r0, 4r0, 9r0 và 16r0. Quỹ đạo có bán kính nào ứng với trạng thái có mức năng lượng thấp nhất ?

a)

r0,

b)

4r0,

c)

9r0,

d)

16r0,

91.

Thông tin nào đây là sai khi nói về các quỹ đạo dừng ?

a)

Quỹ đạo có bán kính r0 ứng với mức năng lượng thấp nhất.

b)

Quỹ đạo M có bán kính 9r0.

c)

Quỹ đạo O có bán kính 36r0.

d)

Không có quỹ đạo nào có bán kính 8r0.

92.

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 13,25.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

a)

N

b)

M

c)

O

d)

P

93.

Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK, ELvà EM. Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi photon trong chùm có năng lượng bằng hiệu EM – EK. Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ ?

a)

Một vạch.

b)

Hai vạch.

c)

Ba vạch.

d)

Bốn vạch.

94.

Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

a)

1

b)

3

c)

6

d)

18

95.

Để ion hóa nguyên tử H, cần một năng lượng tối thiểu là E = 13,6 eV. Từ đó ta tính được bước sóng ngắn nhất có thể có được trong quang phổ vạch của hiđrô là:

a)

91,34

b)

65,36

c)

12,15

d)

90,51

96.

Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidro, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r = 1,325.10-9 m. Quỹ đạo đó là:

a)

O

b)

N

c)

M

d)

L

97.

Vạch đầu tiên (bước sóng dài nhất) trong dãy Lyman là λ21 = 121,2 nm. Hai vạch đầu trong dãy Balmer là λ32 = 0,6563 μm và λ42 = 0,4861 μm. Bước sóng của vạch thứ hai và vạch thứ ba trong dãy Lyman là

a)

341 nm; 910 nm.

b)

102,3 nm; 97,0 nm.

c)

0,672 μm; 0,455 μm.

d)

0,486 μm; 0,970 nm.