WorksheetsChương 3
Total questions: 96
Worksheet time: 16mins
Hạt tải điện trong kim loại là :
Các electron của nguyên tử.v
Electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
Các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
Các electron hóa trị chuyển động tự do trong tinh thể.
Dòng điện trong kim loại là:
dòng chuyển động của các êlectrôn tự do.
dòng êlectrôn tự do chuyển dời có hướng.
dòng các êlectrôn chuyển động tự do
dòng các êlectrôn tự do chuyển động
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của:
Các ion dương
Các ion âm
Các electron
. Các nguyên tử
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào:
Hiệu nhiệt độ (T1 - T2) giữa hai đầu mối hàn.
Hệ số nở dài vì nhiệt α.
Khoảng cách giữa hai mối hàn.
điện trở của các mối hàn.
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp
điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao
điện trở của vật giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn 1 giá trị nhiệt độ nhất định
điện trở của vật bằng 0 khi nhiệt độ bằng 0K
Hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi hàn 2 đầu 2 thanh kim loại có bản chất:
khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó
vô cùng lớn.
có giá trị âm.
bằng không.
có giá trị dương xác định.
Các kim loại đều
dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi.
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
dẫn nhiệt tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau.
Hạt tải điện trong kim loại là
các êlectron của nguyên tử.
êlectron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
các êlectron hoá trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
các êlectron tự do trong kim loại.
Nếu gọi r0 là điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t0 thì điện trở suất r của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây ?
p=p0+α(t−t0); với
a là một hệ số có giá trị dương.
p=p0[1+α(t−t0)]; với
a là một hệ số có giá trị âm.
p=p0[1+α(t−t0)]; với
a là một hệ số có giá trị dương.
p=p0+α(t−t0); với a là một hệ số có giá trị âm.
Phát biểu không đúng về dòng điện trong kim loại
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các eletron tự do
Nhiệt độ trong kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường
Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng 2 lần thì điện trở suất của kim loại đó
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Không đổi
Chưa đủ dữ kiện
Khi chiều dài của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở suất của kim loại đó
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Không đổi
Chưa đủ dữ kiện
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của kim loại
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Chọn câu sai :
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại không thay đổi.
Hạt tải điện trong kim loại là ion.
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây tác dụng nhiệt.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại do sự va chạm của
các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
các electron với nhau.
các electron với nhau và với các nút mạng.
Câu nào dưới đây nói về tính chất điện của kim loại là không đúng ?
Kim loại là chất dẫn điện.
Điện trở suất của kim loại khá lớn, lớn hơn 107 Ω .m
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tăng theo đúng định luật Ôm khi nhiệt độ của dây kim loại thay đổi không đáng kể.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại cũng tăng là do
chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên.
chuyển động định hướng của các electron tăng lên.
biên độ dao động của các ion nút mạng tăng lên.
biên độ dao động của các ion nút mạng giảm đi.
Để tăng điện trở của vật dẫn bằng kim loại, ta có thể
Tăng hiệu điện thế.
Tăng nhiệt độ.
Giảm hiệu điện thế.
Giảm nhiệt độ.
Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở 500 C, có hệ số nhiệt điện ỏ = 4,1.10-3K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là:
86,6Ω
89,2 Ω
95 Ω
82 Ω
Ở 200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10 -3K-1. Ở 330K thì điện trở suất của bạc là
1,866.10-8Ω.m
3,812.10-8Ω.m
3,679.10-8Ω.m
4,151.10-8Ω.m
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (mV/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
E = 13,00mV.
E = 13,58mV.
E = 13,98mV.
E = 13,78mV
Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất r0 = 10,6.10-8 W.m. Tính điện trở suất r của dây bạch kim này ở 11200C. Giả thiết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi là a = 3,9.10-3K-1.
≈56,9.10−8Ω.m
≈45,5.10−8Ω.m
≈56,1.10−8Ω.m
≈46,3.10−8Ω.m
Nối cặp nhiệt nhiệt đồng – constantan với một milivôn kế thành một mạch kín. Nhúng mối hàn thứ nhất vào nước đá đang tan và mối hàn thứ hai vào hơi nước sôi, milivôn kế chỉ 4,25 mV. Tính hệ số nhiệt điện động aT của cặp nhiệt này.
42,5 μV/K
4,25 μV/K
42,5 mV/K
4,25 mV/K
Có 1 lượng kim loại xác định dùng làm dây dẫn, nếu làm dây dẫn với đường kính 1mm thì điện trở của dây là 16Ω, nếu làm dây dẫn với đường kính 2mm thì điện trở của dây thu được:
8Ω
4Ω
2Ω
1Ω
Trong các dung dịch điện phân, các ion mang điện tích âm là
Gốc axit và ion kim loại
Gốc axit và gốc bazơ
Ion kim loại và bazơ
Chỉ gốc bazơ
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có hướng của các :
chất tan trong dung dịch
ion dương trong dung dịch
ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
ion dương và ion âm theo chiều của điện trường trong dung dịch.
Trong dung dịch điện phân, các hạt tải điện được tạo thành do
các electron bứt ra khỏi nguyên tử trung hòa.
sự phân li các phân tử thành ion.
các nguyên tử nhận thêm electron.
sự tái hợp các ion thành phân tử.
Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
ion dương và ion âm.
electron và ion dương.
electron.
electron, ion dương và ion âm.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình
thể tích của dung dịch trong bình
khối lượng dung dịch trong bình
khối lượng chất điện phân
Đơn vị hằng số Farađây(F) là
Fara(F)
Niu tơn (N)
Cu-lông/ mol(C/mol)
Héc (Hz)
Công thức tính khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân, với k là đương lượng điện hóa và q là điện lượng chạy qua điện phân
m=k.q
m=k.q2
m=qk
Theo định luật Farađây về hiện tượng điện phân thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực tỉ lệ với:
số Farađây.
đương lượng hoá học của chất đó.
khối lượng dung dịch trong bình điện phân.
số electron đi qua bình điện phân.
Công thức tính khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân
m=F.nA.I.t
m=FnAI.t
m=FA.n.I.t
Trong bình điện phân năng lượng được chuyển hóa thành điện năng là
Cơ năng
Quang năng
Nhiệt năng
Hóa năng
Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng dương cực tan?
Anốt bằng Ag - dd điện phân là CuSO4 .
Anốt bằng Pt - dd điện phân là AgNO3 .
Anốt bằng Cu - dd điện phân là AgNO3 .
Anốt bằng Ag - dd điện phân là AgNO3 .
Cho các bình điện phân đựng các dung dịch điện phân là muối và các điện cực tương ứng:
I. CuSO4-Cu II. ZnSO4-than chì III. FeCl3-Fe IV. H2SO4-platin
Bình điện phân nào có hiện tượng dương cực tan.
I và III
I và II
cả 4 bình
I,II và III
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện
mạ điện
sơn tĩnh điện
luyện nhôm.
Hiện tượng điện phân được ứng dụng :
trong kĩ thuật hàn điện.
trong kĩ thuật mạ điện
trong điôt bán dẫn.
trong ống phóng điện từ
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là :
không có gì thay đổi.
anot bị ăn mòn.
đồng bị bám vào katot.
đồng chạy từ anot sang katot
Khi dòng điện chạy qua bình điện phân thì
các ion âm và electron đi về anot còn các ion dương đi về catôt.
chỉ các electron đi về anôt còn ion dương đi về catôt.
chỉ các ion âm đi về anôt còn ion dương đi về catôt.
chỉ các electron đi từ catôt về anôt
Công thức đúng của định luật Fara-đây?
m=FnAI.t
m=D.V
I=t.Am.F.n
t=A.I.Fm.n
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực là
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng:
8.10-3kg
10,95 (g)
12,35 (g)
15,27 (g)
Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R= 2 (Ω). Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V). Cho A= 108 và n=1. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là:
40,3g
40,3 kg
8,04 g
8,04.10-2 kg
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
1,08 (mg).
1,08 (g)
0,54 (g)
1,08 (kg)
Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat (CuSO4) với anôt bằng đồng. Khi cho dòng điện không đổi chạy qua bình này trong khoảng thời gian 30 phút, thì thấy khối lượng đồng bám vào catôt là 1,143 g. Biết đồng có A = 63,5 g/mol, n = 1. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là
1,9 mA.
1,93 A.
0,965 mA.
0,965 A.
Đương lượng điện hóa của đồng là k = 3,3.10-7 kg/C. Muốn cho trên catôt của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, với cực dương bằng đồng xuất hiện 16,5 g đồng thì điện lượng chạy qua bình phải là
5.103 C.
5.104 C.
5.105 C.
5.106 C.
Người ta mạ đồng với dung dịch CuSO4. Trong dung dịch điện phân xuất hiện các ion Cu 2+ và SO42- . Cường độ dòng điện qua bình điện qua bình điện phân là 10 A. Tính thời gian cần thiết để giải phóng 64g Cu. Cho biết A(Cu)=64.
1,2 h
3,65h
5,36 h
2,55 h
Điện phân dương cực tan 1 muối trong 1 bình điện phân có cực âm ban đầu nặng 20g. Sau 1h đầu hiệu điện thế giữa 2 cực là 10V thì cực âm nặng 25g. Sau 2h tiếp theo hiệu điện thế giữa 2 cực là 20V thì khối lượng của cực âm là:
30g
35g
40g
45g
Một que kim loại được phủ lớp niken bằng phương pháp mạ điện, sau thời gian 30 phút có 13,35g niken bám vào que kim loại. Tìm cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân? Biết khối lượng mol nguyên tử niken là 58 g/mol, hóa trị của niken là 2.
24,68A
15A
12,35A
59,4A
Điện phân dương cực tan một dung dịch muối kim loại chưa biết. Khi cho dòng điện 2A chạy qua bình trong thời gian 1 giờ thì khối lượng cực dương của bình giảm đi 2,39 g. Hỏi cực dương của bình là kim loại gì ?
Đồng
Bạc
Niken
Kẽm
Một nguồn điện gồm 10 pin mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5V, điện trở trong 0,5Ω. Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở 195Ω mắc vào hai cực của bộ nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng bám vào catốt là
0,075g
0,75g
7,5g
0,0075g
Muốn mạ đồng 2 mặt tấm kim loại cạnh 15cm và 20cm, người ta dùng tấm kim loại ấy làm catod một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với anod làm bằng đồng. Dòng điện qua bình điện phần là 12A chạy trong thời gian 2 giờ 30 phút. Khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3. Tính độ dày lớp đồng bám trên mặt tấm kim loại?
0,13mm
0,18mm
0,26mm
0,36mm
Chiều dày của lớp niken phủ trên bề mặt tấm kim loại là 0,5mm sau khi điện phân trong thời gian 30 phút. Diện tích mặt phủ tấm kim loại là 30cm2.Biết niken có khối lượng riêng là 8,9.103kg/m3; nguyên tử khối 58, hóa trị 2. cường độ dòng điện qua bình điện phân:
I = 2,47 (μA).
I = 2,47 (mA).
I = 24,7 (A).
I = 2,47 (A).
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
Các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện
Các phân tử chất khí luôn luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải
Khi đốt nóng không khí nó trở nên dẫn điện vì
Vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng
Khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng
Các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do
Chất khí chuyển động thành dòng có hướng
Dòng điện trong chất khí có thể là dòng chuyển động có hướng của :
các electron mà ta đưa vào trong không khí
các ion mà ta đưa từ bên ngoài vào trong không khí
các ion và electron mà ta đưa từ bên ngoài vào trong không khí
các ion và electron sinh ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong không khí.
Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí , hình thành do :
phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hóa.
catôt bị nung nóng phát ra electron.
quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí.
chất khí bị tác dụng của các tác nhân ion hóa.
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
các ion âm
các ion dương và ion âm
các ion dương, ion âm và electron tự do
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí, hình thành do
phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hoá
catôt bị nung nóng phát ra electron
quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí
chất khí bị tác dụng của các tác nhân ion hoá
Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là
các electron bứt khỏi các phân tử khí.
sự ion hóa do va chạm.
sự ion hoá do các tác nhân đưa vào trong chất khí.
không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi.
Cách tạo ra tia lửa điện là :
Nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.
Đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế 40-50V.
Tạo một điện trường khoảng 3.106 V/m trong chân không.
Tạo một điện trường khoảng 3.106 V/m trong không khí.
Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta cần phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để :
Tạo ra cường độ điện trường rất lớn.
Tăng tính dẫn điện ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than.
Làm giảm điện trở ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than đi rất nhỏ.
Làm tăng nhiệt độ ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than lên rất lớn.
Phát biểu nào là đúng?
Hạt tải điện trong chát khí chỉ có các các ion dương và ion âm.
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là electron, ion dương và ion âm.
Cườngđộ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Hiện tượng nào không phải là hiện tượng phóng điện trong chất khí
đánh lửa ở buzi
Sét
hồ quang điện
dòng điện chạy qua thủy ngân
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng :
trong kĩ thuật hàn điện.
trong kĩ thuật mạ điện
trong điôt bán dẫn.
trong ống phóng điện từ.
Chọn câu sai
Ở điều kiện bình thường, không khí là điện môi.
Khi bị đốt nóng chất khí trở nên dẫn điện.
Nhờ tác nhân ion hóa, trong chất khí xuất hiện các hạt tải điện.
Khi nhiệt độ hạ đến dưới 0 0C các chất khí dẫn điện tốt.
Cơ chế nào không phải là cách dẫn điện trong quá trình dẫn điện tự lực ở chất khí
dòng điện làm nhiệt độ khí tăng cao khiến phân tử bị ion hóa
điện trường trong chất khí rất mạnh khiến phân tử khí bị ion hóa ngay ở nhiệt độ thấp
catôt bị làm nóng đỏ lên có khả năng tự phát ra eletron
đốt nóng khí để nó bị ion hóa tạo thành điện tích
Chọn câu sai
Trong quá trình phóng điện thành tia chỉ có sự ion hóa do va chạm
quá trình phóng điện trong chất khí thường kèm theo sự phát sáng
trong không khí, tia lửa điện có thể hình thành khi có điện trường rất mạnh khoảng 3.106V/m
Hình ảnh tia lửa điện không liên tục mà bị gián đoạn
Chọn câu sai
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực
Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất cao
Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có hiệu điện thế không lớn
Hồ quang điện có thể kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh
Chọn câu đúng
dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion
dòng điện trong chất khí không phụ thuộc vào hiệu điện thế
cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất thường tăng lên khi hiệu điện thế tăng
dòng điện chạy qua không khí được khi không khí được đốt nóng
Quá trình nào trong chất khí làm xuất hiện các ion?
Quá trình ion hóa mạnh hơn quá trình tái hợp
Quá trình ion hóa yếu hơn quá trình tái hợp
Quá trình ion hóa bằng quá trình tái hợp
Quá trình đun nóng yếu hơn quá trình nguội lạnh
Chọn câu sai khi nói về phụ thuộc của cường độ I vào hiệu điện thế U trong quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí
với U nhỏ, dòng điện I tăng theo U
với U đủ lớn, dòng điện I đạt giá trị bão hòa (Ibh)
với U quá lớn, dòng điện I tăng nhanh theo U
với mọi giá trị của U, dòng điện I tăng tỉ lệ thuận với U theo định luật Ôm
Khi nói về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí vào hiệu điện thế, nhận xét nào sai
Khi tăng dần hiệu điện thế từ giá trị U=0 đến U=Uc sự phóng điện chỉ xảy ra khi có tác dụng của tác nhân ion hóa, ta có sự phóng điện tự lực
Khi UUb cường độ dòng điện giữ nguyên giá trị bằng Ibh, dùng U tăng
Khi U>Uc thì cường độ dòng điện giảm đột ngột
Đường đặc tuyến vôn-ampe không phải là đường thẳng
Ở bán dẫn tinh khiết
số electron tự do luôn nhỏ hơn số lỗ trống.
số electron tự do luôn lớn hơn số lỗ trống.
số electron tự do và số lỗ trống bằng nhau.
tổng số electron và lỗ trống bằng 0.
Lớp chuyển tiếp p - n:
có điện trở rất nhỏ.
dẫn điện tốt theo một chiều từ p sang n.
không cho dòng điện chạy qua.
chỉ cho dòng điện chạy theo chiều từ n sang p.
Lỗ trống là
1 hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện tích +e
1 ion dương có thể di chuyển tự do trong bán dẫn
1 vị trí liên kết bị thiếu electron nên mang điện tích dương
1 vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn
Điôt bán dẫn có tác dụng
chỉnh lưu dòng điện (cho dòng điện đi qua nó theo 1 chiều)
làm cho dòng điện qua đoạn mạch nối tiếp với nó có độ lớn không đổi
làm khuếch đại dòng điện đi qua nó
làm dòng điện đi qua nó thay đổi chiều liên tục
Điôt bán dẫn có cấu tạo gồm
một lớp tiếp xúc p-n
một lớp tiếp xúc p-n
một lớp tiếp xúc p-n
bốn lớp tiếp xúc p-n
Hạt tải điện chủ yếu trong chất bán dẫn là
electron tự do
Ion dương, ion âm
electron và lỗ trống
ion dương, ion âm và electron
Hạt tải điện chủ yếu trong bán dẫn loại p là
eletron tự do
Ion dương
ion âm
lỗ trống
Trong các chất sau, tạp chất nhận là
Nhôm
Phốtpho
Asen
Atimon
Tranzito có cấu tạo
Gồm 1 lớp bán dẫn pha tạp loại n(p) nằm giữa 2 bán dẫn pha tạp loại p(n)
2 lớp bán dẫn pha tạp loại p và loại n tiếp xúc với nhau
4 lớp bán dẫn loại p và loại n xen kẽ tiếp xúc nhau
1 miếng silic tinh khiết có hình dạng xác định
Tranzito n-p-n có tác dụng
Chỉnh lưu dòng điện (cho dòng điện đi qua nó theo 1 chiều)
Làm cho dòng điện qua đoạn mạch nối tiếp với nó có độ lớn không đổi
Làm khuếch đại dòng điện đi qua nó
Làm dòng điện đi qua nó thay đổi chiều liên tục
Silic pha tạp asen thì nó là bán dẫn có
Hạt tải cơ bản là electron và là bán dẫn loại n
Hạt tải cơ bản là electron và là bán dẫn loại p
Hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại n
Hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại p
Nhận xét không đúng về lớp tiếp xúc p-n
Là chỗ tiếp xúc bán dẫn loại p và bán dẫn loại n
Là chỗ tiếp xúc có điện trở lớn hơn so với lân cận
Lớp tiếp xúc cho dòng điện dễ dàng đi qua theo chiều từ bán dẫn n sang bán dẫn p
Lớp tiếp xúc cho dòng điện dễ dàng đi qua theo chiều từ bán dẫn p sang bán dẫn n
Chọn câu không đúng về phân loại chất bán dẫn?
Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất.
Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron.
Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Chọn câu đúng?
Electron tự do và lỗ trống đều chuyển động ngược chiều điện trường.
Electron tự do và lỗ trống đều mang điện tích âm.
Mật độ các hạt tải điện phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, mức độ chiếu sáng.
Độ linh động của các hạt tải điện hầu như không thay đổi khi nhiệt độ tăng.
Chọn câu sai khi nói về lớp chuyển tiếp p-n? Lớp chuyển tiếp p-n
có điện trở lớn vì ở gần đó có rất ít các hại tải điện tự do.
dẫn điện tốt theo chiều từ p sang n.
dẫn điện tốt theo chiều từ n sang p.
có tính chất chỉnh lưu.
Chọn câu đúng :
Các hạt tải điện trong bán dẫn loại n chỉ là các electron dẫn.
Các hạt tải điện trong bán dẫn loại p chỉ là các lỗ trống.
Các hạt tải điện trong các bán dẫn luôn có hai là electron dẫn và lỗ trống.
Electron dẫn và lỗ trống đều mang điện tích âm và chuyển động ngược chiều điện trường.
Câu nào dưới đây nói về tạp chất đôno và tạp chất axepto trong bán dẫn là không đúng?
Tạp chất đôno làm tăng các electron dẫn trong bán dẫn tính khiết.
Tạp chất axepto làm tăng các lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết.
Tạp chất axepto làm tăng các electron trong bán dẫn tinh khiết.
Bán dẫn tinh khiết không pha tạp chất thì mật độ electron tự do và các lỗ trống tương đương nhau.
Nếu pha một lượng nhỏ antimon (Sb), nguyên tố mà nguyên tử có 5 êlectron hóa trị, vào silic thì ta được.
Một bán dẫn loại n.
Một bán dẫn loại p.
Một loại điện môi mới.
Một vật dẫn có điện trở rất lớn.
Indi là nguyên tố mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng. Nếu thêm một lượng nhỏ Indi vào Gecmani, ta được
bán dẫn loại n
bán dẫn loại p
bán dẫn loại n-p
bán dẫn loại p-n
Sơ đồ nào biểu diễn dòng điện qua được điôt
(1)
(2)
(3)
(4)
Chọn câu đúng: Qua thí nghiệm về điốt trị số điện trở của đi ốt sẽ
Không đổi, như dây kim loại
Biến đổi theo hiệu điện thế.
Luôn tăng theo hiệu điện thế
Luôn giảm theo hiệu điện thế
