wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trạng Nguyên Tiếng Việt 3 - đề 2

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

 Chọn "s" hoặc "x" thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

"Tiết trời cuối thu Hà Nội ......e lạnh mang theo hương hoa ..... ữa ngất ngây lòng người. Đi trên con đường tràn ngập hương thơm, trong lòng lại thấy bồi hồi, .....ao.. ....uyến."


a)

s-s-x-x

b)

X-S-x-x

c)

s-s-s-x

d)

X-S-S-x

2.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

 ráo riết

b)

rẫn rất

c)

danh rá

d)

danh giới

3.

Câu nào dưới đây là câu giới thiệu?

a)

Cô giáo của em là người miền xuôi.

b)

Cô leo đèo, vượt núi để đến nhà thăm học sinh.

c)

Cô luôn nhẹ nhàng và tươi cười với chúng em.

d)

Cô đến nhà vận động để trẻ em được đi học.

4.

Từ nào viết sai chính tả trong đoạn văn dưới đây?

"Giàn hoa giấy to lớn như ôm chọn cả ngôi nhà. Hoa nở từng chùm rực rỡ. Mỗi khi có một làn gió thoảng qua, cánh hoa rung lên như những cánh bướm mỏng"

(Theo Trà My)


a)

rung

b)

chùm

c)

chọn

d)

giàn

5.

Từ nào dưới đây dùng để mô tả chiều sâu?


a)

bao la

b)

chót vót

c)

gồ ghề

d)

hun hút

6.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?


a)

 Ngoài trời nắng nóng, mẹ kéo dèm lại để che bớt ánh nắng cho bé dễ ngủ.

b)

Bên ngoài dãy lớp học là hành lang tràn ngập nắng thu.

c)

Chú vịt tắm mát ở dưới ao rồi lên bờ đứng rỉa lông.

d)

Bên cái giếng nhà bà mọc đầy rong rêu.

7.

Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu văn dưới đây?

"Các chú kĩ sư đã xây dựng một công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga."

a)

nguy nga

b)

đồ sộ

c)

xây dựng

d)

kĩ sư

8.

Chọn từ có chứa "ch" hoặc "tr" là tên một loại nhạc khí rỗng, thường có hình trụ, thân bằng gỗ hoặc kim loại có một hoặc hai mặt thường bịt da căng, dùng dùi hay tay để gõ thành tiếng:

a)

chiêng

b)

sáo trúc

c)

trống

d)

đàn tranh

9.

 Tiếng "hướng" có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành

từ?

a)

dương, chiều, sở

b)

bắc, xu, hữu

c)

phương, đi, kiên

d)

chí, dẫn, đường

10.

Câu tục ngữ dưới đây khuyên chúng ta điều gì?
Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn

Sắt kia mài mãi cũng còn nên kim.

a)

Khuyên chúng ta phải biết kính trọng người lớn tuổi

b)

Khuyên chúng ta phải có lòng kiên trì

c)

Khuyên chúng ta phải dũng cảm

d)

Khuyên chúng ta phải có lòng biết ơn

11.

Đọc văn bản sau và cho biết vì sao tác giả khuyên chúng ta hãy lắng nghe âm thanh của thiên nhiên?

"Hãy lắng nghe tiếng của thiên nhiên, của quê hương cứ reo lên, hát lên hằng ngày quanh ta. Cây cỏ, chim muông, cả tiếng mưa, tiếng nắng... lúc nào cũng thầm thì, lao xao, náo nức, tí tách...

Bạn ơi, nếu bạn lắng nghe, bạn sẽ tìm ra được bao điều mới lạ, giống như được nghe một bản hoà nhạc, mỗi âm thanh của mỗi cây đàn đều mang cá tính riêng của mình." (Theo Băng Sơn)


a)

Vì ta sẽ tìm ra nhiều điều mới lạ.

b)

Vì ta sẽ thấy nhớ quê hương hơn.

c)

Vì ta sẽ học âm nhạc giỏi hơn.

d)

Vì ta sẽ thông minh hơn.

12.

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a)

Các cầu thủ trên sân rất cường tráng, khoẻ mạnh.

b)

Trong giờ thi đấu, sân vận động rất náo nhiệt và đông đúc.

c)

Các cầu thủ đang khởi động để chuẩn bị ra sân thi đấu.

d)

Trận đấu rất quyết liệt và kịch tính.

13.

Từ nào dưới đây gợi tả dáng vẻ làm một việc gì đó một cách khó nhọc, kiên nhẫn?

a)

ngỡ ngàng

b)

băn khoăn

c)

đăm chiêu

d)

hì hụi

14.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?

a)

thon thả, rèn luyện

b)

nhanh trí, hoạt bát

c)

tinh nghịch, cảm nhận

d)

ân cần, chỉ bảo

15.

Từ "tinh xảo" có nghĩa là:

a)

Tinh vi, tỉ mỉ, khéo léo

b)

Mạnh mẽ, rõ ràng và chững chạc

c)

Mong muốn tha thiết

d)

Nhanh, liên tiếp, không ngừng trong một thời gian ngắn

16.

Từ ba tiếng "sinh, sống, học" có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

17.

 Những câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

1. Nghỉ hè, bố đưa Hiệp lên thành phố chơi.

2. Bố dẫn Hiệp đi thăm thú, khám phá khắp nơi.

3. Hồ Gươm nước xanh biếc còn Tháp Rùa thì cổ kính, uy nghi.

4. Phố xá lúc nào cũng tấp nập, nhộn nhịp, đông đúc người xe.

a)

A. Câu 1 và câu 2

b)

B. Câu 1 và câu 3

c)

C. Câu 3 và câu 4

d)

D. Câu 2 và câu 4

18.

Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm than?

a)

Chị ơi, cuốn truyện của em ở đâu ạ!

b)

B. Con hãy giúp chị dọn dẹp phòng đi!

c)

C. Bạn Nam và chị quét dọn nhà cửa vào mỗi cuối tuần!

d)

D. Cuối tuần, em muốn đi công viên hay nhà sách!

19.

Câu tục ngữ nào dưới đây có chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau?

a)

A. Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.

b)

Người không học như ngọc không mài

c)

Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

d)

D. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.

20.

Câu 41. Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a)

A. Bà em là nhà giáo đã về hưu.

b)

B. Ông em đang tưới cây trước sân nhà.

c)

C. Mái tóc của bà đã bạc trắng như mây.

d)

D. Lưng của bà ngoại em đã còng.